DanLuat 2015

Thởi điểm có hiệu lực của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Chủ đề   RSS   
  • #426231 03/06/2016

    ngole20061994

    Female
    Sơ sinh

    Quảng Nam, Việt Nam
    Tham gia:19/11/2013
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 40
    Cảm ơn: 3
    Được cảm ơn 0 lần


    Thởi điểm có hiệu lực của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

    Dạ e chào Luật sư. 

    Luật sư cho e hỏi một việc là : chú e có quyết định nghỉ hưu vào năm 2007 ( đã đủ năm đóng bảo hiểm nhưng chưa đủ tuổi) nhưng được nghỉ hưu sớm theo chế độ 41.Theo quyết định nghỉ hưu đến ngày 19/5/2016 là chú e sẽ được hưởng lương hưu (khi tròn 50 tuổi). Nhưng tháng 5 vừa qua, gia đình chú e có lên làm thủ tục nhận lương thì cơ quan BHXH ở huyện nói là : ' Theo quy định của Luật BHXH mới, đủ 51 tuổi, tức là năm sau chú e mới được nhận lương.." và làm khó dễ.

    Vậy cho e hỏi việc trả lời về nhận lương hưu trí của chú e như vậy của cơ quan BHXH là đúng hay sai? Việc áp dụng Luật BHXH năm 2014 mới trong trường này có đúng không ? Luật sư có thể trả lời dùm e và cho e cơ sở pháp lý rõ ràng được k ạ? 

    Em xin chân thành

     
    1228 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #426247   04/06/2016

    ngole20061994 viết:

    Dạ e chào Luật sư. 

    Luật sư cho e hỏi một việc là : chú e có quyết định nghỉ hưu vào năm 2007 ( đã đủ năm đóng bảo hiểm nhưng chưa đủ tuổi) nhưng được nghỉ hưu sớm theo chế độ 41.Theo quyết định nghỉ hưu đến ngày 19/5/2016 là chú e sẽ được hưởng lương hưu (khi tròn 50 tuổi). Nhưng tháng 5 vừa qua, gia đình chú e có lên làm thủ tục nhận lương thì cơ quan BHXH ở huyện nói là : ' Theo quy định của Luật BHXH mới, đủ 51 tuổi, tức là năm sau chú e mới được nhận lương.." và làm khó dễ.

    Vậy cho e hỏi việc trả lời về nhận lương hưu trí của chú e như vậy của cơ quan BHXH là đúng hay sai? Việc áp dụng Luật BHXH năm 2014 mới trong trường này có đúng không ? Luật sư có thể trả lời dùm e và cho e cơ sở pháp lý rõ ràng được k ạ? 

    Em xin chân thành

    Chào bạn,

    Nộp hồ sơ hưởng chế độ hưu trí khi nào thì sẽ áp dụng quy định vào thời điểm có hiệu lực khi đó. Trong trường hợp này, BHXH áp dụng Luật BHXH 2014 là chính xác.

    Vì bạn không nói rõ trường hợp của người thân nên tôi không biết họ nói đủ 51 tuổi có chính xác không.

    Bạn xem 01 số điều sau của luật bhxh 2014. Nếu chú bạn bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đúng là phải đủ 51 tuổi.

     

    Điều 55. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

    1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

    b) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

    c) Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

    2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi trở lên;

    b) Có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

    Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu

    1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

    b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

    c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

    d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

    2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác;

    b) Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

    c) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

    3. Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.

    4. Chính phủ quy định điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt; điều kiện hưởng lương hưu của các đối tượng quy định tại điểm c và điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này.

    Hỗ trợ các bạn những vấn đề pháp lý qua email, skype hoặc điện thoại.

    Email: lstrantrongqui@gmail.com

    Skype: QUI.LHLF

    ĐTDĐ: 0906 530 214

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn LSTranTrongQui vì bài viết hữu ích
    ngole20061994 (05/06/2016)

0 Thành viên đang online
-