DanLuat 2015

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài mới nhất

Chủ đề   RSS   
  • #418582 15/03/2016

    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (3082)
    Số điểm: 61001
    Cảm ơn: 576
    Được cảm ơn 3983 lần


    Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài mới nhất

    Đăng ký kết hôn với người nước ngoài có lẽ không phải là khái niệm mới mẻ với nhiều người Việt hiện nay và càng phổ biến hơn khi nước ta đang trong quá trình hội nhập, phát triển sâu rộng trên thương trường quốc tế.

    Mới đây, nhiều chính sách liên quan đến đăng ký kết hôn với người nước ngoài có sự thay đổi, với mục đích chính yếu là tạo thuận lợi cho người nước ngoài làm ăn, sinh sống, kết hôn và học tập…tại Việt Nam, chẳng hạn như việc đăng ký kết hôn này không còn phải thực hiện ở Sở Tư pháp nữa mà có thể thực hiện ở UBND cấp huyện.

    Như vậy, thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài theo quy định mới được thực hiện như sau:

    Chú ý: Hướng dẫn thủ tục được nêu bên dưới áp dụng cho việc đăng ký kết hôn giữa:

    - Công dân Việt Nam với người nước ngoài.

    - Công dân Việt Nam cư trú trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài.

    - Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau.

    - Công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

    Bước 1: Kiểm tra mình đã đủ điều kiện kết hôn chưa?

    Phải đáp ứng các điều kiện sau thì mới xem xét chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn:

    1. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

    2. Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định.

    3. Không bị mất năng lực hành vi dân sự.

    4. Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sau:

    - Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo.

    - Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn.

    - Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ.

    - Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

    Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ

    Bao gồm:

    1. 01 Tờ khai đăng ký kết hôn. (theo mẫu đính kèm).

    2. Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người Việt Nam và người nước ngoài.

    Lưu ý đối với giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài:

    Thông thường giấy này do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, và giấy này phải còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc chồng.

    Nếu không cấp giấy xác nhận này thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật nước đó.

    Nếu giấy chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này chỉ có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp.

    - Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam và của nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình.

    Lưu ý: Nếu giấy xác nhận của cơ sở y tế này không có ghi thời hạn thì chỉ có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp.

    3. Bản sao CMND hoặc thẻ Căn cước công dân của người Việt Nam.

    4. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

    Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo yêu cầu thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

    Lưu ý: Nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bảo sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy kết hôn.

    Còn nếu là công chức, viên chức hoặc những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.

    Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nêu trên, tiến hành nộp hồ sơ đăng ký Bước

    Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài

    Địa điểm: tại Phòng Tư Pháp thuộc UBND cấp quận, huyện.

    Bước 4: Giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn

    Thời hạn:

    - 10 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp sẽ nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết.

    Bước 5: Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn

    - Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

    (Căn cứ tình hình cụ thể, trường hợp cần thiết Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước)

    Bước 6: Trao Giấy chứng nhận kết hôn

    Thời hạn:

    - 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

    Việc trao giấy này phải có mặt cả 2 bên nam, nữ. Công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến 2 bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng 2 bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch.

    Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

    Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên.

    Một số lưu ý:

    1. Nếu 01 trong 02 bên không thể có mặt cùng lúc để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì có thể đề nghị Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn.

    Nếu hết 60 ngày mà không đến nhận thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký. Sau đó, nếu 2 bên nam, nữ muốn đăng ký kết hôn thì phải tiến hành thủ tục như ban đầu.

    2. Nếu UBND cấp huyện từ chối đăng ký kết hôn thì Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bảnh nêu rõ lý do cho 2 bên nam, nữ.

    Căn cứ pháp lý:

    - Luật hộ tịch 2014.

    - Luật hôn nhân gia đình 2014.

    - Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

    - Thông tư 15/2015/TT-BTP.

    Cập nhật bởi nguyenanh1292 ngày 15/03/2016 03:26:45 CH
     
    91606 | Báo quản trị |  
    3 thành viên cảm ơn nguyenanh1292 vì bài viết hữu ích
    dezaqn (12/08/2017) luatsuchanh (07/07/2017) duongtran.18 (15/03/2016)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #418887   18/03/2016

    Chào các bạn, theo kinh nghiệm thực tế mình đã trải qua trong tuần vừa rồi (tháng 3/2016) thì có một số lưu ý như sau:

     

    - Nên khám sức khỏe (giám định tâm thần) tại Bệnh viện Tâm thần Tp.HCM số 766 Võ Văn Kiệt, Phường 1, Quận 5, Tp. Hồ Chí Minh (192 Hàm Tử Q5 TPHCM). Vì khám ở chỗ khác sẽ không được công nhận (UBND quận Phú Nhuận chỗ mình làm thủ tục yêu cầu như vậy). Ở đây khám có nhiều loại dịch vụ như lấy ngay sau 5 phút, lấy trong ngày hôm sau, lấy trong 3 ngày sau... (dĩ nhiên giá tiền khác nhau)

    - Nhớ hợp thức hóa lãnh sự giấy chứng minh tình trạng hôn nhân của đương sự người nước ngoài

    - Mang theo cả Visa hoặc bất cứ giấy tờ gì liên quan đến việc nhập cảnh hoặc lao động/đầu tư tại Việt Nam (phòng trường hợp cán bộ hộ tịch muốn xem). Thật ra trong thủ tục không yêu cầu những thứ như hợp đồng lao động... nhưng nhiều khi người ta vẫn muốn hỏi cho rõ bạn đến và sinh sống tại VN nhằm mục đích gì. Nếu có residence card thì nhớ xách theo 

    - Giấy chứng nhận tạm trú của đương sự người nước ngoài (không có không được)

    - Chữ ký trên Tờ khai đăng ký kết hôn phải là chữ ký sống của 2 bên và phải trùng khớp với khi đến ký đối chứng tại UBND quận

    - Có thể 2 bạn sẽ được phỏng vấn hoặc hỏi han ít câu (cũng đơn giản thôi)

    - Công dân Việt Nam nếu đang sử dụng thẻ Căn cước công dân thì khai trong tờ khai nhớ ghi rõ số căn cước công dân, không nhầm lẫn với số CMND

    Chúc các bạn đăng ký thành công nhé!

    Cập nhật bởi tamnt133 ngày 18/03/2016 08:01:05 SA
     
    Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn tamnt133 vì bài viết hữu ích
    thuytrang1967 (01/08/2016) quynhanh29 (02/10/2016)
  • #437358   02/10/2016

    quynhanh29
    quynhanh29

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:19/09/2016
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 10
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 0 lần


    bạn ơi cho mình hỏi về thủ tục kết hôn ở quan phú nhuận mình được ko?vì mình thấy bạn cung vừa làm thủ tục Kh với người nước ngoài tại đó.  cam on bạn nhieu

     
    Báo quản trị |  
  • #437359   02/10/2016

    ntdieu
    ntdieu
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1

    Đồng Nai, Việt Nam
    Tham gia:11/02/2009
    Tổng số bài viết (13430)
    Số điểm: 92656
    Cảm ơn: 3032
    Được cảm ơn 4655 lần
    SMod

    Thủ tục ở quận Phú Nhuận đã ghi rõ ở bài bên trên đó, bạn muốn hỏi gì khác thì hỏi cụ thể rõ ràng hơn

     
    Báo quản trị |  
  • #437360   02/10/2016

    quynhanh29
    quynhanh29

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:19/09/2016
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 10
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 0 lần


    vì bạn trai mình đã ly dị, có phán quyết của tòa án do tiểu bang cấp rồi + giấy xác nhận độc thân từ ngày ly dị đến nay.....vậy bây giờ bạn trai mình mang 2 tờ giấy đó về vn đến LSQ mỹ xin tuyên thệ độc thân và thị thực tờ phán quyết ly di đó của tòa xong là có thể mang đi hợp pháp hóa lãnh sự được rồi phải ko bạn? giúp mình với, cám ơn nhiều.

     
    Báo quản trị |  
  • #438704   14/10/2016

    luatsuhaily
    luatsuhaily
    Top 500
    Female
    Mầm

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:03/07/2012
    Tổng số bài viết (89)
    Số điểm: 712
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 42 lần


    Kính gửi ban quynhanh29

    Khi kết hôn với người Mỹ bạn chuẩn bị các giấy tờ sau: 

    1. CMND, hộ khẩu của bạn, giấy xác nhận hôn nhân (01 bộ sao).

    2. Hộ khẩu, giấy tạm trú, giấy tuyên thệ độc thân, bản án ly hôn (Giấy tờ của Mỹ cấp cần được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiêng Việt (01 bộ)

    3. 01 tờ khai theo mẫu

    4. Giấy khám sức khỏe không mất khả năng nhận thức, không mắc bệnh tâm thần 01 bộ 

    5, ảnh 4x6 (bạn lấy 2 ảnh mỗi người để nộp hồ sơ và khám sức khỏe

    Đối với người VN ở nước ngoài: Xin Giấy xác nhận hôn nhân tại Đại sứ quán Vn tại nước ngoài, giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cấp,

    Đối với một số nước yêu cầu thêm công hàm của Đại sứ quán nước đó tại Vn đồng ý cho công dân của họ kết hôn với người Việt như: Hàn Quốc, Đài Loan, Pháp...

    Trường hợp người Vn là công chức, viên chức, công an, bộ đội phải có giấy tờ của cơ quan đồng ý cho kết hôn với người nước ngoài.

    Nơi nộp hồ sơ: UBND quận, huyện nơi bạn có hộ khẩu thường trú.

    Bạn có thể liên hệ trước với UBND quận, huyện để biết chi tiết đầu hồ sơ, tránh đi lại nhiều lần.

    Trân trọng.

    Mời các bạn tham khảo: 

    Danh sách các nước và loại giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự

    (Cập nhật tháng 8/2016)

    -------------------------

    Các chữ viết tắt:

    HĐTTTP: Hiệp định tương trợ tư pháp

    HĐLS: Hiệp định lãnh sự

    TTTP: Tương trợ tư pháp

    CQĐD: Cơ quan đại diện

     

    CQTƯ: Cơ quan Trung ương

    VPKTVH: Văn phòng Kinh tế - Văn hóa

    HPH: Hợp pháp hóa lãnh sự

    CNLS: Chứng nhận lãnh sự

     

     

    STT

    Tên nước

    Loại giấy tờ

    Cơ quan cấp

    Cơ sở miễn HPH/CNLS

    Hướng dẫn áp dụng

    01

    Cộng hòa

    An-giê-ri

    Dân chủ và Nhân dân

    1.1. Các giấy tờ, tài liệu dùng trong mục đích TTTP về hình sự

    Các cơ quan có thẩm quyền của hai Bên

    Điều 10 HĐTTTP về hình sự ngày 14/4/2010

    Chỉ miễn HPH/CNLS giấy tờ dùng cho mục đích TTTP và chuyển qua các CQTƯ theo Hiệp định

    1.2. Các giấy tờ dân sự, thương mại có chữ ký và con dấu chính thức của CQ có thẩm quyền cấp

    Các cơ quan có thẩm quyền

    Điều 5 HĐTTTP trong lĩnh vực dân sự và thương mại năm 2010

    Chỉ miễn HPH/CNLS giấy tờ dùng cho mục đích TTTP và chuyển qua các CQTƯ theo Hiệp định

    02

    Cộng hòa

    Ba Lan

    2.1. Các loại giấy tờ lao động (Điều 1.3), dân sự, gia đình, hình sự được cơ quan có thẩm quyền lập, chứng thực

    Các cơ quan có thẩm quyền của hai Bên

    Điều 14 và 15 HĐTTTP năm 1993

    Chỉ miễn HPH/CNLS giấy tờ dùng cho mục đích TTTP theo Hiệp định

    2.2. Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự

    CQĐD của nước này tại nước kia

    Điều 34 HĐLS năm 1979

    Được miễn HPH/CNLS

    03

    Cộng hòa

    Bun-ga-ri

    3.1. Các loại giấy tờ dân sự, hôn nhân gia đình, hình sự

    Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của hai Bên

    Điều 12 HĐTTTP năm 1986

    Được miễn HPH/CNLS

    3.2. Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự

    CQĐD của nước này tại nước kia

    Điều 33 HĐLS năm 1979

    Được miễn HPH/CNLS

    04

    Cộng hòa

    Bê-la-rút

    4.1. Các loại giấy tờ dân sự (thương mại), gia đình, lao động, hình sự

    Cơ quan nhà nước có thẩm quyền

    Điều 11 HĐTTTP năm 2000

    Được miễn HPH/CNLS

    4.2. Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự

    CQĐD của nước này tại nước kia

    Điều 13 HĐLS năm 2008

    Được miễn HPH/CNLS

    05

    Vương quốc Cam-pu-chia

    5.1. Các loại giấy tờ dân sự, hôn nhân gia đình, hình sự

    Cơ quan nhà nước có thẩm quyền

    Áp dụng nguyên tắc có đi có lại

    Được miễn HPH/CNLS

    5.2. Giấy tờ sử dụng để đăng ký khai sinh, giải quyết các việc kết hôn,  nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài, khai tử cho người nước ngoài cư trú ổn định tại khu vực biên giới

    Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Cam-pu-chia

    Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015

    Được miễn HPH

    06

    Cộng hòa Cu-ba

    6.1. Các loại giấy tờ dân sự, hôn nhân gia đình, hình sự, lao động

    Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của hai Bên

    Điều 13 HĐTTTP năm 1988

    Được miễn HPH/CNLS

    6.2. Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự

    CQĐD của nước này tại nước kia

    Điều 12 HĐLS năm 1981

    Được miễn HPH/CNLS

    07

    Trung Quốc(Đài Loan)

    Các loại giấy tờ dân sự, thương mại, hôn nhân, gia đình và lao động (Điều 1.2) có chữ ký và con dấu chính thức của CQ có thẩm quyền cấp

    Các cơ quan có thẩm quyền của hai Bên

    Điều 15 Thỏa thuận giữa hai VPKTVH về TTTP trong lĩnh vực dân sự

    Chỉ miễn HPH/CNLS giấy tờ dùng cho mục đích TTTP theo Thỏa thuận

    08

    Vương quốc Đan Mạch

    Giấy tờ dùng vào việc cho nhận nuôi con nuôi

    Cơ quan có thẩm quyền của hai Bên   

    Điều 4 Hiệp định hợp tác về nuôi con nuôi năm 2003

     

    Được miễn HPH

    09

    Vương quốc

    Hà Lan

    Giấy tờ, tài liệu của Việt Nam đã được chứng nhận lãnh sự tại Bộ Ngoại giao Việt Nam

    Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam

    CH số HANOI/2015-236 ngày 10/12/2015 (ĐSQ Hà Lan tại Hà Nội)

    Được miễn HPH (áp dụng đối với giấy tờ của Việt Nam)

    10

    Cộng hòa Hung-ga-ri

    10.1. Các giấy tờ công hoặc giấy tờ tư có xác nhận, chứng nhận trong lĩnh vực dân sự, gia đình, hình sự và hành chính

    Các cơ quan có thẩm quyền của hai Bên

    Điều 16 HĐTTTP năm 1985 và Công hàm số 64/2007 ngày 09/05/2007 của ĐSQ Hungari tại Hà Nội

    Được miễn HPH/CNLS

    10.2. Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự

    CQĐD của nước này tại nước kia

    Điều 33 HĐLS năm 1979

    Được miễn HPH/CNLS

    11

    Cộng hòa I-rắc

    Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự

    CQĐD của nước này tại nước kia

    Điều 40 HĐLS năm 1990

    Được miễn HPH/CNLS

    12

    Cộng hòa

    I-ta-li-a

    Giấy tờ dùng vào việc cho nhận nuôi con nuôi

    Cơ quan có thẩm quyền của hai nước

    Điều 4 HĐ hợp tác về nuôi con nuôi năm 2003

    Được miễn HPH/CNLS

    13

    CHDCND Lào

    13.1. Các loại giấy tờ dân sự, hôn nhân gia đình, hình sự

    Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của hai Bên

    Điều 12 HĐTTTP năm 1988; 

    Được miễn HPH/CNLS

    13.2. Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự

    CQĐD của nước này tại nước kia

    Điều 36 HĐLS năm 1985

    Được miễn HPH/CNLS

    13.3. Giấy tờ sử dụng để đăng ký khai sinh, giải quyết các việc kết hôn,  nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài, khai tử cho người nước ngoài cư trú ổn định tại khu vực biên giới

    Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Lào

    Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015

    Được miễn HPH

    14

    Mông Cổ

    14.1. Các loại giấy tờ dân sự, hôn nhân gia đình, hình sự

    Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của hai Bên

    Điều 8 HĐTTTP năm 2000

    Được miễn HPH/CNLS

     

    14.2. Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự

    CQĐD của nước này tại nước kia

    Điều 31 HĐLS năm 1979

    Được miễn HPH/CNLS

    15

    Liên bang Nga

    15.1. Các loại giấy tờ do cơ quan tư pháp lập hoặc chứng thực (gồm cả bản dịch, trích lục đã được chứng thực)

    Cơ quan Tư pháp của hai Bên

    Điều 15 HĐTTTP và PL về các vấn đề dân sự và hình sự năm 1998

    Được miễn HPH/CNLS

    15.2. Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự

    CQĐD của nước này tại nước kia

    Điều 29 HĐLS năm 1978 (ký với Liên Xô)

    Được miễn HPH/CNLS

    16

    Nhật Bản

    16.1. Các loại giấy tờ hộ tịch

    Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của hai Bên

    Áp dụng nguyên tắc có đi có lại

    Được miễn HPH/CNLS

    16.2. Giấy tờ dùng cho việc nhận nuôi con nuôi

    Cơ quan có thẩm quyền lập và chuyển qua các CQTƯ

    Điều 17 Hiệp định hợp tác về nuôi con nuôi

    Được miễn HPH/CNLS

    17

    Cộng hòa Pháp

    17.1. Bản án, quyết định công nhận/thi hành án dân sự, các giấy tờ hộ tịch, giấy tờ dân sự dùng cho việc kết hôn, nuôi con nuôi, nhận cha, mẹ, con

    Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của hai Bên

    - Điều 26 HĐTTTP về các vấn đề dân sự năm 1999

    - Công hàm trao đổi giữa CLS và ĐSQ Pháp tại HN năm 2011

    Được miễn HPH/CNLS

    17.2. Giấy tờ dùng cho việc nhận nuôi con nuôi

    Cơ quan có thẩm quyền lập và chuyển qua các CQTƯ

    Điều 17 Hiệp định hợp tác về nuôi con nuôi

    Được miễn HPH/CNLS

    17.3. Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự

    CQĐD của nước này tại nước kia

    Điều 35.3 HĐLS ngày 21/12/1981

    Được miễn HPH (phải được CNLS nếu phía Bên kia yêu cầu)

    18

    Ru-ma-ni

    Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự

    CQĐD của nước này tại nước kia

    Điều 22 HĐLS năm 1995

    Được miễn HPH/CNLS

    19

    Cộng hòa Séc

    19.1. Các loại giấy tờ dân sự (bao gồm các việc về gia đình và lao động) và hình sự

    Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của hai Bên

    Điều 13 HĐTTTP năm 1982 (ký với Tiệp Khắc)

    Được miễn HPH/CNLS

    19.2. Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự

    CQĐD của nước này tại nước kia

    Điều 40 HĐLS năm 1980  (ký với Tiệp Khắc)

    Được miễn HPH/CNLS

    20

    Liên bang Thụy Sỹ

    Giấy tờ dùng vào việc cho nhận nuôi con nuôi

    Cơ quan có thẩm quyền  của hai Bên 

    Điều 4 HĐ hợp tác về nuôi con nuôi năm 2005

    Được miễn HPH

    21

    Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa(*)

    21.1. Các loại giấy tờ dân sự (thương mại, hôn nhân gia đình và lao động) và hình sự

    Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền của hai Bên lập hoặc xác nhận, ký và đóng dấu chính thức

    Điều 29 HĐTTTP năm 1998

    Miễn HPH/CNLS giấy tờ dùng cho mục đích TTTP thoe HĐTTTP năm 1998

    21.2. Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự

    CQĐD của nước này tại nước kia

    Điều 45 HĐLS năm 1998

    Được miễn HPH/CNLS

    21.3. Giấy tờ sử dụng để đăng ký khai sinh, giải quyết các việc kết hôn,  nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài, khai tử cho người nước ngoài cư trú ổn định tại khu vực biên giới

    Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Trung Quốc

    Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015

    Được miễn HPH

    22

    U-crai-na

    22.1. Các giấy tờ dân sự (thương mại, hôn nhân gia đình, lao động) và hình sự

    Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của hai Bên

    Điều 12 HĐTTTP năm 2000

    Chỉ áp dụng với giấy tờ dùng cho mục đích TTTP theo Hiệp định

    22.2. Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự

    CQĐD của nước này tại nước kia

    Điều 42 HĐLS năm 1994

    Được miễn HPH/CNLS

    23

    Cộng hòa Xlô-va-ki-a

    23.1. Các loại giấy tờ dân sự (bao gồm các việc về gia đình và lao động) và hình sự

    Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của hai Bên

    Điều 13 HĐTTTP năm 1982 (ký với Tiệp Khắc)

    Chỉ áp dụng với giấy tờ dùng cho mục đích TTTP theo Hiệp định

    23.2. Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự

    CQĐD của nước này tại nước kia

    Điều 40 HĐLS năm 1980  (ký với Tiệp Khắc)

    Được miễn HPH/CNLS

    24

    Cộng hòa In-đô-nê-xi-a

    Các tài liệu, hồ sơ dùng trong mục đích TTTP về hình sự, trừ trường hợp đặc biệt khi Bên được yêu cầu đề nghị rằng các hồ sơ hoặc tài liệu phải được chứng thực

    Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của hai Bên

    Điều 19 HĐTTTP về hình sự ký ngày 07/6/2013, có hiệu lực từ ngày 22/1/2016

    Chỉ áp dụng đối với giấy tờ, hồ sơ được chuyển giao theo Hiệp định

     

    Ghi chú:

    - Theo quy định tại Điều 9.4 Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 5/12/2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, giấy tờ, tài liệu mà cơ quan tiếp nhận của Việt Nam hoặc của nước ngoài không yêu cầu phải HPH, CNLS phù hợp với quy định pháp luật tương ứng của Việt Nam hoặc của nước ngoài thì cũng được miễn HPH, CNLS.

    - Việc thực hiện theo các Hiệp định nêu trên không ảnh hướng đến việc HPH, CNLS giấy tờ theo yêu cầu của công dân tại các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam nhằm tạo thuận lợi cho công dân theo quy định tại Điều 10.2 Thông tư 01/2012/TT-BNG ngày 20/3/2012 của Bộ Ngoại giao Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 5/12/2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.

    (*) Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa: Đối với giấy tờ như bằng cấp, chứng chỉ, lý lịch tư pháp (xác nhận không tiền án, tiền sự) và các giấy tờ liên quan khác do cơ quan công chứng của Trung Quốc hoặc cơ quan có thẩm quyền khác (bao gồm Hồng Kông, Ma Cao) chứng nhận, sau đó được Vụ Lãnh sự Bộ Ngoại giao Trung Quốc (hoặc cơ quan ngoại vụ địa phương Trung Quốc được ủy quyền) chứng thực thì phải HPH tại CQĐD Việt Nam tại Trung Quốc (Căn cứ theo nội dung công hàm trao đổi giữa Cục Lãnh sự và ĐSQ Trung Quốc tại Việt Nam).

    Luật sư Vũ Hải Lý, 0978.196826, tuvanluatlaodong.com.

    Công ty Luật TNHH Đại Việt-Văn phòng công chứng Đại Việt, Địa chỉ: P207, 411, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội (địa chỉ cũ 335 Kim Mã)

    Điện thoại: (84-4) 3747 8888, 118. Fax: (84-4) 3747396

    Email: haily@luatdaiviet.vn,

    Website: www.luatdaiviet.vn

     
    Báo quản trị |  
    3 thành viên cảm ơn luatsuhaily vì bài viết hữu ích
    Wizardma (03/05/2018) quynhanh29 (17/10/2016) tranglaw049 (27/02/2017)
  • #439585   24/10/2016

    quanghvneu
    quanghvneu

    Male
    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:15/08/2016
    Tổng số bài viết (31)
    Số điểm: 250
    Cảm ơn: 3
    Được cảm ơn 6 lần


    Tôi có vấn đề thắc mắc, giả sử tôi là nam giới, nếu sang Mỹ học tập và làm việc và kết hôn với một cô gái mang quốc tịch Mỹ. Liệu tôi có được nhập quốc tịch Mỹ không?

     
    Báo quản trị |  
  • #471684   21/10/2017

    Annkea
    Annkea

    Female
    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:21/10/2017
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Dkkh với người nước ngoài

    Cho em hỏi, nếu khám sức khoẻ thì bạn trai em có thể về vn khám được ko ah? Và các giấy tờ như công hàm độc thân, di trú ly hôn, thì bạn trai em cần dấu mộc ở Vietnam hay ở Mỹ? Giấy dkkh bạn trai em tải về từ trang web của LSQ và bạn trai em điền tất cả thông tin của riêng bạn trai em kèm chữ ký và gửi về VN có được công nhận ko ah? Xin tư vấn giúp em. Em cám ơn nhiều.
     
    Báo quản trị |  
  • #476861   01/12/2017

    luattritam2017
    luattritam2017

    Female
    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:01/12/2017
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 10
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Trong trường hợp kết hôn tại Việt Nam thì Giấy khám sức khỏe bạn và bạn trai có thể khám tại Việt Nam được nhé bạn

    Còn về giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và Quyết định ly hôn của bạn trai bạn nếu xin bên Mỹ thì cần phải làm hợp pháp hóa tại đại sứ quán Việt Nam tại Mỹ

    Nếu đã cầm về Việt Nam thì bạn trai bạn phải lên ĐSQ (LSQ) để làm thủ tục tuyên thệ thì ĐSQ (LSQ) sẽ hỗ trợ xác nhận các giấy tờ đó  nhé bạn. Sau đó phải mang qua Cục lãnh sự (Sở ngoại vụ) làm tiếp bước 2 nhé bạn

    Trân trọng

     

    Luật sư Đinh Thu Quỳnh

    Mobile: 0977.000.918

    Email: luattritam1@gmail.com

    Website: http://luattritam.com.vn

    Công ty TNHH Luật Trí Tâm

     
    Báo quản trị |  
  • #488376   31/03/2018

    Thichphan
    Thichphan

    Male
    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:31/03/2018
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Kết hôn với thường trú nhân Mỹ

    Hi ạnh/chi ! Em mới qua Mỹ và có thẻ xanh 1 năm , em muốn về Việt Nam kết hôn thì e có cần phải làm công hàm độc thân không ? Vì hộ khẫu của em vẫn còn giữ nguyên ở Việt Nam và khi qua Mỹ em cũng không làm giấy tạm vắng tạm trú gì cả . Mong ạnh/chi tư vấn giúp em , cảm ơn anh/chị nhìu !
     
    Báo quản trị |  
  • #490911   03/05/2018

    cám ơn thông tin từ mọi người

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-