Thành phần và thủ tục hòa giải đất đai ở xã

Chủ đề   RSS   
  • #400996 30/09/2015

    Thành phần và thủ tục hòa giải đất đai ở xã

    Xin hỏi luật sư việc lập biên bản hòa giải tranh chấp đất đai ở xã như sau có đúng pháp luật không?

    Tôi có mua nhà và đất của bà A, đã hợp đồng công chứng, đăng ký sang tên từ bà A sang cho tôi. Tuy nhiên, khi đến nhận nhà ông B ( chồng bà A) không chịu giao nhà đất cho tôi, lý do là nhà và đất là tài sản chung của vợ chồng A-B, nhưng  đất khi mua chỉ đứng tên bà A ( được cha mẹ cho ). Tôi làm đơn khiếu nại ra xã yêu cầu ông B giao nhà đất ( vì nhà đất tôi đã mua và đã được đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

    Sau khi tôi khiếu nại ra xã thì UBND xã đã tổ chức hòa giải 02 lần, cả 02 lần ông B đều không đến, nhưng cũng không thấy có giấy mời của UBND xã lưu trong hồ sơ, tôi có hỏi thì cán bộ tư pháp nói là đã mời ông B rồi, không cần giao nhận giấy mời thì UBND xã vẫn hòa giải được.

    về thành phần hòa giải 02 lần chỉ có: Phó chủ tịch xã,  đại diện mặt trận tổ quốc, cán bộ địa chính, tư pháp xã, tôi, không có mặt ông B

    xin hỏi luật sư về thủ tục và thành phần hòa giải mà xã đã thực hiện như vậy có đúng pháp luật không? nếu không đúng thì tôi phải làm thế nào?

    Tôi xin cảm ơn?

     

     
    5162 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #404441   29/10/2015

    harylupl
    harylupl
    Top 200
    Lớp 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:10/03/2015
    Tổng số bài viết (410)
    Số điểm: 2497
    Cảm ơn: 36
    Được cảm ơn 82 lần


    Ban tham khảo thủ tục và thành phần hòa giải về tranh chấp đất đai tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

    Điều 88. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai

    1. Khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

    a) Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;

    b) Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

    c) Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

    Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.

    2. Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung: Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu); ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.

    Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

    3. Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.

    4. Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải thành đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định tại Khoản 5 Điều 202 của Luật Đất đai.

    Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.

     

    Thành phần hòa giải như trên xem là thiếu rồi.

     
    Báo quản trị |