thẩm quyền công chứng, chứng thực

Chủ đề   RSS   
  • #231313 05/12/2012

    camly2911991

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:08/11/2012
    Tổng số bài viết (13)
    Số điểm: 245
    Cảm ơn: 12
    Được cảm ơn 0 lần


    thẩm quyền công chứng, chứng thực

    Chào các bạn 

    Mình có một số vướng mắc sau

    Mong các bạn tư vấn 

    1. khi thực hiện chuyển quyền SDĐ, cơ quan nào có thẩm quyền công chứng, chứng thực đối với đất do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoặc người nước ngoài sử dụng theo quy định của luật đất đai hiện hành?

    2. Nhà ở xây dựng trên đất nông nghiệp khi được chuyển  mục đích sử dụng đất phải đóng thuế như thế nào theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành?

    3. người có hành vi sử dụng đất sai mục đích đã bị UBND cấp xã xử phạt hành chính nay lại tiếp tục vi phạm thì xử phạt như thế nào?

    cảm ơn các bạn 

    chúc các bạn luôn vui vẻ, hạnh phúc

     
    5349 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #231340   05/12/2012

    KhacDuy25
    KhacDuy25
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1

    Lâm Đồng, Việt Nam
    Tham gia:14/11/2010
    Tổng số bài viết (4608)
    Số điểm: 88510
    Cảm ơn: 1530
    Được cảm ơn 1974 lần


    Thân chào bạn!

    Mình xin trao đổi với bạn như sau:

    1/ Văn phòng/Phòng Công chứng có thẩm quyền công chứng đối với hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ đối với đất do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoặc người nước ngoài sử dụngtheo quy định của luật đất đai hiện hành. (Căn cứ Luật Công chứng năm 2006).

    Còn việc Chứng thực là thuộc thẩm quyền của UBND xã.

     2/ Thuế chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau: Căn cứ Nghị định198/2004/NĐ-CP:

    Điều 6. Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

    1. Đối với tổ chức kinh tế:

    a) Chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao không thu tiền sử dụng đất sang đất giao sử dụng ổn định lâu dài có thu tiền sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này.

    b) Chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao không thu tiền sử dụng đất sang giao đất sử dụng có thời hạn thì thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

    2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

    a) Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở sang làm đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;

    b) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;

    c) Chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:

    - Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất nông nghiệp thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;

    - Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp.

    3. Chuyển mục đích sử dụng từ đất ở được giao sử dụng ổn định lâu dài sang đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh thì không thu tiền sử dụng đất.

    4. Chuyển mục đích sử dụng từ đất giao có thời hạn sang đất ở (thời hạn ổn định lâu dài) thì thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ tiền sử dụng đất đã nộp theo giá đất của loại đất giao có thời hạn.

    3/ Người có hành vi vi phạm hành chính về sử dụng sai mục đích sử dụng đất bị xử phạt vi phạm hành chính 1 lần theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định105/2009/NĐ-CP. Nếu tái phạm có thể bị áp dụng các biện pháp bắt buộc thực hiện sử dụng đúng mục đích hoặc có thể bị truy cứu TNHS theo quy định của Bộ luật hính sự:

     

    Điều 173.  Tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai 

    1. Người nào lấn chiếm đất hoặc chuyển quyền sử dụng đất, sử dụng đất trái với các quy định của Nhà nước về quản lý và sử dụng đất đai gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm.

    2.  Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ ba mươi triệu đồng đến một trăm triệu đồng hoặc phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

    a) Có tổ chức;

    b) Phạm tội nhiều lần;

    c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

    3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến hai mươi triệu đồng.

    Bạn tham khảo thêm nhé!

    Chúc bạn vui vẻ! 

    Cập nhật bởi KhacDuy25 ngày 05/12/2012 11:32:54 CH

    "Sông có thể cạn, núi có thể mòn_Song chân lý không bao giờ thay đổi"

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn KhacDuy25 vì bài viết hữu ích
    camly2911991 (06/12/2012)