Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Chủ đề   RSS   
  • #423553 04/05/2016

    thanhphonghg29

    Male
    Sơ sinh

    Hậu Giang, Việt Nam
    Tham gia:21/12/2012
    Tổng số bài viết (12)
    Số điểm: 210
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 1 lần


    Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Xin luật sư tư vấn giúp em :

    Gia đình e có phần đất ruộng nhưng không có đường ra vào.Nên gia đình em mới mua 1 phần đất để làm đường nước nhưng phần đất đó không đủ điều kiện để làm giấy chứng nhận,tại vì diện tích trên 500 m mà lại chia làm 2 thửa.1 là đất ruộng,2 là đất vườn.nên e k biết phải làm sao để đăng ký GCNQSDĐ.xin cho e biết e phải làm sao để làm GCNQSDD để sao này không bị người ta lật lại ạ.e xin cảm ơn

     
    2526 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #444143   21/12/2016

    Chào bạn, căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp tôi xin được góp ý như sau:

    Theo quy định tại Điều 44 Nghị định 43/2014 về Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân:

    Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối của mỗi hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp được áp dụng đối với các hình thức nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:

    1. Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối:

    a) Không quá 30 héc ta cho mỗi loại đất đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

    b) Không quá 20 héc ta cho mỗi loại đất đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.

    2. Đất trồng cây lâu năm:

    a) Không quá 100 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;

    b) Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

     [...]

                Theo đó, diện tích đất nhận chuyển nhượng của bạn trên 500 m2 không vượt quá hạn mức chuyển nhượng.

    Bên cạnh đó, căn cứ Điều 99 Luật Đất đai 2013 Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

    " [...]c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; [...]”

    Và các trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại Điều 19 Nghị định 43/2014 bao gồm:

    1. Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.

    2. Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

    3. Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

    4. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.

    5. Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    6. Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    7. Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh”.

    Như vậy, bạn hoàn toàn có thể được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho mảnh đất này.

    Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

    Trình tự thực hiện:

    Bước 1.  chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bao gồm:

    a) Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền đất (mẫu số 04a/ĐK-GCN);

    b) Hợp đồng về chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;

    c) Thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường về kết quả kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình xây dựng của dự án và kết luận đủ điều kiện để được chuyển nhượng.

    Bước 2. Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

    Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu.

    Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

    + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì người nhận hồ sơ viết giấy biên nhận hồ sơ giao cho người nộp.

    + Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

    Trong thời gian không quá một (01) ngày, bộ phận tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ cho bộ phận chuyên môn.

    Bước 3. Trong thời hạn không quá hai mươi hai (22) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các công việc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 4, Điều 72 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Sau đó trình hồ sơ qua bộ phận Tài nguyên và Môi trường.

    Bước 4. Trong thời gian không quá ba (03) ngày, bộ phận Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ và trình Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận.

    Bước 5: Trong thời gian không quá hai (02) ngày, Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận đồng thời chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

    Bước 6. Trong thời gian không quá một (01) ngày, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm chỉnh lý biến động vào bộ hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

    Bước 7. Trong thời gian không quá một (01) ngày, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trao Giấy chứng nhận cho người được cấp Giấy chứng nhận.

    Bước 8. Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

    Khi đến nhận kết quả, người nhận phải xuất trình giấy biên nhận hồ sơ. Bộ phận trả kết quả kiểm tra giấy biên nhận hồ sơ, giấy giới thiệu và giấy uỷ quyền (nếu có), hướng dẫn người nhận kết quả nộp phí, lệ phí, yêu cầu người đến nhận ký nhận vào sổ theo dõi và trả kết quả cho người đến nhận.

    Mong rằng bạn đã hài lòng với những góp ý của tôi, trong trường hợp vẫn còn thắc mắc bạn có thể liên lạc với chúng tôi để giải đáp. Trân trọng./.

    Chuyên viên tư vấn: Nguyễn Thị Hương

    BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI - DỰ ÁN BĐS | CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM

    M: (+84-4) 32.123.124; (+84-4) 32.899.888 - E: cle.vietkimlaw@gmail.com; luatvietkim@gmail.com - W: www.vietkimlaw.com

    Ad: Trụ sở chính - Tầng 5, Tòa nhà SHB, 34 Giang Văn Minh, Ba Đình, HN | VPGD - Tầng 5, Nhà C, 236 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, HN.

     
    Báo quản trị |