Thủ tục đưa tài sản gắn liền với đất của mình vào Công ty?

Chủ đề   RSS   
  • #558463 24/09/2020

    kairo

    Sơ sinh


    Tham gia:02/10/2017
    Tổng số bài viết (3)
    Số điểm: 45
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 3 lần


    Thủ tục đưa tài sản gắn liền với đất của mình vào Công ty?

    Tôi có miếng đất được UBND huyện cho thuê đất trả tiền hàng năm để thực hiện dự án cơ khí và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên tôi. Tôi đã được UBND huyện cấp giấy phép xây dựng. Một số hạng mục công trình đã được chứng nhận quyền sở hữu tài trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tôi có tìm hiểu theo Nghị định 01/2017 có nêu "Cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm, khi thành lập doanh nghiệp có thể tiếp tục sử dụng đất theo mục đích đã được Nhà nước cho thuê". Nay tôi đang làm thủ tục thành lập công ty. Tuy nhiên, nghị định 43/2014/NĐ-CPNghị định 01/2017/NĐ-CP không đề cập cách thức đưa tài sản gắn liền với đất vào doanh nghiệp đối với trường hợp này (Chỉ đề cập đến trường hợp tạo lập, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế...). Rất mong, Luật sư trả lời giúp tôi:

    1. Tôi phải thực hiện những gì, hồ sơ ra sao để đưa tài sản đã được chứng nhận quyền sở hữu trên giấy chứng nhận cá nhân lên trên giấy chứng nhận của công ty.

    2. Đối với một số tài sản có trong giấy phép xây dựng cấp cho cá nhân tôi và chưa được chứng nhận quyền sở hữu. Nay tôi thành lập công ty và tiến hành xây dựng tiếp các hạng mục còn lại. Trường hợp các hạng mục công trình này xây dựng phù hợp với giấy phép xây dựng cấp cho cá nhân tôi thì công ty tôi có được chứng nhận quyền sở hữu tài sản trên giấy chứng nhận không (mặc dù giấy phép xây dựng cấp cho cá nhân tôi, không phải cấp cho công ty)?

     
    1213 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn kairo vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (25/09/2020)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #558496   24/09/2020

    toanvv
    toanvv
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (2036)
    Số điểm: 11785
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 1385 lần
    Lawyer

    Trường hợp bạn hỏi là đưa tài sản của mình vào Công ty để kinh doanh sinh lợi. Người góp sẽ trở thành chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu chung Công ty. Tài sản dùng thực hiện vốn góp có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi và các tài sản hợp pháp khác như giá trị quyền sử dụng đất... Với từng loại hình doanh nghiệp, pháp luật quy định về trình tự, thủ tục góp vốn khác nhau. Đối với tài sản đăng ký hoặc giá trị QSDĐ, thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (điểm a khoản 1 Điều 36 Luật Doanh nghiệp năm 2014).

    Khoản 1 Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định:

    “1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.”

    Như vậy, quyền được góp vốn bằng quyền sử dụng đất là một trong những quyền của người sử dụng đất. Tuy nhiên, quyền sử dụng đất để góp vốn phải đảm bảo được những điều kiện nhất định.

    Vậy trong trường hợp này bạn có quyền góp vốn bằng bằng quyền sử dụng đất đối với mảnh đất đang thuộc quyền sở hữu của mình để góp vốn vào công ty khi thỏa mãn các điều kiện:

    - Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    - Đất không có tranh chấp;

    - Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

    2.3 Trình tự, thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất

    - Bước 1: chuẩn bị và nộp hồ sơ thực hiện thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất

    Được quy định tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.

    Người thực hiện việc góp vốn chuẩn bị 01 bộ hồ sơ và nộp tại văn phòng đăng ký đất đai thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, quận hoặc chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thuộc sở tài nguyên môi trường gồm:

    + Đơn đăng ký biến động đất đai (theo mẫu)

    + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc)

    + Hợp đồng góp vốn quyền sử dụng đất

    + Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đồng ý việc góp vốn

    + Trích lục bản đồ địa chính

    + Văn bản ủy quyền công chứng chứng thực (nếu có)

    - Bước 2: Thẩm định hồ sơ

    Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định; xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    - Bước 3: Trả kết quả

    Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người chủ sử dụng đất.

    Đối với một số tài sản có trong giấy phép xây dựng cấp cho cá nhân bạn mà chưa được chứng nhận quyền sở hữu. Nay thành lập công ty và tiến hành xây dựng tiếp các hạng mục còn lại. Trường hợp các hạng mục công trình này xây dựng phù hợp với giấy phép xây dựng cấp cho bạn thì công ty bạn vẫn có được chứng nhận quyền sở hữu tài sản trên giấy chứng nhận không ( nếu các bên có thỏa thuận trong hợp đồng góp vốn)

    Luật sư: Vũ Văn Toàn - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 0978 99 4377

    Website: https://myskincare.vn ; Email: luatsuvutoan@gmail.com.

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn toanvv vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (25/09/2020)
  • #558795   28/09/2020

    kairo
    kairo

    Sơ sinh


    Tham gia:02/10/2017
    Tổng số bài viết (3)
    Số điểm: 45
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 3 lần


    Cảm ơn Luật sư đã tư vấn giúp tôi.

    Tuy nhiên, trường hợp của tôi là đất thuê trả tiền hàng năm. Theo quy định tại Khoản 55, Điều 2, Nghị định 01/2017: "Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm, khi thành vien của hộ gia đình hoặc cá nhân thành lập doanh nghiệp và tiếp tục sử dụng đất theo mục đích đã được Nhà nước cho thuê thì doanh nghiệp được tiếp tục sử dụng đất đó trong thời hạn sử dụng đất còn lại và có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký biến động thay đổi tên người sử dụng đất theo quy định tại điểm b, Khoản 4, Điều 95 của Luật đất đai và Điều 85 của Nghị định này". Tôi đã thực hiện thủ tục đăng ký biến động đổi tên người sử dụng đất từ cá nhân thành Công ty TNHH trên giấy chứng nhận theo quy định này.

    Nếu công ty tôi muốn chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do cá nhân tôi xây dựng bằng hình thức góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền hàng năm thì lại mâu thuẫn với Khoản 5, Điều 79, Nghị định 43/2014. Theo đó, phải thu hồi đất của cá nhân tôi và cho Công ty của tôi thuê đất.

    Xin luật sư tư vấn về trường hợp của tôi.

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn kairo vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (10/10/2020)
  • #560431   13/10/2020

    toanvv
    toanvv
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (2036)
    Số điểm: 11785
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 1385 lần
    Lawyer

    Căn cứ vào khoản 1 điều 104 Luật đất đai 2013 thì tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng và cây lâu năm có tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    Đồng thời, theo khoản 2 điều 179 Luật đất đai 2013, thì hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm được góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê trong thời hạn thuê đất với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định.

    Dựa vào những quy định trên, thì nhà bạn xây dựng được xác định là công trình xây dựng có mục đích sản xuất, và có thể được chứng nhận quyền sở hữu nếu đáp ứng được các điều kiện của pháp luật về đất đai. Khi đã được chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản gắn liền với đất, bạn có quyền góp vốn bằng tài sản đó với tổ chức, hộ gia đình… để hợp tác sản xuất, kinh doanh.

    Luật sư: Vũ Văn Toàn - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 0978 99 4377

    Website: https://myskincare.vn ; Email: luatsuvutoan@gmail.com.

     
    Báo quản trị |  

Tư vấn của Luật sư có tính chất tham khảo, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư theo thông tin sau:

Luật sư: Vũ Văn Toàn - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 0978 99 4377

Website: https://myskincare.vn ; Email: luatsuvutoan@gmail.com.