DanLuat 2015

Thu nhập bình quân đầu người của các Quốc gia trên thế giới năm 2015

Chủ đề   RSS   
  • #421617 14/04/2016

    nguyenvancong90tq
    Top 100
    Male
    Lớp 4

    Tuyên Quang, Việt Nam
    Tham gia:08/11/2013
    Tổng số bài viết (554)
    Số điểm: 5047
    Cảm ơn: 67
    Được cảm ơn 215 lần


    Thu nhập bình quân đầu người của các Quốc gia trên thế giới năm 2015

    Trang gfmag.com vừa đưa ra danh sách thu nhập bình quân đầu người dựa trên sức mua của các Quốc gia trên thế giới năm 2015. Dẫn đầu là Qatar với mức thu nhập là 146,011.85 USD. Việt Nam của chúng ta xếp thứ 126 với 5,983.24 USD. Ở khu vực Đông nam Á Singapore và Bru- nây là hai quốc gia có mặt trong top 10 lần lượt là 84,821.40 USD và 80,335.27 USD.

    Danh sách này được đưa ra dựa vào nghiên cứu của tạp chí Beyond, tờ New York Times, Ngân hàng Thế giới (World Bank), Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).

    Xếp hạng

    Quốc gia

    Thu nhập

    1

    Qatar

    146,011.85

    2

    Luxembourg

    94,167.01

    3

    Singapore

    84,821.40

    4

    Vương quốc Bru-nây

    80,335.27

    5

    Kuwait

    71,600.96

    6

    Na Uy

    67,619.10

    7

    Các Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất

    67,201.88

    8

    Hồng Kông

    57,676.79

    9

    Hoa Kỳ

    57,045.46

    10

    Thụy sĩ

    56,815.63

    11

    Ả Rập xê út

    56,253.43

    12

    Bahrain

    52,830.01

    13

    Hà Lan

    48,797.89

    14

    Ireland

    48,786.91

    15

    Úc

    48,288.43

    16

    Áo

    46,906.12

    17

    Thụy Điển

    46,386.42

    18

    nước Đức

    46,165.86

    19

    Đài Loan

    45,996.57

    20

    Canada

    45,981.99

    21

    Đan Mạch

    45,800.36

    22

    Oman

    44,903.66

    23

    Iceland

    44,575.14

    24

     Bỉ

    42,923.15

    25

    Pháp

    41,396.01

    26

    Phần Lan

    41,393.81

    27

    Vương quốc Anh

    39,224.92

    28

    Nhật Bản

    38,797.39

    29

    Hàn Quốc

    37,413.01

    30

    New Zealand

    36,342.72

    31

    Ý

    35,228.02

    32

    Tây Ban Nha

    34,228.87

    33

    Israel

    34,162.24

    34

    Malta

    32,977.12

    35

    Trinidad và Tobago

    32,346.41

    36

    Slovenia

    30,266.44

    37

    Equatorial Guinea

    29,735.42

    38

    Cộng hòa Séc

    29,658.73

    39

    Cộng hòa Slovakia

    28,887.72

    40

    Síp

    28,329.38

    41

    Lithuania

    28,245.32

    42

    Estonia

    27,729.44

    43

    Bồ Đào Nha

    27,180.22

    44

    Hy lạp

    27,008.05

    45

    Malaysia

    25,833.20

    46

    Bahamas

    25,793.62

    47

    Ba Lan

    25,703.48

    48

    Seychelles

    25,624.02

    49

    Hungary

    25,406.32

    50

    Kazakhstan

    25,367.27

    51

    Liên bang Nga

    25,350.86

    52

    Latvia

    25,195.47

    53

    Chile

    24,170.03

    54

    Antigua và Barbuda

    23,071.33

    55

    Gabon

    22,878.98

    56

    Argentina

    21,924.29

    57

    Panama

    21,634.56

    58

    Uruguay

    21,387.31

    59

    Saint Kitts và Nevis

    21,073.34

    60

    Croatia

    20,873.01

    61

    Romania

    20,355.72

    62

    Thổ Nhĩ Kỳ

    20,299.39

    63

    Libyan Arab Jamahiriya

    19,182.46

    64

    Azerbaijan

    18,913.51

    65

    Belarus

    18,882.48

    66

    Mauritius

    18,836.44

    67

    Mexico

    18,714.05

    68

    Lebanon

    18,358.02

    69

    Bulgaria

    17,869.22

    70

    Venezuela, Bolivia Republic Of

    17,787.39

    71

    Suriname

    17,502.96

    72

    Cộng hòa Hồi giáo Iran

    16,918.28

    73

    Botswana

    16,758.31

    74

    Barbados

    16,500.31

    75

    Montenegro

    15,996.01

    76

    Palau

    15,839.60

    77

    Turkmenistan

    15,837.26

    78

    Costa Rica

    15,534.03

    79

    Brazil

    15,518.77

    80

    Thái Lan

    15,319.51

    81

    Algeria

    14,802.35

    82

    Colombia

    14,164.43

    83

    Trung Quốc

    13,992.69

    84

    Macedonia, FYR

    13,901.13

    85

    Iraq

    13,817.09

    86

    Cộng hòa Dominica

    13,347.97

    87

    Nam Phi

    13,078.00

    88

    Maldives

    12,987.71

    89

    Serbia

    12,971.49

    90

    Peru

    12,638.84

    91

    Jordan

    12,397.90

    92

    Grenada

    12,091.83

    93

    Tunisia

    11,896.99

    94

    Ecuador

    11,839.19

    95

    Albania

    11,688.93

    96

    Ai Cập, Arab Republic

    11,443.89

    97

    Saint Lucia

    11,432.50

    98

    Saint Vincent và Grenadines

    11,380.20

    99

    Namibia

    11,361.12

    100

    Sri Lanka

    11,155.84

    101

    Mông Cổ

    11,051.67

    102

    Dominica

    11,029.40

    103

    Indonesia

    10,759.18

    104

    Bosnia và Herzegovina

    10,359.60

    105

    Jamaica

    8,941.65

    106

    Paraguay

    8,776.30

    107

    Angola

    8,573.33

    108

    Fiji

    8,553.95

    109

    Ukraina

    8,493.56

    110

    Belize

    8,338.99

    111

    El Salvador

    8,275.84

    112

    Bhutan

    8,252.83

    113

    Georgia

    8,222.77

    114

    Morocco

    8,097.23

    115

    Swaziland

    8,053.70

    116

    Armenia

    7,748.05

    117

    Guatemala

    7,704.20

    118

    Philippines

    7,412.24

    119

    Đông Ti Mo

    7,388.46

    120

    Guyana

    7,279.77

    121

    Congo

    7,038.16

    122

    Cape Verde

    6,569.82

    123

    Bolivia

    6,530.17

    124

    Nigeria

    6,467.23

    125

    Ấn Độ

    6,176.29

    126

    Việt Nam

    5,983.24

    127

    Uzbekistan

    5,963.77

    128

    Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào

    5,357.17

    129

    Samoa

    5,355.84

    130

    Tonga

    5,274.12

    131

    Myanmar

    5,207.68

    132

    Moldova

    5,091.05

    133

    Nicaragua

    5,018.76

    134

    Pakistan

    4,943.26

    135

    Honduras

    4,849.30

    136

    Sudan

    4,655.06

    137

    Zambia

    4,345.33

    138

    Ghana

    4,338.27

    139

    Yemen

    3,992.87

    140

    Bangladesh

    3,631.19

    141

    Mauritania

    3,587.92

    142

    Cộng hoà Kyrgyz

    3,581.33

    143

    Campuchia

    3,533.63

    144

    Sao Tome và Principe

    3,306.66

    145

    Kenya

    3,304.48

    146

    đảo Marshall

    3,292.47

    147

    Micronesia, Federated States Of

    3,285.14

    148

    Djibouti

    3,181.68

    149

    Cameroon

    3,116.66

    150

    Lesotho

    3,110.64

    151

    Côte D'Ivoire

    3,096.65

    152

    Papua New Guinea

    2,856.67

    153

    Tajikistan

    2,830.14

    154

    Chad

    2,805.09

    155

    Vanuatu

    2,609.13

    156

    Nepal

    2,516.94

    157

    Senegal

    2,398.26

    158

    Nam Sudan

    2,374.36

    159

    Sierra Leone

    2,284.06

    160

    Zimbabwe

    2,106.83

    161

    Tanzania

    2,054.32

    162

    Afghanistan

    2,051.05

    163

    Bénin

    1,957.78

    164

    Quần đảo Solomon

    1,877.21

    165

    Gambia

    1,849.99

    166

    Haiti

    1,846.12

    167

    Uganda

    1,836.02

    168

    Burkina Faso

    1,824.62

    169

    Rwanda

    1,782.46

    170

    Comoros

    1,735.13

    171

    Ethiopia

    1,656.44

    172

    Kiribati

    1,640.76

    173

    Mali

    1,614.10

    174

    Togo

    1,525.64

    175

    Guinea-Bissau

    1,491.19

    176

    Madagascar

    1,477.78

    177

    Guinea

    1,388.74

    178

    Eritrea

    1,210.15

    179

    Mozambique

    1,208.61

    180

    Niger

    1,069.59

    181

    Burundi

    951,098

    182

    Liberia

    934,095

    183

    Malawi

    819,688

    184

    Congo, Dem

    753,907

    185

    Cộng hòa trung phi

    639,937

    Nguồn: gfmag.com

    Nếu bạn sinh ra trong nghèo khó, đó không phải là lỗi của bạn. Nhưng nếu bạn chết trong nghèo khó, thì đó là lỗi của bạn.

     
    18429 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #501742   09/09/2018

    DuTiepKhac
    DuTiepKhac
    Top 200
    Lớp 1

    Long An, Việt Nam
    Tham gia:21/08/2018
    Tổng số bài viết (302)
    Số điểm: 2975
    Cảm ơn: 5
    Được cảm ơn 36 lần


    GDP bình quân đầu người được tính bằng cách lấy tổng sản phẩm GDP chia cho dân số trung bình năm được tính. Số liệu GDP/người ở trên được tính theo sức mua tương đương - PPP. Còn nếu tính theo danh nghĩa thì đến năm 2017 Việt Nam mới đạt hơn 2380 USD. 

    Với mức thu nhập theo GDP danh nghĩa thì thực sự vị trí của Việt Nam rất thấp (trong khu vực ASEAN, Việt Nam chỉ còn hơn Campuchia và Miến Điện, thua cả Lào). Tuy nhiên không thể nhìn nhận vào chỉ tiêu này để đánh giá trình độ phát triển của một quốc gia. Bởi vì còn dựa vào nhiều yếu tố khác như tăng trưởng kinh tế, quy mô GDP, chỉ số phát triển con người HDI, gần đây có thêm chỉ số hạnh phúc,... thì mới có cái nhìn tổng thể và bao quát nhất.  

    Tuy nhiên, nhiều người không hiểu rõ số liệu GDP/người là như thế nào nên hay đem đi so sánh khập khiểng và đưa ra những bình luận tiêu cực. Đồng ý là với mức thu nhập như trên ta thấp hơn nhiều nước trong khu vực và trên thế giới, và cũng còn rất lâu để theo kịp.  Nhưng nếu chỉ ngồi đó than trách cái sự lãnh đạo, quản lý yếu kém làm đất nước tụt hậu mà người chê trách không tham gia lao động sản xuất, không có hành động gì thì cũng chẳng giúp ích gì, nhiều khi còn làm hại đất nước này!

     

     

    Cập nhật bởi DuTiepKhac ngày 09/09/2018 05:30:03 CH thiếu từ
     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-