DanLuat 2015

Thắc mắc xin cần sự giải đáp???

Chủ đề   RSS   
  • #193419 13/06/2012

    jessytran

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:13/06/2012
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 35
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Thắc mắc xin cần sự giải đáp???

    Tài xế của Anh em lái xe gây tai nạn trong tình trạng có beer rượu làm sập nhà dân nhưng ko gây thiệt hại về người. Hiện tại chúng tôi nhận sai và chấp nhận bồi thường. Nhưng gia đình họ đòi giá quá cao so với giá trị Nhung thứ bị thiệt hại. Chúng tôi có đề nghị xây lại nhà cho họ và bồi thường tinh thần cho cha mẹ họ ( vì lí do chỉ có cha me họ sống trong căn nhà đó). Nhung họ ko chịu bắt chúng tôi phải đền bù bằng tiền mặt khoảng 300 triệu ( vì được biết đằng trứơc nhà họ thuộc vào phần quy hoạch phải di dời vô trong vài mét Nhưng họ chưa làm). dù sao chúng tôi cũng sẽ bồi thường Nhưng phải hợp lí. Và họ có nhờ công an khu vực họ sống giải quyết : công an đưa ra quyết đinh kê khai giá trị Những thứ bị thiệt hại. Nhưng những gì kê khai ( cầu dao, điện,thậm chí cây, cỏ trồng trước nhà...)giá trị gấp 2,3 lần so với giá thị trường. Vậy:
    1/ Trường hơp trên thuộc bộ luật nào của bộ luật VN? Số mấy? Mưc độ xử phạt như thế nào? Cao nhất và thấp nhất?
    2/ cách xử lí của công an La dúng hay sai?
    3/ sự bắt đền bù của gia đinh họ là phù hợp với trường hợp này ko và có đúng luật hay không?

    Cập nhật bởi ThanhLongLS ngày 04/07/2012 02:38:25 CH
     
    3361 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #193424   13/06/2012

    LUATSUNGUYEN
    LUATSUNGUYEN
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:20/01/2011
    Tổng số bài viết (2124)
    Số điểm: 14143
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 730 lần
    Lawyer

    Theo quy định định tại Điều 623 Bộ luật dân sự 2005 Điều 623. Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra 
    1. Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định.
    Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải tuân thủ các quy định bảo quản, trông giữ, vận chuyển, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng các quy định của pháp luật.
    2. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; nếu chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì những người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
    3. Chủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi, trừ các trường hợp sau đây:
    a) Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại;
    b) Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
    4. Trong trường hợp nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì người đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ trái pháp luật phải bồi thường thiệt hại.
    Khi chủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ cũng có lỗi trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.
    Như vậy anh trai bạn là chủ sở hữu nguồi nguy hiểm cao độ là chiếc xe oto gây tai nạn nên phải bồi thường. Việc bồi thường các bên có thể thương lượng, thỏa thuân nếu không giải quyết được thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Chào bạn

    Luật sư: NGUYỄN VĂN NGUYÊN

    CÔNG TY LUẬT HƯNG NGUYÊN - ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

    http://dichvutuvanluat.com - http://dichvuluatsu247.com

    Hotline: 0987.756.263/0947.347.268

    ĐT: 04.8585 7869

     
    Báo quản trị |  
  • #198539   03/07/2012

    anhthin76
    anhthin76

    Male
    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:03/07/2012
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 20
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 1 lần


    luật sư cho tôi hỏi.tôi có nhờ một ngươi xin việc cho bạn tôi ,ngươi xin việc ấy nói chỉ trong vòng 1 tháng là  ban tôi được đi lamf và họ bảo xin vào được việc làm thì cũng mất một khoảng chi phí 60-70 triệu đồng. như vậy gđ bạn tôi đã đồng ý và đã gửi tôi nhờ tôi đưa cho người đó trươc 20 triệu đông khi nào xong viêc sẽ chồng đủ tiền cho người đó.nhưng cho tới nay đã là 9 thang mà người đó vẫn chưa xin được việc cho bạn tôi .tôi  và  gđ đã nhiều lần vào đòi tiền mà ngươi ấy vẫn chưa đưa .va tôi đã nhờ một ngươi được goi la có máu mặt vao đòi thì họ đã trả cho ngươì có máu mặt đó 10 triệu đồng.nhưng người nhận được 10 triệu đó về lại không trả cho tôi tôi đến hỏi thì họ toàn khất quanh co.vậy tôi hỏi luật sư làm thế nào để tôi lấy lại được số tiên trên cua cả 2 người đang nợ tôi.xin hãy trả lơi qua gmail dup tôi.xin chân thành cam ơn!

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn anhthin76 vì bài viết hữu ích
    Hoangkyanh2712 (28/10/2014)
  • #198563   03/07/2012

    LUATSUNGUYEN
    LUATSUNGUYEN
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:20/01/2011
    Tổng số bài viết (2124)
    Số điểm: 14143
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 730 lần
    Lawyer

    Căn cứ nội dung bạn trình bày, giao dịch bạn nhờ người khác xin hộ việc cho bạn của bạn là giao dịch bất hợp pháp và đã tiếp tay cho đối tượng kia chiếm đoạt tài sản. Trường hợp người này không hoàn lại số tiền trên thì bạn của bạn có quyền gửi đơn tố cáo về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản để truy cứu trước pháp luật hành vi phạm tội trên. Điều 139 BLHS quy định: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản 1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Tái phạm nguy hiểm; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt; e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng; g) Gây hậu quả nghiêm trọng. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm: a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng; b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân: a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên; b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm. Đối với người các bạn nhờ đòi tiền hộ nhưng đã cố tình chiếm đoạt số tiền trên thì bạn có quyền tố cáo về hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 140 BLHS. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản 1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ bốn triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới bốn triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm: a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó; b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm: a) Có tổ chức; b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt; d) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng; đ) Tái phạm nguy hiểm; e) Gây hậu quả nghiêm trọng. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm: a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng; b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân: a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên; b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm và bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản hoặc một trong hai hình phạt này.

    Luật sư: NGUYỄN VĂN NGUYÊN

    CÔNG TY LUẬT HƯNG NGUYÊN - ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

    http://dichvutuvanluat.com - http://dichvuluatsu247.com

    Hotline: 0987.756.263/0947.347.268

    ĐT: 04.8585 7869

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn LUATSUNGUYEN vì bài viết hữu ích
    Hoangkyanh2712 (28/10/2014)

Tư vấn của Luật sư có tính chất tham khảo, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư theo thông tin sau:

Luật sư: NGUYỄN VĂN NGUYÊN - CÔNG TY LUẬT HƯNG NGUYÊN - ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Hotline: 0987.756.263/0947.347.268 - ĐT: 04.8585 7869

0 Thành viên đang online
-