DanLuat 2015

thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Chủ đề   RSS   
  • #199865 09/07/2012

    linhkute2000

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:09/07/2012
    Tổng số bài viết (10)
    Số điểm: 470
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

    tôi đang có ý định thành lập công ty về seo, và tôi muốn bảo hộ cho nhãn hiệu của tôi, và logo. Xin hỏi thủ tục như thế nào?

    Xin cảm ơn.

     
    8024 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #199905   10/07/2012

    leanhthu
    leanhthu
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:10/11/2008
    Tổng số bài viết (1840)
    Số điểm: 17649
    Cảm ơn: 636
    Được cảm ơn 1117 lần
    Lawyer

                   Chào bạn! Trường hợp của bạn tôi tư vấn như sau:

                  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

    - Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

    - Luật sở hữu trí tuệ số 36/2009/QH12 của Quốc hội Việt Nam, thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2009, để sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

    - Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp;

    - Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP;

             - Thông tư số 22/2009/TT-BTC ngày 04/02/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.

                1. Quy trình, thủ tục, các bước thực hiện:

    - Tiếp nhận đơn: Đơn đăng ký có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ

    - Thẩm định hình thức đơn: Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không.

    - Ra thông báo chấp nhận/từ chối chấp nhận đơn:

    + Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo chấp nhận đơn;

    + Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục sẽ ra thông báo từ chối chấp nhận đơn.

    - Công bố đơn: Đơn được coi là hợp lệ sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

    - Thẩm định nội dung đơn: Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ, qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.

    - Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ:

    + Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ;

    + Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn nộp lệ phí đầy đủ thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, và công bố trên Công báo Sở hữu trí tuệ.

    2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

    - Thành phần hồ sơ, bao gồm:

    + Tờ khai (02 tờ theo mẫu);

    + Mẫu nhãn hiệu (09 mẫu kích thước 80 x 80 mm);

    + Các tài liệu liên quan (nếu cần);

    + Chứng từ nộp phí, lệ phí.

    - Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

    3. Thời hạn giải quyết:

    - Thẩm định hình thức: 01 tháng từ ngày nhận đơn;

    - Công bố đơn: 02 tháng từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ;

    - Thẩm định nội dung đơn: 06 tháng kể từ ngày công bố đơn.

    4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.

    5. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

    - Quyết định cấp/từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

    - Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

    6. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

    - Tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện sau có quyền đăng ký nhãn hiệu:

    + Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp;

    + Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó;

    + Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó;

    + Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hoá, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đó.

    - Điều kiện bảo hộ đối với nhãn hiệu :

    + Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh hoặc kết hợp các yếu tố đó;

    + Có khả năng phân biệt với nhãn hiệu hàng hoá cùng loại của chủ thể khác.

     

     

     

    Để được giải đáp mọi thắc mắc vui lòng liên hệ, LS. Lê Văn Thư - SĐT: 0977184216 ; Công ty TNHH Thành Thái và Cộng sự

    Trụ sở: Phòng 1105, Tòa nhà 15T, Nguyễn Thị Định, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội;

    Tel: SĐT 0977184216, Email: luatthanhthai@gmail.com; facebook: https://www.facebook.com/luatthanhthai.vn/; skype: leanhthu307

    Trân trọng!

     
    Báo quản trị |  
  • #200183   10/07/2012

    huongdaiviet
    huongdaiviet

    Female
    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:05/07/2012
    Tổng số bài viết (8)
    Số điểm: 40
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

    Bạn có thể tham khảo:

    Quy trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa

    Thông thường việc đăng ký nhãn hiệu hàng hóa được diễn ra theo các bước sau: Người có quyền nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa; Chọn nhãn hiệu xin đăng ký; Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa

    Thông thường việc đăng ký nhãn hiệu hàng hóa được diễn ra theo các bước sau:

    1. Người có quyền nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa

    Quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ được quy định tại Điều 789 Bộ luật Dân sự được cụ thể hóa như sau:

            Cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác tiến hành hoạt động sản xuất, dịch vụ hợp pháp có quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản phẩm,dịch vụ do mình sản xuất hoặc sẽ sản xuất;

            Cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa cho sản phẩm do mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu hàng hóa đó cho sản phẩm tương ứng và không phản đối việc nộp đơn nói trên;

            Đối với nhãn hiệu tập thể, quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ thuộc về cá nhân, pháp nhân đại diện cho tập thể các cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác cùng tuân theo quy chế sử dụng nhãn hiệu hàng hóa tương ứng;

            Quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa đã nộp, có thể được chuyển giao như đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp

    2. Chọn nhãn hiệu xin đăng ký

    Mỗi một nhãn hiệu chỉ được dùng cho một sản phẩm, dịch vụ nhất định và chỉ thuộc về người nộp đơn đăng ký đầu tiên. Vì vậy, để tránh đầu tư công sức và chi phí vô ích, trước khi nộp đơn đăng ký, doanh nghiệp cần biết chắc nhãn hiệu mà mình muốn đăng ký chưa có người nào khác nộp đơn đăng ký.

    Ngoài ra, nhãn hiệu sẽ bị từ chối đăng ký nếu rơi vào các trường hợp sau:

            Không có khả năng thực hiện chức năng phân biệt của nhãn hiệu (không mang tính đặc thù cho loại hàng hóa đó);

            Đã thuộc quyền của người khác;

            Trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được Cục Sở hữu trí tuệ chứng nhận hoặc đã nộp đơn đăng ký;

            Trùng hoặc tương tự với những nhóm hàng hóa đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp khác, gồm: tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp, quyền tác giả;

            Trùng với tên riêng, biểu tượng, hình ảnh của quốc gia, địa phương, danh nhân, tổ chức của Việt Nam và nước ngoài (trừ trường hợp được phép của các cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền).

    Để tìm hiểu cụ thể thông tin về các nhãn hiệu đã có chủ sở hữu hoặc đã có đơn nộp đăng ký, doanh nghiệp có thể tra cứu từ các nguồn sau đây:

            Công báo Sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu công nghiệp phát hành hàng tháng;

            Đăng bạ quốc gia và Đăng bạ quốc tế về nhãn hiệu hàng hóa (lưu giữ tại Cục Sở hữu công nghiệp);

            Cơ sở dữ liệu điện tử về nhãn hiệu đã đăng ký trực tiếp tại Việt Nam, do Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên mạng Internet

            Cơ sở dữ liệu điện tử về nhãn hiệu đã đăng ký vào Việt Nam theo Thỏa ước Madrid, do Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên mạng Internet

    3. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa:

    Bộ hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu hàng hoá phải bao gồm các tài liệu sau đây:

            + Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá (Tờ khai), làm theo Mẫu do Cục Sở hữu công nghiệp ban hành, gồm ba (3) bản;

             +  Quy chế sử dụng nhãn hiệu hàng hoá, nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ là nhãn hiệu tập thể, gồm một (1) bản;

             +  Mẫu nhãn hiệu hàng hoá, gồm mười lăm (15) bản;

             + Bản sao tài liệu xác nhận quyền kinh doanh hợp pháp (Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ...), gồm một (1) bản;

            + Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Chứng nhận thừa kế, Chứng nhận hoặc Thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp, Hợp đồng giao việc hoặc Hợp đồng lao động, ...), gồm một (1) bản;

             + Giấy uỷ quyền, nếu cần;

            +  Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế, gồm một (1) bản;

            + Tài liệu xác nhận về xuất xứ, giải thưởng, huy chương, nếu trên nhãn hiệu có chứa đựng các thông tin đó, gồm một (1) bản;

            + Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, nếu trên nhãn hiệu có sử dụng các biểu tượng, tên riêng, ... quy định điểm g, khoản 2, Điều 6, Nghị định 63CP (Dấu hiệu, tên gọi (bao gồm cả ảnh, tên, biệt hiệu, bút danh), hình vẽ, biểu tượng giống hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với hình Quốc kỳ, Quốc huy, lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân, địa danh, các tổ chức của Việt Nam cũng như của nước ngoài, nếu không được các cơ quan, người có thẩm quyền tương ứng cho phép), gồm một (1) bản;

            + Chứng từ nộp phí nộp đơn, gồm một (1) bản.

    Các tài liệu trên phải nộp đồng thời. Riêng các tài liệu sau đây có thể nộp trong thời hạn ba (3) tháng tính từ ngày nộp đơn:

            Bản gốc Giấy uỷ quyền, nếu trong đơn đã có bản sao;

            Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế, kể cả bản dịch ra tiếng Việt.

    Phần mô tả nhãn hiệu trong Tờ khai phải làm rõ khả năng phân biệt của nhãn hiệu, trong đó phải chỉ rõ từng yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu. Nếu nhãn hiệu có chứa từ ngữ không phải là tiếng Việt, thì phải ghi rõ cách phát âm (phiên âm ra tiếng Việt) và nếu từ ngữ đó có nghĩa, thì phải dịch nghĩa ra tiếng Việt.

    Nếu các chữ, từ ngữ yêu cầu bảo hộ được trình bày dưới dạng hình hoạ như là yếu tố phân biệt của nhãn hiệu, thì phải mô tả dạng hình hoạ của các chữ , từ ngữ đó.

    Nếu nhãn hiệu có chứa chữ số không phải là chữ số A-rập hoặc chữ số La mã, thì phải dịch ra chữ số A-rập.

    Nếu nhãn hiệu gồm nhiều phần tách biệt nhau nhưng được sử dụng đồng thời trên một sản phẩm, thì phải nêu rõ vị trí gắn từng phần của nhãn hiệu đó trên sản phẩm hoặc bao bì đựng sản phẩm.

    Danh mục các sản phẩm, dịch vụ mang nhãn hiệu trong Tờ khai phải phù hợp hoặc cùng loại với sản phẩm, dịch vụ được phép kinh doanh như đã nêu trong Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và phải được phân nhóm theo Bảng Phân loại Quốc tế về Sản phẩm, Dịch vụ.

    Mẫu nhãn hiệu gắn trong Tờ khai cũng như các Mẫu nhãn hiệu khác được trình bày rõ ràng với kích thước không được vượt quá khuôn khổ (80 x 80) mm, và khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất không được nhỏ hơn 15 mm.

    Nếu yêu cầu bảo hộ màu sắc, thì Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ.

    Nếu không yêu cầu bảo hộ màu sắc, thì tất cả các Mẫu nhãn hiệu đều phải được trình bày dưới dạng đen trắng.

    4. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu hàng hóa

            Đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới Cơ quan đăng ký nhãn hiệu hàng hoá.

            Tổ chức, cá nhân Việt Nam có quyền tự mình nộp đơn đăng ký nhãn hiệu hàng hoá, hoặc có thể (không bắt buộc) thông qua dịch vụ trung gian của một Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, thay mặt mình làm và nộp đơn.

            Tổ chức, cá nhân nước ngoài không thường trú hoặc không có đại diện hợp pháp, không có cơ sở kinh doanh thực thụ ở Việt Nam nộp đơn thông qua việc uỷ quyền cho Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.

    Quá trình xét nghiệm đơn nhãn hiệu hàng hóa

            Xét nghiệm hình thức

    Đơn yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá phải được xét nghiệm hình thức nhằm xác định xem đơn có đáp ứng các yêu cầu của đơn hợp lệ hay không. Nếu đơn đáp ứng các yêu cầu của đơn hợp lệ, thì Cục Sở hữu trí tuệ xác nhận ngày nộp đơn hợp lệ, số đơn hợp lệ, ngày ưu tiên của đơn và thông báo cho người nộp đơn quyết định chấp nhận đơn.

    Các yêu cầu của đơn hợp lệ gồm có: Các yêu cầu chung, các yêu cầu cụ thể về hình thức và yêu cầu về tính thống nhất của đơn sở hữu công nghiệp.

    Nếu Đơn có các thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thông báo cho người nộp đơn và trong thời hạn hai tháng tính từ ngày thông báo, người nộp đơn phải sửa chữa các thiếu sót đó.

    Thời hạn xét nghiệm hình thức là 03 tháng kể từ ngày đơn đến Cục Sở hữu Trí tuệ.

    5. Công bố đơn

    Các đơn nhãn hiệu hàng hoá đã được công nhận là đơn hợp lệ đều được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp. Công báo này được ấn hành hàng tháng. Bất cứ ai có nhu cầu có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cung cấp bản in Công báo và phải trả tiền mua Công báo.

            Xét nghiệm nội dung

    Việc xét nghiệm nội dung được tiến hành khi đơn đã được chấp nhận là đơn hợp lệ và người nộp đơn đã nộp lệ phí xét nghiệm nội dung theo quy định. Thời hạn xét nghiệm nội dung đơn Nhãn hiệu hàng hoá là 09 tháng tính từ ngày thông báo chấp nhận đơn hợp lệ.

    Mục đích của việc xét nghiệm nội dung đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ là để xác định đối tượng nêu trong đơn có đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ mà luật pháp quy định hay không.

            Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá, Đăng bạ

    Căn cứ vào kết quả xét nghiệm nội dung, nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, thì Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho Người nộp đơn kết quả xét nghiệm và yêu cầu nộp lệ phí đăng bạ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá, lệ phí công bố Văn bằng bảo hộ .

    Nếu Người nộp đơn nộp các lệ phí nêu trên, thì Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành các thủ tục cấp Văn bằng bảo hộ cho Người nộp đơn, đăng bạ và công bố Văn bằng bảo hộ. Nếu Người nộp đơn không nộp lệ phí theo yêu cầu, thì đơn coi như bị rút bỏ.

    Để được tư vấn cụ thể liên hệ với chúng tôi:

    CÔNG TY LUẬT TNHH ĐẠI VIỆT-VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG ĐẠI VIỆT

    Địa chỉ : Số 335 Phố Kim Mã - Ba Đình - Hà Nội

    Tel: (04)37478888 Fax: (04)37473966

    Hot-line: 0933.668.166

    Tổng đài tư vấn:1088-4-4 / 1088-4-5

    Email: info@luatdaiviet.vn

    Website:www.luatdaiviet.vn

     

     

    Cập nhật bởi huongdaiviet ngày 10/07/2012 11:48:21 CH

    CÔNG TY LUẬT TNHH ĐẠI VIỆT

    VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG ĐẠI VIỆT

    Địa chỉ: Số 335 Kim Mã - Ba Đình – Hà Nội

    Tư vấn tổng đài 04 -1088 phím số 4 -4 hoặc phím 4-5

    Điện thoại: 04 3 747 8888 – Fax: 04 3 747 3966

    Hot-line: 093 366 8166

    Email: info@luatdaiviet.vn

    Website:http://luatdaiviet.vn

     
    Báo quản trị |  
  • #200515   12/07/2012

    datpro87
    datpro87

    Sơ sinh

    Đồng Nai, Việt Nam
    Tham gia:12/07/2012
    Tổng số bài viết (7)
    Số điểm: 260
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    xin hỏi trong trường hợp logo bên công ty A giống với logo công ty B , công ty B chưa đăng ký bảo hộ, nhưng thương hiệu của B đã khá nổi tiếng trên thị trường, vậy nếu A đăng ký bảo hộ logo dó có được không?

     
    Báo quản trị |  
  • #299896   28/11/2013

    dovanuan
    dovanuan

    Male
    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/11/2013
    Tổng số bài viết (27)
    Số điểm: 121
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 4 lần


    Chào bạn

    Về câu hỏi của bạn tôi có ý kiến trả lời như sau:

    Về đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, Việt Nam áp dụng nguyên tắc "first to file" - nguyên tắc nộp đơn đầu tiên, tức là ai nộp đơn trước người đó có quyền trước.

    Trường hợp Logo của Công ty A giống với Logo của Công ty B mà Công ty B chưa đăng ký bảo hộ nhưng đã khá nổi tiếng trên thị trường thì Công A có thể nộp đơn bảo hộ Logo này. Giả sử trong quá trình thẩm định, Công ty B có đơn yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam không cấp Giấy chứng nhận cho Công ty A do trùng với nhãn hiệu nổi tiếng của họ. Khi đó Công ty B phải chứng minh được nhãn hiệu của họ nổi tiếng tại Việt Nam theo các tiêu chí luật định. Chúng tôi lưu ý rằng ở Việt Nam việc chứng minh nhãn hiệu nổi tiếng không đơn giản.

    Chúc bạn may mắn và thành công.

    Công ty TNHH MasterBrand - Đại diện Sở hữu trí tuệ

    VP TP. Hồ Chí Minh: 225/19 Nguyễn Đình Chiểu, P.5, Q.3

    VP TP. Hà Nội: 76 Cù Chính Lan, Thanh Xuân, Hà Nội

    VP TP. Đà Nẵng: K48/05 Lý Tự Trọng, quận Hải Châu

    Tel: 08 38 343 383 - 04 3 56 56 858

    Mobile: 0902 26 26 27 - 097 789 22 23

    E-mail: dovanuan.ip@gmail.com

     
    Báo quản trị |  
  • #301339   08/12/2013

    luatnvs1
    luatnvs1
    Top 500
    Male
    Chồi

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/11/2013
    Tổng số bài viết (115)
    Số điểm: 1141
    Cảm ơn: 15
    Được cảm ơn 18 lần


     

     

    Thủ tục đăng ký logo

     

    Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành đăng ký nhãn hiệu - Logo cần một bộ hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ kèm theo đơn đăng ký nhãn hiệu:

     

       + Tờ khai đăng ký nhãn hiệu: người nộp đơn phải nộp 2 tờ khai theo mẫu 04 – NH quy định tại phụ lục A của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/2/2007.

     

       +  Mẫu nhãn hiệu: Ngoài mẫu nhãn hiệu được gắn trên tờ khai, đơn phải kèm theo 5 mẫu nhãn hiệu giống nhau và phải đáp ứng yêu cầu quy định trong Thông tư 18/2011/BKHCN-SHTT.

     

       + Chứng từ nộp phí, lệ phí.

     

    Cục sở hữu trí tuệ có thể yêu cầu người nộp đơn trong thời hạn 1 tháng, phải nộp các tài liệu liên quan khác nếu thấy nghi ngờ về tính xác thực của các thông tin nêu trong đơn.

     

    Sau khi hoàn tất những yêu cầu trên, có thể nộp trực tiếp hồ sơ gồm đơn đăng ký nhãn hiệu và giấy tờ liên quan tới Cục sở hữu trí tuệ. Và sẽ được cơ quan có thẩm quyền thẩm định theo Luật định.

     

    Cập nhật bởi garan ngày 09/12/2013 09:57:50 SA
     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-