Thời hạn giấy phép lao động còn dưới 45 ngày, ngoài những hồ sơ kể tên ...

Chủ đề   RSS   
  • #531304 25/10/2019

    Thời hạn giấy phép lao động còn dưới 45 ngày, ngoài những hồ sơ kể tên ...

    Thời hạn giấy phép lao động còn dưới 45 ngày , ngoài những hồ sơ kể tên dưới đây là đủ hay thiếu;

    1.Văn bản số 7 TT 40/2016 ngày 25/10/2016

    2. Hình 4cmx6cm (2 tấm) , phong ảnh trắng chụp không quá 6 tháng

    3.bản sao hộ chiếu

    4.Giấy khám sức khỏe ( trong thời hạn 12 tháng)

    5. giấy phép lao động hết hạn

    hình thức làm việc : Điểm i :nhà quản lý (tại khoản 1 điều 2 nghị định 11/2016) thì có cần giấy ủy quyền từ công ty nước ngoài hay không?

    Rất Mong Luật Sư giúp trả lời thắc mắc 

    XIn cảm ơn

     
    1085 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn tvphuc3 vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (25/10/2019)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #535565   25/12/2019

    Về hồ sơ gia hạn giấy phép lao động thì theo quy định tại Điều 14 Nghị định 11/2016/NĐ-CP hồ sơ bao gồm:

    - Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

    - 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

    - Giấy phép lao động đã được cấp

    + Trường hợp giấy phép lao động bị mất theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định 11/2016/NĐ-CP thì phải có xác nhận của cơ quan Công an cấp xã của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật;

    + Trường hợp thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định 11/2016/NĐ-CP thì phải có các giấy tờ chứng minh;

    + Trường hợp giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định 11/2016/NĐ-CP thì phải có giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP và một trong các giấy tờ quy định tại Khoản 7 Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP;

    + Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 4 hoặc Khoản 5 Điều 3 Nghị định Nghị định 11/2016/NĐ-CP .

    Lưu ý: Giấy phép lao động đã được cấp là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    Theo như thông tin anh cung cấp thì hình thức làm việc của anh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP thì trình tự cấp lại giấy phép lao động thì theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 11/2016/NĐ-CP:

    -Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định Nghị định 11/2016/NĐ-CP, sau khi người lao động nước ngoài được cấp lại giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động.

    Lưu ý: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã cấp lại giấy phép lao động đó.

     

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn trandothucuyen96@gmail.com vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (26/12/2019)