thắc mắc khi cấp GCN QSD đất

Chủ đề   RSS   
  • #419512 24/03/2016

    thắc mắc khi cấp GCN QSD đất

    Xin chào cộng đồng dân luật.

    Mình đang thực tập trong công tác Địa chính- Xây dựng tại Hà Nội.

    Mình có 1 thắc mắc liên quan đến lĩnh vực cấp GCN QSD đất

    Đó là tại Khoản 1 và 2 điều 18 trong Quyết định 37.2015/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội 

    Điều 18. Công nhận quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 17 Quy định này và không vi phạm pháp luật đất đai.

    1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định từ trước ngày 15/10/1993 không có giấy tờ về quyền sử dụng quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 17 Quy định này, không vi phạm pháp luật đất đai và không thuộc trường hợp quy định tại Điều 19, 20, 21 Quy định này mà có nhà ở, công trình xây dựng khác được xây dựng từ trước ngày 15/10/1993, nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp và việc sử dụng đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận là phù hợp với quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đã sử dụng đất từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch thì được công nhận quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận như sau:

    a) Đối với thửa đất có nhà ở thì được công nhận quyền sử dụng đất ở theo hạn mức công nhận đất ở.

    b) Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo diện tích thực tế đã xây dựng công trình đó; hình thức sử dụng đất được công nhận như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;

    c) Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận theo quy định tại điểm a khoản này; phần diện tích còn lại đã xây dựng công trình sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì được công nhận theo quy định tại điểm b khoản này;

    d) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì được xác định là đất nông nghiệp và được công nhận theo quy định tại khoản 3 Điều này.

    2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 17 Quy định này, không vi phạm pháp luật đất đai và không thuộc trường hợp quy định tại Điều 19, 20, 21 Quy định này mà có nhà ở, công trình xây dựng khác được xây dựng trong thời gian từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004; nay được UBND cấp xã xác nhận là không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đất đã sử dụng từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch; chưa có thông báo, quyết định thu hồi đất đối với trường hợp phải thu hồi thì được công nhận quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận như sau:

    a) Đối với thửa đất có nhà ở thì được công nhận quyền sử dụng đất ở theo hạn mức giao đất ở mới;

    b) Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

    c) Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất, thương mại dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở mới xác định theo mức tối đa thì công nhận diện tích đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại điểm a Khoản này và điểm b khoản 1 Điều này;

    d) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì được xác định là đất nông nghiệp và được công nhận theo quy định tại khoản 3 Điều này.

     Theo như trong quy định thì người sử dụng trước thời điểm 15/10/1993 hay sau 15/10/1993 đến trước 1/7/2004 muốn đủ điều kiện cấp GCN QSD đất thì điều kiện cần: là phải có nhà ở, công trình xây dựng khác.

    Vậy nếu trong 02 trường hợp: người đề nghị cấp GCN QSD đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 17 Quy định này và không vi phạm pháp luật đất đai.( có tên trong Sổ mục kê, bản đồ địa chính  năm 1987, 1994) mà:

    1. nhà ở, công trình xây dựng khác xây dựng trong khoảng thời gian 15/10/1993 đến trước 1/7/2004.

    2. Đến thời điểm xin cấp GCN QSD đất, thửa đất trên vẫn chưa có nhà ở, công trình xây dựng

    Vây khi cấp GCN QSD đất sẽ áp dụng vào điều nào, khoản nào.

    Xin trân trọng cảm ơn

    Cập nhật bởi tomato_2011 ngày 24/03/2016 09:35:41 SA
     
    2710 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #420242   31/03/2016

    TranTamDuc.1973
    TranTamDuc.1973
    Top 50
    Male
    Lớp 8

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:26/03/2016
    Tổng số bài viết (1298)
    Số điểm: 10189
    Cảm ơn: 162
    Được cảm ơn 1034 lần
    Moderator

    Bạn khẳng định : "Theo như trong quy định thì người sử dụng trước thời điểm 15/10/1993 hay sau 15/10/1993 đến trước 1/7/2004 muốn đủ điều kiện cấp GCN QSD đất thì điều kiện cần: là phải có nhà ở, công trình xây dựng khác." là không đúng, hiểu đúng phải là "muốn được cấp QSD đất ở và QSH nhà ở cùng tài sản khác gắn liền với đất thì trên đất phải có nhà ở, công trình xây dựng khác."

    Điều 18 Quyết định 62/2015/QĐ-UBND có 5 khoản, trong đó khoản 1 qui định việc cấp giấy cho trường hợp sử dụng đất có mục đích đất ở (có nhà ở, công trình xây dựng khác) trước thời điểm 15/10/1993. Khoản 2 qui định việc cấp giấy cho trường hợp tương tự nhưng thời điểm sử dụng đất có mục đích đất ở là từ 15/10/1993 cho tới trước 01/7/2004. Khoản 3 qui định cho việc cấp giấy trong trường hợp sử dụng đất không có mục đích đất ở (tức trên đất không có nhà ở, công trình xây dựng khác).

    Như vậy, thắc mắc thứ 1 của bạn được giải quyết theo khoản 2 và thắc mắc thứ 2 của bạn được giải quyết theo khoản 3 của điều 18 Quyết định 62/2015/QĐ-UBND của UBND TP Hà Nội.

    VĂN PHÒNG LUẬT SƯ QUANG THƯỢNG - 0907 829 557

    231/3A đường Chiến Lược, KP 18, Phường Bình Trị Đông, Quận Bình Tân, TPHCM

     
    Báo quản trị |