Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự bao lâu?

Chủ đề   RSS   
  • #557404 07/09/2020

    hoamattroi9297

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:03/09/2020
    Tổng số bài viết (57)
    Số điểm: 375
    Cảm ơn: 20
    Được cảm ơn 51 lần


    Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự bao lâu?

    Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là gì?

    Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn mà người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 27 Bộ Luật hình sự 2015

    Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

    Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự - Hình minh họa

    Thời hiệu truy cứu truy cứu trách nhiệm hình sự bắt đầu khi nào?

    - Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện.

    - Nếu trong thời hạn này người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.

    - Nếu người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.

    Khoản 3 Điều 27 Bộ Luật Hình sự 2015

    Các xác định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các tội phạm trong Bộ Luật Hình sự 2015:

     

    Định nghĩa

    Thời hiệu truy cứu

    Ví dụ

    Tội phạm ít nghiêm trọng

    Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;

    05 năm

    - Tội lây truyền HIV cho người khác quy định tại Khoản 1 Điều 148

    - Tội vu khống Điều 156

    - Tội vi phạm chế độ hôn nhân 1 vợ 1 chồng quy định tại Khoản 1 Điều 182

    Tội phạm nghiêm trọng

    Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;

    10 năm

    - Tội cướp giật tài sản quy định tại điều Khoản 1 Điều 171

    - Tội cưỡng đoạt tài sản quy định tại khoản 1 Điều 170

    - Tội lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản qui định tại khoản 2 Điều 175

    Tội phạm rất nghiêm trọng

    Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù;

    15 năm

    - Tội hiếp dâm quy định tại Khoản 2 Điều 144

    - Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản quy định tại Khoản 3 Điều 169

    - Tội mua bán người quy định tại Khoản 1 Điều 150

    - Tội bức tử quy định tại Khoản 2 Điều 130

    - -Tội cướp tài sản quy định tại khoản 1 Điều 168

    Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

    tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

    20 năm

    - Tội tàng trữ trái phép chất ma tuý thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 249 Bộ luật hình sự 2015;

    - Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản quy định tại khoản 4 Điều 174


    Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

    Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 27 của Bộ luật hình sự 2015 đối với các tội phạm sau đây:

    1. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia quy định tại Chương XIII của Bộ luật hình sự 2015;

    2. Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh quy định tại Chương XXVI của Bộ luật hình sự 2015;

    3. Tội tham ô tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 353 của Bộ luật hình sự 2015; tội nhận hối lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 354 của Bộ luật hình sự 2015.

    Cập nhật bởi hoamattroi9297 ngày 08/09/2020 08:39:59 SA
     
    265 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận