Thế chấp tài sản cho tổ chức kinh tế (không phải tổ chức tín dụng)?

Chủ đề   RSS   
  • #562496 11/11/2020

    PINK181292

    Female
    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:10/11/2020
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 55
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 2 lần


    Thế chấp tài sản cho tổ chức kinh tế (không phải tổ chức tín dụng)?

    Công ty Tôi là doanh nghiệp xây dựng. Các đơn vị thầu phụ muốn thế chấp tài sản để đảm bảo cho các khoản tạm ứng, thanh toán với Công ty. Vậy cá nhân thế chấp tài sản cho doanh nghiệp (không phải là tổ chức tín dụng) thì có phải công chứng hợp đồng không? nếu ko công chứng thì hợp đồng có bị vô hiệu không. Doanh nghiệp cần làm gì để đảm bảo quyền lợi cho mình nếu các đơn vị thầu phụ vi phạm về các nghĩa vụ.

    Rất mong nhận được sự hỗ trợ từ các Luật sự.

    Trân trọng!

     
    1550 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn PINK181292 vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (12/11/2020)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #562552   12/11/2020

    toanvv
    toanvv
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (1970)
    Số điểm: 11394
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 1291 lần
    Lawyer

    Căn cứ theo Điều 119 Bộ luật dân sự 2015 giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

    Điều 9 Nghị định 163/2006/NĐ-CP quy định:

    “Điều 9. Công chứng, chứng thực giao dịch bảo đảm

    1. Việc công chứng hoặc chứng thực giao dịch bảo đảm do các bên thoả thuận.

    2. Trong trường hợp pháp luật có quy định thì giao dịch bảo đảm phải được công chứng hoặc chứng thực.”

    Thế chấp tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 quy định thế chấp tài sản là việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia, về bản chất, đây cũng là một dạng giao dịch bảo đảm. Bộ luật Dân sự 2015 không có quy định chung về hình thức của giao dịch bảo đảm thế chấp. 

    Do đó, việc bạn phải xác định hợp đồng thế chấp có bắt buộc phải công chứng, chứng thực hay không phụ thuộc vào đối tượng thế chấp và được quy định trong các văn bản pháp luật chuyên ngành.

    Luật sư: Vũ Văn Toàn - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 0978 99 4377

    Website: https://myskincare.vn ; Email: luatsuvutoan@gmail.com.

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn toanvv vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (12/11/2020)
  • #562568   12/11/2020

    PINK181292
    PINK181292

    Female
    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:10/11/2020
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 55
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 2 lần


    Theo rà soát văn bản, tôi thấy quy định tại Điều 188 Luật đất đai có quy định tại Khoản 3 việc thế chấp quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính, mà muốn đăng ký với cơ quan đất đai phải có hợp đồng thế chấp, nhưng khi liên hệ với các tổ chức công chứng họ trả lời rằng công ty chúng tôi không đủ điều kiện để nhận thế chấp, nên không thể ký kết được hợp đồng này.

    Việc Văn phòng công chứng trả lời chúng tôi như vậy có đúng không ạ? Rất mong nhận được sự hỗ trợ từ Luật sư

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn PINK181292 vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (12/11/2020)
  • #562585   12/11/2020

    toanvv
    toanvv
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (1970)
    Số điểm: 11394
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 1291 lần
    Lawyer

    Theo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai năm 2013 thì hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có quyền “Thế chấp quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật”.

    Điểm đ Khoản 2 Điều 179 Luật Đất đai năm 2013 quy định: Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có quyền “Thế chấp bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động ở Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật”.

    Tại Khoản 2 Điều 144 Luật Nhà ở năm 2014: “Chủ sở hữu nhà ở là cá nhân được thế chấp nhà ở tại tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế đang hoạt động tại Việt Nam hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật” (trừ trường hợp cá nhân xây dựng nhà ở hình thành trong tương lai trên thửa đất hợp pháp của mình; cá nhân mua nhà ở hình thành trong tương lai trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở của chủ đầu tư được thế chấp nhà ở này tại tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam theo quy định tại Điều 147 Luật Nhà ở năm 2014).

    Như vậy, hiện nay pháp luật về đất đai, nhà ở, công chứng, đăng ký biện pháp bảo đảm không có quy định riêng dành cho tổ chức, cá nhân khi nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. Việc thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được pháp luật về đất đai ghi nhận trong trường hợp đất đủ điều kiện thế chấp quy định tại Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 hoặc pháp luật về nhà ở ghi nhận trong trường hợp nhà ở đủ điều kiện giao dịch theo quy định tại Điều 188 Luật Nhà ở năm 2014.

    Luật sư: Vũ Văn Toàn - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 0978 99 4377

    Website: https://myskincare.vn ; Email: luatsuvutoan@gmail.com.

     
    Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn toanvv vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (12/11/2020) PINK181292 (13/11/2020)
  • #562754   16/11/2020

    Thế chấp bảo đảm một khoản vay sẽ không được (chỉ có các Tổ chức tín dụng được phép), tuy nhiên thế chấp bảo đảm một nghĩa vụ thì bình thường, kể cả tài sản là bất động sản. (quy định LS trên đã trích dẫn rồi đấy).

    Có những VPCC họ không nắm vững nghiệp vụ thì họ sẽ không dám (thế chấp phải là TCTD mới chịu), nhưng là số ít. Ở sài gòn thì rất nhiều VPCC làm, bạn chỉ việc kiếm thôi. 

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn le_nam_92 vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (19/11/2020)

Tư vấn của Luật sư có tính chất tham khảo, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư theo thông tin sau:

Luật sư: Vũ Văn Toàn - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 0978 99 4377

Website: https://myskincare.vn ; Email: luatsuvutoan@gmail.com.