DanLuat 2015

THỜI GIAN KHIẾU NẠI TẠI TÒA

Chủ đề   RSS   
  • #435077 01/09/2016

    honey161

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:22/04/2009
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 20
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    THỜI GIAN KHIẾU NẠI TẠI TÒA

    Người gửi: Bùi Minh Quang

    Địa chỉ: 33/5 Tôn Đản P.15 Q4 TpHCM

    Kính gửi: Thư viện Pháp Luật.

    Năm 2015, tôi có mua một căn nhà, sổ hồng được cấp 2010 do UBND Q4 cấp. Sau đó tôi xây lại căn nhà, xây xong tôi làm giấy hoàn công. Trong quá trình đợi giấy hoàn công thì ngày 28/12/2015, nhà kế bên kiện UBND Q4 là cơ quan này cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở cho chủ cũ là sai diện tích, đề nghị kiểm tra và tịch thu lại sổ hồng mà gia đình tôi mua.

    Từ ngày khởi kiện đến hôm nay đã gần 9 tháng, nay mong luật sư tư vấn cho tôi biết là thời hiệu khởi kiện vụ án này là tối đa bao nhiêu ngày ?

    P/s: Tôi có lên tòa hỏi thẩm phán phụ trách vụ án này thì họ bảo không biết do bên nguyên đơn yêu cầu thẩm định gì đó ? Rồi trưng cầu giám định ? Và đến nay đã 9 tháng. Hix hix !!!

    Chân thành cảm ơn./.

     

     
    1542 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #435242   06/09/2016

    LS_CaoSyNghi
    LS_CaoSyNghi
    Top 25
    Luật sư quốc gia

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:11/05/2010
    Tổng số bài viết (3241)
    Số điểm: 20992
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 1069 lần
    Lawyer

    Chào bạn,

    Về thủ tục tố tụng thì tòa án có toàn quyền quyết định trên cơ sở quy định pháp luật, vì vậy muốn biết lý do chính xác thì bạn cần hỏi tòa án. Trên cơ sở thông tin bạn nêu, tôi cũng nghĩ nhiều khả năng tòa án tạm đình chỉ hoặc đang chờ kết quả của hoạt động tố tụng nào đó (ví dụ như bạn nêu là thẩm định - theo Điều 214.1d). Mời bạn tham khảo 1 số quy định của Bộ luật tố tụng dân sự có thể liên quan như trích dẫn dưới đây:

    Điều 203. Thời hạn chuẩn bị xét xử

    1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:

    a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này thì thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;

    b) Đối với các vụ án quy định tại Điều 30 và Điều 32 của Bộ luật này thì thời hạn là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.

    Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này và không quá 01 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

    Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

    2. Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    a) Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật này;

    b) Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;

    c) Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng;

    d) Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;

    đ) Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật này;

    e) Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

    g) Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn;

    h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Bộ luật này.

    3. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại khoản 1 Điều này, tuỳ từng trường hợp, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:

    a) Công nhận sự thoả thuận của các đương sự;

    b) Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;

    c) Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;

    d) Đưa vụ án ra xét xử.

    4. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

    Điều 214. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

    1. Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự khi có một trong các căn cứ sau đây:

    a) Đương sự là cá nhân đã chết, cơ quan, tổ chức đã hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể mà chưa có cơ quan, tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó;

    b) Đương sự là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự, người chưa thành niên mà chưa xác định được người đại diện theo pháp luật;

    c) Chấm dứt đại diện hợp pháp của đương sự mà chưa có người thay thế;

    d) Cần đợi kết quả giải quyết vụ án khác có liên quan hoặc sự việc được pháp luật quy định là phải do cơ quan, tổ chức khác giải quyết trước mới giải quyết được vụ án;

    đ) Cần đợi kết quả thực hiện ủy thác tư pháp, ủy thác thu thập chứng cứ hoặc đợi cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án mới giải quyết được vụ án;

    e) Cần đợi kết quả xử lý văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên mà Tòa án đã có văn bản kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ;

    g) Theo quy định tại Điều 41 của Luật phá sản;

    h) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

    2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp.

     

    Trân trọng!

     

    LS Cao Sỹ Nghị

    101 Đào Duy Anh, Phường 9, quận Phú Nhuận TP. HCM

    Email: caosynghi@gmail.com

     
    Báo quản trị |  

Tư vấn của Luật sư có tính chất tham khảo, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư theo thông tin sau:

LS Cao Sỹ Nghị

101 Đào Duy Anh, Phường 9, quận Phú Nhuận TP. HCM

Email: caosynghi@gmail.com

0 Thành viên đang online
-