Thủ tục đăng ký hộ khẩu

Chủ đề   RSS   
  • #519456 30/05/2019

    Thủ tục đăng ký hộ khẩu

    tôi mới mua lại một căn nhà và mới làm song thủ tục sang tên sổ đỏ. giờ muốn đăng kí hộ khẩu thì cần những giấy tờ gì.tôi đã tách khẩu hơn năm rùi thì có bị ảnh hưởng gì không. thời gian làm mất bao lâu. chi phí làm có mất nhiều không ạ

     
    7122 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn phamdacnamcdm19@gmail.com vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (31/05/2019)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #519467   30/05/2019

    Tranxuandung991994
    Tranxuandung991994
    Top 150
    Lớp 4

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:05/09/2018
    Tổng số bài viết (413)
    Số điểm: 5532
    Cảm ơn: 6
    Được cảm ơn 75 lần


    Thủ tục đăng ký hộ khẩu thường trú được thực hiện như sau:
     
    1. Điều kiện đăng ký thường trú:
     
    1.1. Điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh:
     
    Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.
     
    1.2. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương:
     
    Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương:
     
    - Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
     
    + Vợ về ở với chồng, chồng về ở với vợ;
     
    + Con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;
     
    + Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, mất sức, thôi việc chuyển về ở với anh, chị, em ruột;
     
    + Người tàn tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;
     
    + Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;
     
    + Người thành niên độc thân về sống với ông, bà nội, ngoại;
     
    - Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp.
     
    - Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình.
     
    - Có chỗ ở hợp pháp tại thành phố trực thuộc Trung ương và tạm trú liên tục tại chỗ ở đó từ một năm trở lên. Nơi đề nghị được đăng ký thường trú phải là nơi đăng ký tạm trú.
     
    * Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản. Riêng các trường hợp đăng ký tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh phải đảm bảo diện tích tối thiểu 5m2 sàn/01 người.
     
    2. Thời hạn đăng ký thường trú:
     
    - Trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới, người thay đổi hoặc đại diện hộ gia đình có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú tại chỗ ở mới.
     
    - Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày trẻ em được đăng ký khai sinh, cha, mẹ hoặc đại diện hộ gia đình, người nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú cho trẻ em đó.
     
    - Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của người có sổ hộ khẩu, người được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ của mình hoặc đại diện hộ gia đình có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú.
     
    3. Thành phần hồ sơ:
     
    a) Bản khai nhân khẩu (HK01).
     
    b) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu nhân khẩu (HK02).
     
    c) Giấy chuyển hộ khẩu (HK07).
     
    d) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.
     
    đ) Giấy tờ tài liệu chứng minh thuộc một trong các điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương.
     
    e) Một số trường hợp cụ thể hồ sơ quy định tại khoản 2, Điều 6 Thông tư số 35/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trúNghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
     
    g) Sổ hộ khẩu (nếu có).
     
    4. Nơi nộp hồ sơ đăng ký thường trú:
     
    - Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.
     
    - Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
     
    5. Trình tự thực hiện:
     
    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định trên.
     
    Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại Công an cấp huyện để làm thủ tục đăng ký thường trú. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:
     
    + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.
     
    + Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.
     
    + Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.
     
    + Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ, tết nghỉ).
     
    Bước 3: Trả kết quả:
     
    + Trường hợp được giải quyết đăng ký thường trú: Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ hộ khẩu, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).
     
    + Trường hợp không giải quyết đăng ký thường trú: Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết đăng ký cư trú và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.
     
    Thời gian trả kết quả: Theo ngày hẹn trên giấy biên nhận.
     
    6. Thời hạn giải quyết:
     
    Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho công dân. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
     
    7. Lệ phí:
     
    Nộp lệ phí theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn Tranxuandung991994 vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (31/05/2019)
  • #519724   31/05/2019

    haihongnguyen
    haihongnguyen

    Mầm

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:02/05/2019
    Tổng số bài viết (92)
    Số điểm: 757
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 27 lần


    Bạn mang sổ hộ khẩu cũ hoặc sổ đăng ký tạm trú cùng giấy tờ tùy thân của những người bạn muốn đưa vào cùng hộ khẩu. Xa hơn bạn nên mang sổ hồng theo luôn.

    Bạn đến công an quận huyện nơi bạn có nhà, hoặc nơi bạn muốn đăng ký hộ khẩu. Đóng thêm các khoản phí "liên quan".

     
    Báo quản trị |  
  • #519830   31/05/2019

    Khi bạn thay đổi nơi thường trú thì được cấp giấy chuyển hộ khẩu.  Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm sổ hộ khẩu và phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày bạn chuyển đến chỗ ở mới hợp pháp thì bạn có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú theo đúng quy định tại khoản 1, Điều 23 Luật cư trú 2006.

    Trường hợp của bạn sẽ được cấp sổ hộ khẩu mới theo quy định tại khoản 1, Điều 10, Thông tư 35/2014/TT-BCA: "Công dân thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh, ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, ngoài phạm vi thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì được cấp sổ hộ khẩu mới."

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn phuongdung003 vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (01/06/2019)
  • #521307   21/06/2019

    An_Pisces
    An_Pisces
    Top 500
    Lớp 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:06/05/2019
    Tổng số bài viết (221)
    Số điểm: 2966
    Cảm ơn: 9
    Được cảm ơn 70 lần


    Muốn đăng ký hộ khẩu, còn phải tùy xem là bạn đăng ký ở thành phố trực thuộc Trung ương hay tỉnh mà điều kiện khác nhau. Thông thường, điều kiện để đăng ký hộ khẩu ở tỉnh thì dễ hơn ở thành phố. Bạn có thể tùy vào trường hợp của mình mà xem mình đã đủ các điều kiện chưa theo Điều 19 (Điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh) hoặc Điều 20 (Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương) của Luật Cư trú 2006, được sửa đổi bổ sung bởi Luật Cư trú sửa đổi 2013.

    Về thủ tục đăng ký thường trú: bạn mang hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau đến Công an xã, thị trấn thuộc, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh (nếu đăng ký ở tỉnh) hoặc  nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã (nếu đăng ký ở thành phố) để làm thủ tục:

    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất hoặc bạn có giấy xác nhận có nhà ở hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp.
    • Giấy chuyển hộ khẩu (HK07) do Công an địa phương - nơi bạn hiện tại đang có hộ khẩu thường trú cấp.
    • Bản khai nhân khẩu (HK01): mỗi nhân khẩu từ đủ 14 tuổi trở lên phải khai 01 bản khai nhân khẩu. Đối với trẻ em dưới 14 tuổi thì phải có bản sao giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền cấp.
    • Bản sao các loại giấy tờ chứng minh nhân thân, quan hệ như CMND, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn,…
    • Phiếu báo thay đổi nhân khẩu, hộ khẩu (HK02)

    Các mẫu H01 và H02, bạn có thể tải về tại Cổng thông tin điện tử nới bạn muốn đăng ký thường trú (thường nằm ở mục Thủ tục hành chính) hoặc đến trực tiếp gặp cán bộ để được hướng dẫn.

     

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn An_Pisces vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (22/06/2019)
  • #553891   31/07/2020

    nhmylinh97
    nhmylinh97
    Top 500
    Female
    Chồi

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:24/10/2019
    Tổng số bài viết (183)
    Số điểm: 1140
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 14 lần


    Căn cứ theo Điều 25 Luật cư trú có quy định:

    " Điều 25. Sổ hộ khẩu cấp cho hộ gia đình

    1. Sổ hộ khẩu được cấp cho từng hộ gia đình. Mỗi hộ gia đình cử một người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ làm chủ hộ để thực hiện và hướng dẫn các thành viên trong hộ thực hiện quy định về đăng ký, quản lý cư trú. Trường hợp không có ng­ười từ đủ mười tám tuổi trở lên hoặc có người từ đủ 18 tuổi trở lên nhưng bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì đ­ược cử một ng­ười trong hộ làm chủ hộ.

    Những ng­ười ở chung một chỗ ở hợp pháp và có quan hệ gia đình là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột thì có thể được cấp chung một sổ hộ khẩu.

    2. Nhiều hộ gia đình ở chung một chỗ ở hợp pháp thì mỗi hộ gia đình được cấp một sổ hộ khẩu.

    3. Ng­ười không thuộc trường hợp quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều này nếu có đủ điều kiện quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này và đ­ược chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu cấp cho hộ gia đình thì đ­ược nhập chung vào sổ hộ khẩu đó."

    Theo quy định tại Khoản 1, Điều 6 Thông tư số 35/2014/TT-BCA  của Bộ Công an:

     "Điều 6. Hồ sơ đăng ký thường trú

    1. Hồ sơ đăng ký thường trú, bao gồm:

    a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

    b) Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

    c) Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú);

    d) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú (sau đây viết gọn là Nghị định số 31/2014/NĐ-CP). Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Đối với chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương.

    Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau; người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng, người khuyết tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với người giám hộ thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Ủy ban nhân dân cấp xã) về mối quan hệ nêu trên."

     
    Báo quản trị |