Thành Lập Công Ty Cổ Phần Cần Bao Nhiêu Vốn?

Chủ đề   RSS   
  • #536623 01/01/2020

    ChanhLe96
    Top 150
    Female
    Lớp 2

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:08/07/2019
    Tổng số bài viết (502)
    Số điểm: 3855
    Cảm ơn: 17
    Được cảm ơn 83 lần


    Thành Lập Công Ty Cổ Phần Cần Bao Nhiêu Vốn?

     

    Cùng với sự phát triển không ngừng, ngày càng có nhiều doanh nghiệp được thành lập. Vậy việc thành lập một trong các loại hình doanh nghiệp như thành lập công ty cổ phần thì cần bao nhiêu vốn điều lệ. Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta cũng tìm hiểu bài viết dưới đấy.

    Luật doanh nghiệp hiện nay không có quy định bắt buộc khi thành lập công ty cổ phần cần bao nhiêu vốn pháp định. Tuy nhiên đối với một số nghành nghề sẽ có quy định về vốn pháp định để thành lập doanh nghiệp thông qua các luật chuyên nghành và văn bản dưới luật.

    Ví dụ các nghành nghề kinh doanh quy định về vốn pháp định khi thành lập công ty cổ phần:

    Căn cứ theo Điều 10 Luật kinh doanh bất động sản 2014 quy định: Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) và có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

    Theo Nghị định 10/2011/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 141/2006/NĐ-CP quy định vốn pháp định khi thành lập công ty cổ phần đối với tổ chức tín dụng như sau: Công ty tài chính 500 tỷ đồng, công ty cho thuê tìa chính 150 tỷ đồng.

    Theo Điều 9 Nghị định 52/2008/NĐ-CP quy định mức vốn pháp định tối thiểu thành lập công ty cổ phần  kinh doanh dịch vụ bảo vệ là 2 tỷ đồng.

    Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 30/2013/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung thì vốn pháp định đối với hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng không được quy định như sau:

    Khai thác đến 10 tàu bay: 700 tỷ đồng Việt Nam đối với hãng hàng không có khai thác vận chuyển hàng không quốc tế; 300 tỷ đồng Việt Nam đối với hãng hàng không chỉ khai thác vận chuyển hàng không nội địa;

    Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 1.000 tỷ đồng Việt Nam đối với hãng hàng không có khai thác vận chuyển hàng không quốc tế; 600 tỷ đồng Việt Nam đối với hãng hàng không chỉ khai thác vận chuyển hàng không nội địa;

    Khai thác trên 30 tàu bay: 1.300 tỷ đồng Việt Nam đối với hãng hàng không có khai thác vận chuyển hàng không quốc tế; 700 tỷ Đồng Việt Nam đối với hãng hàng không chỉ khai thác vận chuyển hàng không nội địa.

    Vốn tối thiểu để thành lập hãng hàng không kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại: 100 tỷ đồng Việt Nam.

    Đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần

    Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

    Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

    Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

    Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.

    Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

    Các loại cổ phần của công ty cổ phần:

    Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.

    Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:

    • Cổ phần ưu đãi biểu quyết;
    • Cổ phần ưu đãi cổ tức;
    • Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
    • Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.

    Quyền và nghĩa vụ của cổ đông sáng lập

    Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.

    Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác.

    Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.

    Ngoài ra còn có các quyền và nghĩa vụ giống với cổ đông phổ thông quy định tại Điều 114 và Điều 115 Luật doanh nghiệp 2014.

    Công ty cổ phần muốn chào bán chứng khoán ra công chúng thì phải đử các điều kiện theo Luật Chứng Khoán Quy Định.

    Điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng bao gồm: Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán.  Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký chào bán. Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

    Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng bao gồm: Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán. Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký chào bán, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm. Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua. Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác.

    Muốn được phát hành chứng khoán phải có Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng.

    Trình tự, thủ tục thành lập công ty cổ phần

    Bước 1: Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật cho cơ quan đăng ký kinh doanh

    Bước 2: Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, sau đó gửi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ hoajec phải có văn bản ghi rõ lý dó và các yêu cầu cần bổ sung, sửa đỏi nếu từ chối cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp.

    Đóng thuế khi thành lập doanh nghiệp

     Nộp tờ khai thuế môn bài

     Thời hạn nộp tờ khai:

    Nếu Doanh nghiệp chưa hoạt động ngay thì trong vòng 30 ngày kể từ ngày Doang nghiệp có giấy đăng ký kinh doanh;

    Nếu hoạt động ngay thì doanh nghiệp phải nộp ngay trong tháng Doanh nghiệp có giấy đăng ký kinh doanh.

     
    1170 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #536634   02/01/2020

    embesatthu
    embesatthu
    Top 500
    Mầm

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:02/02/2019
    Tổng số bài viết (127)
    Số điểm: 756
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 88 lần


    Chào bạn!

    Queenlaw tư vấn cho bạn như sau:

    Bạn đang hiểu chưa đúng về quy định của luật. Và dùng một số từ ngữ chưa chuẩn.

    Khi gửi hồ sơ đăng ký thành lập công ty thì việc ghi ngành nghề không đồng nghĩa phải đáp ứng luôn mức vốn pháp định (ví dụ: bất động sản 20 tỷ) tại thời điểm đó. Chỉ khi công ty thực hiện hoạt động kinh doanh thì trước khi thực hiện hoạt động đó mới cần đáp ứng.

    Ngoài ra, đã bãi bỏ "thuế môn bài" (bây giờ gọi là "lệ phí môn bài"). Và dùng chính xác từ ngữ sẽ là "Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp" (không gọi là "giấy đăng ký kinh doanh").

     

    ChanhLe96 viết:

    ...

    Đóng thuế khi thành lập doanh nghiệp

     Nộp tờ khai thuế môn bài

     Thời hạn nộp tờ khai:

    Nếu Doanh nghiệp chưa hoạt động ngay thì trong vòng 30 ngày kể từ ngày Doang nghiệp có giấy đăng ký kinh doanh;

    Nếu hoạt động ngay thì doanh nghiệp phải nộp ngay trong tháng Doanh nghiệp có giấy đăng ký kinh doanh.

     

    I can neither confirm nor deny details of any information without the Secretary's approval.

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn embesatthu vì bài viết hữu ích
    ChanhLe96 (29/02/2020)
  • #540158   29/02/2020

    ChanhLe96
    ChanhLe96
    Top 150
    Female
    Lớp 2

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:08/07/2019
    Tổng số bài viết (502)
    Số điểm: 3855
    Cảm ơn: 17
    Được cảm ơn 83 lần


    Cảm ơn về ý kiến đóng góp về bài viết của mình nhe. 

    Căn cứ Khoản 1 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định: Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Như vậy, việc thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua (đáp ứng mức vốn pháp định) thực hiện trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Không biết mình hiểu vậy có đúng không?

     
    Báo quản trị |  
  • #540363   02/03/2020

    embesatthu
    embesatthu
    Top 500
    Mầm

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:02/02/2019
    Tổng số bài viết (127)
    Số điểm: 756
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 88 lần


    ChanhLe96 viết:

    Cảm ơn về ý kiến đóng góp về bài viết của mình nhe. 

    Căn cứ Khoản 1 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định: Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Như vậy, việc thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua (đáp ứng mức vốn pháp định) thực hiện trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Không biết mình hiểu vậy có đúng không?

    Chào bạn!

    Queenlaw tư vấn cho bạn về vốn điều lệ và vốn pháp định khi kinh doanh BĐS như sau:

    */ Về vốn điều lệ:

    Đối với CTCP, lâu nhất là 90 ngày các cổ đông thanh toán đủ. Nếu thừa thiếu thì điều chỉnh vốn.

    */ Về vốn pháp định khi kinh doanh BĐS

    Công ty thành lập mà 10 năm sau mới KD BĐS thì đến lúc đấy mới cần tăng vốn điều lệ để đáp ứng vốn pháp định. Khi thành lập và khi kinh doanh là hai thời điểm phân biệt nhé!

    Lưu ý: Cơ quan ĐKKD không phải cơ quan cấp phép kinh doanh ngành nghề gì, chỉ là cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (với 04 nội dung trên GCNĐKDN: tên, địa chỉ, vốn và NĐDTPL CTCP).

    I can neither confirm nor deny details of any information without the Secretary's approval.

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn embesatthu vì bài viết hữu ích
    monbayhl (02/03/2020)
  • #540392   02/03/2020

    nhatgiabao
    nhatgiabao
    Top 200
    Female


    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:17/04/2017
    Tổng số bài viết (354)
    Số điểm: 2200
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 67 lần


    Theo mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Công ty cổ phần) quy định tại Phụ lục I-4 ban hành kèm theo Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT thì có phần "Ngày bắt đầu hoạt động".

    Như vậy, ngày bắt đầu hoạt động và ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập Doanh nghiệp có thể là cùng một ngày hoặc khác nhau.

    Vấn đề về vốn, theo như quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2014 thì Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. 

    Bên cạnh đó Luật Kinh doanh Bất động sản 2014 quy định vốn pháp định ngành nghề kinh doanh là 20 tỷ, tức là khi doanh nghiệp thành lập thì mức vốn điều lệ của công ty phải từ 20 tỷ trở lên.

    Do đó trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp GCNĐKDN thì các thành viên phải góp đủ số vốn thấp nhất là 20 tỷ = vốn điều lệ.

    Bảo Bảo

     
    Báo quản trị |  
  • #540394   02/03/2020

    monbayhl
    monbayhl

    Sơ sinh

    Huyện Quảng Ninh, Quảng Bình, Việt Nam
    Tham gia:05/09/2019
    Tổng số bài viết (3)
    Số điểm: 60
    Cảm ơn: 4
    Được cảm ơn 6 lần


    nhatgiabao viết:

    ...

    Bên cạnh đó Luật Kinh doanh Bất động sản 2014 quy định vốn pháp định ngành nghề kinh doanh là 20 tỷ, tức là khi doanh nghiệp thành lập thì mức vốn điều lệ của công ty phải từ 20 tỷ trở lên.

    Do đó trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp GCNĐKDN thì các thành viên phải góp đủ số vốn thấp nhất là 20 tỷ = vốn điều lệ.

    Bạn tư vấn vậy là sai bạn ạ.

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn monbayhl vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (03/03/2020)
  • #540397   02/03/2020

    nhatgiabao
    nhatgiabao
    Top 200
    Female


    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:17/04/2017
    Tổng số bài viết (354)
    Số điểm: 2200
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 67 lần


     

    monbayhl viết:

     

     

    nhatgiabao viết: Bạn chỉ ra chỗ sai giúp mình nha. Vì khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, trường hợp vốn điều lệ bạn không đăng ký bằng hoặc cao hơn mức vốn pháp định thì làm sao Sở KHĐT cấp Giấy CNĐKDN được. Mình nghĩ là bạn đang nhầm lẫn giữa vốn đầu tư (theo luật đầu tư) và vốn điều lệ

     

    ...

    Bên cạnh đó Luật Kinh doanh Bất động sản 2014 quy định vốn pháp định ngành nghề kinh doanh là 20 tỷ, tức là khi doanh nghiệp thành lập thì mức vốn điều lệ của công ty phải từ 20 tỷ trở lên.

    Do đó trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp GCNĐKDN thì các thành viên phải góp đủ số vốn thấp nhất là 20 tỷ = vốn điều lệ.

    Bạn tư vấn vậy là sai bạn ạ.

    Bạn chỉ ra chỗ sai giúp mình nha. Nếu mình sai mình sẽ tiếp nhận

    Bảo Bảo

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn nhatgiabao vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (03/03/2020)