DanLuat 2015

thủ tục đăng ký kêt hôn có yếu tố nước ngoài !

Chủ đề   RSS   
  • #334942 24/07/2014

    thủ tục đăng ký kêt hôn có yếu tố nước ngoài !

    cho em xin hỏi thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài cần những giấy tờ gì, vợ sắp cưới của em da tùng ly hôn với chồng trức bên Mỹ !

     
    2783 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #334947   24/07/2014

    Ls.NguyenHuyLong
    Ls.NguyenHuyLong
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:25/04/2011
    Tổng số bài viết (3178)
    Số điểm: 23898
    Cảm ơn: 227
    Được cảm ơn 1248 lần
    Lawyer

    Chào bạn!

    Điều 7 , Nghị định số 24/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài thì:

    “1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây của mỗi bên:

    a) Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định);

    b) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng;

    Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

    c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

    d) Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);

    đ) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).

    2. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

    a) Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó;

    b) Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc đã ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

    c) Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

    d) Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì phải có giấy do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước đó;

    đ) Đối với người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    3. Căn cứ tình hình cụ thể, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định bổ sung giấy xác nhận của Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài về việc công dân Việt Nam đã được tư vấn, hỗ trợ về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài trong hồ sơ đăng ký kết hôn nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài”.

    - Nơi nộp hồ sơ: Hồ sơ đăng ký kết hôn do một trong hai bên kết hôn nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp, nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc cơ quan đại diện, nếu đăng ký kết hôn tại cơ quan đại diện.

    Trân trọng!

     

    Để được tư vấn chi tiết xin liên hệ:

    CÔNG TY LUẬT NAM LONG VÀ CỘNG SỰ chuyên:

    - Tư vấn doanh nghiệp

    - Tư vấn sở hữu trí tuệ

    - Tư vấn đầu tư

    - Tư vấn pháp luật dân sự

    - Tư vấn luật hình sự

    Website: www.luatnamlong.vn

    Địa chỉ : P1107, Tòa B, Vinaconex Building, Số 57 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội

    Điện thoại: 0432 060 333

    Hotline: 0914 66 86 85 hoặc 0989.888.227

    Email: luatnamlong@gmail.com

     
    Báo quản trị |  
  • #334949   24/07/2014

    sonchitan
    sonchitan

    Male
    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/06/2014
    Tổng số bài viết (12)
    Số điểm: 75
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 4 lần


    Gửi bạn!

    Căn cứ vào Nghị định 24/2013/NĐ-CP ngày 28/3/2013 việc kết hôn có yếu tố nước ngoài được đăng ký tại Sở Tư pháp. Hồ sơ bao gồm:

    1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây của mỗi bên:

    a) Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định);

    b) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng;

    Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

    c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

    d) Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);

    đ) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).

    2. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

    a) Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó;

    b) Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc đã ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

    c) Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

    d) Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì phải có giấy do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước đó;

    đ) Đối với người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    Hồ sơ thuộc một trong các trường hợp sau đây thì phải bổ sung Giấy xác nhận công dân Việt Nam đã được tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài do Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài cấp cho công dân Việt Nam:

    + Hai bên chênh lệch nhau từ 20 tuổi trở lên;

    + Người nước ngoài kết hôn lần thứ ba hoặc đã kết hôn và ly hôn với vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam;

    + Hai bên chưa hiểu biết về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân củanhau; không hiểu biết về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân và gia đình của mỗi nước.

    Trân trọng!

    Luật sư: SƠN CHÍ TÂN

    CÔNG TY LUẬT NÉT VIỆT (NETVIET LAW FIRM)

    120-122 Đường D1, P.25, Bình Thạnh, TP.HCM.

    www.luatnetviet.vn, email: chitan@luatnetviet.vn

     
    Báo quản trị |  
  • #334946   24/07/2014

    Anlhk33-DLU
    Anlhk33-DLU
    Top 50
    Male
    Lớp 6

    Nghệ An, Việt Nam
    Tham gia:10/05/2011
    Tổng số bài viết (834)
    Số điểm: 7856
    Cảm ơn: 215
    Được cảm ơn 330 lần


    Chào bạn

    Vấn đề của bạn tôi hướng dẫn như sau:

    I. Hồ sơ:

    Hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài lập thành 02 bộ hồ sơ, mỗi bộ hồ sơ gồm những giấy tờ sau:

    1. Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định, có chữ ký và dán ảnh của hai bên nam, nữ.

    2. Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng.

    Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó.

    3. Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

    4. Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài).

    5. Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).

    6. Ngoài các giấy tờ quy định trên, đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó.


    III. Nơi nộp hồ sơ:

    - Trường hợp đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người mang quốc tịch nước ngoài, hồ sơ nộp tại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú.

    - Trường hợp đăng ký kết hôn giữa người mang quốc tịch nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam với nhau, hồ sơ nộp tại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi một trong hai bên đang cư trú.

    - Trường hợp đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau mà một bên hoặc cả hai bên định cư ở nước ngoài, hồ sơ nộp tại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi bên đang ở Việt Nam có hộ khẩu thường trú hoặc nơi một trong hai bên từng có có hộ khẩu thường trú nếu cả hai đều định cư ở nước ngoài.


    IV. Thủ tục:

    - Hồ sơ nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp, khi đến nộp hồ sơ kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt và xuất trình chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Thị thực nhập cảnh, Sổ hộ khẩu. Trong trường hợp chỉ có mặt một bên đến nộp hồ sơ thì bên vắng mặt (là người đang cư trú ở nước ngoài) phải có giấy ủy quyền được chứng thực hợp lệ. Giấy ủy quyền ghi rõ nội dung ủy quyền nộp hồ sơ kết hôn và lý do ủy quyền.

    - Sau khi nộp hồ sơ, Sở Tư pháp sẽ hẹn ngày phỏng vấn, đến ngày phỏng vấn cả hai bên nam nữ phải có mặt để trả lời phỏng vấn.

    - Khi nhận Giấy chứng nhận kết hôn phải có đầy đủ hai bên nam, nữ, xuất trình CMND, Hộ chiếu, Thị thực nhập cảnh để ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn.

    Nếu có vấn đề nào không rõ bạn liên hệ với chúng tôi

    Trân trọng!
     

     

    Hãy theo đuổi đam mê, thành công sẽ đến với bạn.

    Hotline: 0989.422.798. Luật sư - Hãng luật Hai Nguyen & Cộng Sự. Lya BuilDing, phòng 12 A, Chung cư Viện chiến lược Bộ Công An, Nguyễn Chánh, Cầu Giấy, Hà Nội.

    Website: http://lamchuphapluat.vn/

    Tư vấn luật miễn phí: http: http://duongleuocan.blogspot.com/

     
    Báo quản trị |  
  • #335078   25/07/2014

    Thanhk anh nhiều, ma cho em hỏi là vợ sắp cưới đã từng ly hôn có ảnh hưởng gì không anh ?

     
    Báo quản trị |  
  • #335219   25/07/2014

    ntdieu
    ntdieu
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1

    Đồng Nai, Việt Nam
    Tham gia:11/02/2009
    Tổng số bài viết (13390)
    Số điểm: 92456
    Cảm ơn: 3019
    Được cảm ơn 4648 lần
    SMod

    Ảnh hưởng lớn, thậm chí rất lớn

    Vợ sắp cưới đã từng ly hôn, nghĩa là đã từng có chồng, nghĩa là mất "gin". Nhưng vậy nếu người chồng hoặc mẹ chồng sau này suy nghĩ theo kiểu "phong kiến" thì chắc ngày nào cô này cũng nghe chì chiết theo kiểu "trai tân cưới vợ nạ dòng"

    ai biểu câu hỏi không rõ ràng làm chi :'(

     
    Báo quản trị |  
  • #335233   25/07/2014

    luatsuchanh
    luatsuchanh
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:09/03/2011
    Tổng số bài viết (3107)
    Số điểm: 22317
    Cảm ơn: 295
    Được cảm ơn 1463 lần
    Lawyer

    NDTuong37 viết:

    Thanhk anh nhiều, ma cho em hỏi là vợ sắp cưới đã từng ly hôn có ảnh hưởng gì không anh ?

    Chào bạn!

    Nếu vậy thì phải là thủ tục ghi chú ly hôn tại Sở tư pháp tỉnh/thành trước khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn.

     

    Giám đốc Công ty Luật TNHH Đức Chánh - Đoàn Luật sư Tp.Hồ Chí Minh

    Trụ sở: 91 Nguyễn Văn Thủ, phường Đa Kao, quận 1

    Web: http://www.luatducchanh.vn/ - http://www.luatsuchanh.com/

    Điện thoại: (08) 66 540 777

    Email: luatsuchanh@gmail.com - luatsu@luatducchanh.vn

    Yahoo: luatsuchanh

    Gtalk: luatsuchanh

    Skype: luatsuchanh

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-