Tất tần tật về án phí và lệ phí

Chủ đề   RSS   
  • #489188 10/04/2018

    Kimhuyentr
    Top 500
    Female
    Lớp 5

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:07/05/2015
    Tổng số bài viết (183)
    Số điểm: 6264
    Cảm ơn: 6
    Được cảm ơn 98 lần


    Tất tần tật về án phí và lệ phí

    Việc thu án phí, lệ phí phản ánh đúng bản chất của vụ việc dân sự, đồng thời có ý nghĩa rất lớn đối với giải quyết vụ việc dân sự. Mặt khác, cũng góp phần bảo đảm thực hiện được chính sách tài chính của Nhà nước.

    Án phí là Khoản chi phí về xét xử một vụ án mà đương sự phải nộp trong mỗi vụ án do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

    Án phí bao gồm:

    "1. Án phí bao gồm:

    a) Án phí hình sự;

    b) Án phí dân sự gồm có các loại án phí giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động;

    c) Án phí hành chính.

    2. Các loại án phí quy định tại khoản 1 Điều này gồm có án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm."

    Lệ phí tòa án được hiểu là một trong các khoản chi phí liên quan đến quá trình tố tụng (giải quyết vụ án) mà đương sự có nghĩa vụ phải đóng cho cơ quan có thẩm quyền sau khi yêu cầu của mình được Tòa án chấp nhận.

    Các loại lệ phí được quy định chi tiết tại điều 4 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14

    Danh mục án phí và lệ phí Tòa án được quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, cụ thể như sau:

    A. DANH MỤC ÁN PHÍ

    Stt

    Tên án phí

    Mức thu

    I

    Án phí hình sự

     

    1

    Án phí hình sự sơ thẩm

    200.000 đồng

    2

    Án phí hình sự phúc thẩm

    200.000 đồng

    II

    Án phí dân sự

     

    1

    Án phí dân sự sơ thẩm

     

    1.1

    Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

    300.000 đồng

    1.2

    Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

    3.000.000 đồng

    1.3

    Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

     

    a

    Từ 6.000.000 đồng trở xuống

    300.000 đồng

    b

    Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

    5% giá trị tài sản có tranh chấp

    c

    Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

    20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

    d

    Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

    36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

    đ

    Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

    72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

    e

    Từ trên 4.000.000.000 đồng

    112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

    1.4

    Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch

     

    a

    Từ 60.000.000 đồng trở xuống

    3.000.000 đồng

    b

    Từ trên 60.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

    5% của giá trị tranh chấp

    c

    Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

    20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

    d

    Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

    36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

    đ

    Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

    72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

    e

    Từ trên 4.000.000.000 đồng

    112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng

    1.5

    Đối với tranh chấp về lao động có giá ngạch

     

    a

    Từ 6.000.000 đồng trở xuống

    300.000 đồng

    b

    Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

    3% giá trị tranh chấp, nhưng không thấp hơn 300.000 đồng

    c

    Từ trên 400.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

    12.000.000 đồng + 2% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá400.000.000 đồng

    d

    Từ trên 2.000.000.000 đồng

    44.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị có tranh chấp vượt2.000.000.000 đồng

    2

    Án phí dân sự phúc thẩm

     

    2.1

    Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động

    300.000 đồng

    2.2

    Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại

    2.000.000 đồng

    III

    Án phí hành chính

     

    1

    Án phí hành chính sơ thẩm

    300.000 đồng

    2

    Án phí hành chính phúc thẩm

    300.000 đồng

    B. DANH MỤC LỆ PHÍ TÒA ÁN

    Stt

    Tên lệ phí

    Mức thu

    I

    Lệ phí giải quyết việc dân sự

     

    1

    Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động

    300.000 đồng

    2

    Lệ phí phúc thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động

    300.000 đồng

    II

    Lệ phí Tòa án khác

     

    1

    Lệ phí yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của trọng tài nước ngoài

     

    a

    Lệ phí công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của Trọng tài nước ngoài

    3.000.000 đồng

    b

    Lệ phí kháng cáo quyết định của Tòa án về việc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của Trọng tài nước ngoài

    300.000 đồng

    2

    Lệ phí giải quyết yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luậtvề Trọng tài thương mại

     

    a

    Lệ phí yêu cầu Tòa án chỉ định, thay đổi trọng tài viên

    300.000 đồng

    b

    Lệ phí yêu cầu Tòa án xem xét lại phán quyết của Hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài, về thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp của Hội đồng trọng tài; đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc

    500.000 đồng

    c

    Lệ phí yêu cầu Tòa án áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời liên quan đến trọng tài; yêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ, triệu tập người làm chứng

    800.000 đồng

    d

    Lệ phí kháng cáo quyết định của Tòa án liên quan đến trọng tài

    500.000 đồng

    3

    Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

    1.500.000 đồng

    4

    Lệ phí xét tính hợp pháp của cuộc đình công

    1.500.000 đồng

    5

    Lệ phí bắt giữ tàu biển

    8.000.000 đồng

    6

    Lệ phí bắt giữ tàu bay

    8.000.000 đồng

    7

    Lệ phí thực hiện ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam

    1.000.000 đồng

    8

    Lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài

    200.000 đồng

    9

    Lệ phí cấp bản sao giấy tờ, sao chụp tài liệu tại Tòa án

    1.500 đồng/trang A4

     

    Ý nghĩa của việc thu án phí, lệ phí

    Trong vụ việc dân sự, đương sự là người có quyền lợi ích liên quan đến vụ án. Việc Tòa án giải quyết vụ việc dân sự là vì lợi ích riêng của đương sự nên buộc đương sự phải chịu một phần các chi phí tố tụng.

    Bên cạnh đó thu án phí, lệ phí liên quan đến tài chính của đương sự nên có tác dụng buộc các đương sự phải suy nghĩ cẩn thận trước khi khởi kiện, yêu cầu tòa án giải quyết việc dân sự và thực hiện các công việc khác. Qua đó, góp phần hạn chế việc khởi kiện, yêu cầu tòa án giải quyết vụ việc dân sự không có căn cứ, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các quyền và nghĩa vụ trong tố tụng dân sự gây khó khăn cho việc giải quyết vụ việc dân sự của tòa án.

    Đồng thời việc thu án phí, lệ phí còn bổ sung nguồn thu cho ngân sách nhà nước bù đắp các khoản chi phí mà nhà nước bỏ ra để thực hiện các hoạt động trong công tác xét xử của tòa án, giảm bớt gánh nặng cho ngân sách nhà nước.

     
    5298 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn Kimhuyentr vì bài viết hữu ích
    contact@diengiatrungtinh.com (03/10/2019)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận