Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Chủ đề   RSS   
  • #523722 24/07/2019

    hgiang0602

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:09/05/2019
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 35
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 2 lần


    Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

    Xin các anh/ chị luật sư tư vấn giúp:

    Em là người Hà Nôi, đang làm việc và sinh sống tại TP HCM ( có sổ tạm trú trong HCM).

    Chồng của em là người nước ngoài. 

    Em muốn làm đăng ký kết hôn tại TP HCM có được không hay bắt buộc phải về lại Hà Nội?

    Mong được anh/ chị hỗ trợ và giải đáp

    Em cảm ơn

     
    979 | Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn hgiang0602 vì bài viết hữu ích
    thanhthuc30 (28/07/2019) ThanhLongLS (24/07/2019)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #523946   28/07/2019

    Được bạn nhé. Theo quy định tại Điều 37 Luật hộ tịch thì thẩm quyền giải quyết việc đăng ký kết hôn với người nước ngoài do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi người Việt Nam cư trú giải quyết (nếu người nước ngoài cũng cư trú tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai người có thẩm quyền giải quyết). Nơi cư trú có thể là nơi tạm trú hoặc nơi thường trú theo Khoản 1 Điều 12 Luật cư trú.

    Như vậy, bạn đang đăng ký tạm trú ở đâu thì đến ủy ban quận đó làm thủ tục đăng ký kết hôn. Giấy tờ thực hiện thủ tục bạn xem tại Điều 20 Nghị định 126/2014/NĐ-CP, thời gian thực hiện thủ tục là không quá 25 ngày (trong trường hợp cơ quan công an phải xác minh thì thêm 10 ngày). Bạn cũng lưu ý là sau khi nộp hồ sơ và lệ phí thì sở tư pháp sẽ hẹn ngày để gọi hai người lên phỏng vấn. Quy định về phỏng vấn bạn xem tại Điểm a Khoản 1 Điều 23 Nghị định 126/2014/NĐ-CP

    Phỏng vấn trực tiếp hai bên nam, nữ tại trụ sở Sở Tư pháp để kiểm tra, làm rõ về nhân thân, sự tự nguyện kết hôn, mục đích kết hôn và mức độ hiểu biết của hai bên nam, nữ về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của nhau; về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân và gia đình của mỗi nước. Trường hợp cần phiên dịch để thực hiện phỏng vấn thì Sở Tư pháp chỉ định người phiên dịch.

    Nếu kết quả phỏng vấn cho thấy hai bên kết hôn chưa hiểu biết về hoàn cảnh của nhau thì Sở Tư pháp hẹn ngày phỏng vấn lại; việc phỏng vấn lại được thực hiện trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phỏng vấn trước

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn TVPL_PTSP vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (29/07/2019)
  • #524192   29/07/2019

    vulieu9102
    vulieu9102
    Top 500
    Male


    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:01/06/2019
    Tổng số bài viết (270)
    Số điểm: 2179
    Cảm ơn: 51
    Được cảm ơn 112 lần


    Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại nơi tạm trú

    Theo nội dung câu hỏi của bạn, mình có một số trao đổi như sau:
     
    THỨ NHẤT: Thẩm quyền đăng ký kết hôn
     
     
    "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
    ...
    Cư trú là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn dưới hình thức thường trú hoặc tạm trú."
     
     
    "Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn
     
    1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.
     
    2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn."
     
    => Như vậy, theo quy định nêu trên bạn và chồng sắp cưới có thể đăng ký kết hôn tại TPHCM hoặc đăng ký kết hôn tại nơi cư trú của chồng bạn nhé!
     
     
    THỨ HAI: Về việc kết hôn với người nước ngoài thì thủ tục đăng ký hiện tại được thực hiện như sau:
     
    Bước 1: Đảm bảo điều kiện kết hôn
     
    Phải đáp ứng các điều kiện sau thì mới xem xét chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn:
     
    1. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
     
    2. Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định.
     
    3. Không bị mất năng lực hành vi dân sự.
     
    4. Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sau:
     
    - Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo.
     
    - Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn.
     
    - Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ.
     
    - Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
     
    Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ
     
    Bao gồm:
     
    1. 01 Tờ khai đăng ký kết hôn
     
    2. Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người Việt Nam và người nước ngoài.
     
    Lưu ý đối với giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài:
     
    Thông thường giấy này do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, và giấy này phải còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc chồng.
     
    Nếu không cấp giấy xác nhận này thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật nước đó.
     
    Nếu giấy chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này chỉ có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp.
     
    3. Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam và của nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình (Nếu giấy xác nhận của cơ sở y tế này không có ghi thời hạn thì chỉ có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp).
     
    4. Bản sao CMND hoặc thẻ Căn cước công dân của người Việt Nam.
     
    5. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.
     
    Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo yêu cầu thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.
     
    Lưu ý: Nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bảo sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy kết hôn.
     
    Còn nếu là công chức, viên chức hoặc những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.
     
    Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nêu trên, tiến hành nộp hồ sơ đăng ký ở bước tiếp theo.
     
    Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài
     
    Địa điểm: tại Phòng Tư Pháp thuộc UBND cấp quận, huyện.
     
    Bước 4: Giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn
     
    Thời hạn:
     
    - 10 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp sẽ nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết.
     
    Bước 5: Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn
     
    - Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.
     
    (Căn cứ tình hình cụ thể, trường hợp cần thiết Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước)
     
    Bước 6: Trao Giấy chứng nhận kết hôn
     
    Thời hạn:
     
    - 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
     
    Việc trao giấy này phải có mặt cả 2 bên nam, nữ. Công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến 2 bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng 2 bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch.
     
    Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.
     
    Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên.
     
     Một số lưu ý thêm:
     
     1. Nếu 01 trong 02 bên không thể có mặt cùng lúc để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì có thể đề nghị Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn.
     
    Nếu hết 60 ngày mà không đến nhận thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký. Sau đó, nếu 2 bên nam, nữ muốn đăng ký kết hôn thì phải tiến hành thủ tục như ban đầu.
     
    2. Nếu UBND cấp huyện từ chối đăng ký kết hôn thì Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho 2 bên nam, nữ.
     
    Bạn tham khảo Một số căn cứ pháp lý sau:
     
     
    + Điều 37, 38 Luật Hộ tịch 2014
     
     
    Thông tin trao đổi cùng bạn!
     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn vulieu9102 vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (30/07/2019)
  • #528637   20/09/2019

    hoaipth
    hoaipth

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:26/06/2019
    Tổng số bài viết (11)
    Số điểm: 265
    Cảm ơn: 8
    Được cảm ơn 14 lần


    Xin hỏi về nơi có thể đăng ký kết hôn

    Anh chị ơi một người đăng ký thường trú ở Long An, hiện nay đang sinh sống tại Đà Nẵng, kết hôn với người nước ngoài thì việc đăng ký hôn nhân sẽ đăng ký tại UBND nơi nào ạ, nếu đăng ký tại Đà Nẵng thì có được không ạ. Chỉ giúp em với em xin cảm ơn

    Trang của em: forexcf.com

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn hoaipth vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (20/09/2019)
  • #528660   20/09/2019

    vulieu9102
    vulieu9102
    Top 500
    Male


    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:01/06/2019
    Tổng số bài viết (270)
    Số điểm: 2179
    Cảm ơn: 51
    Được cảm ơn 112 lần


    Nơi đăng ký kết hôn với người nước ngoài

    hoaipth viết:

    Anh chị ơi một người đăng ký thường trú ở Long An, hiện nay đang sinh sống tại Đà Nẵng, kết hôn với người nước ngoài thì việc đăng ký hôn nhân sẽ đăng ký tại UBND nơi nào ạ, nếu đăng ký tại Đà Nẵng thì có được không ạ. Chỉ giúp em với em xin cảm ơn

    Trường hợp bạn hỏi về nơi đăng ký kết hôn với người nước ngoài mình có ý kiến trao đổi như sau:
    "Điều 12. Nơi cư trú của công dân
     
    1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.
    ...
    Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.
     
    Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú."
     
    "Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn
     
    1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.
     
    2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn."
     
    => Như vậy nơi đăng ký kết hôn trong trường hợp của bạn sẽ bao gồm:
    1. UBND huyện nơi bạn đăng ký thường trú tại Long An;
    2. UBND huyện tại Đà Nẵng nếu bạn đã đăng ký tạm trú tại đây;
    3. UBND huyện nơi người nước ngoài cư trú.
     
    Về thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 38 Luật hộ tịch được hướng dẫn bởi Điều 30, 31, 32 Nghị định 123/2015/NĐ-CP
     
    Thông tin trao đổi cùng bạn!
     
    Báo quản trị |