Tất tần tật trường hợp được miễn thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Chủ đề   RSS   
  • #544313 27/04/2020

    ThK_Law

    Mầm

    Đồng Nai, Việt Nam
    Tham gia:06/03/2020
    Tổng số bài viết (35)
    Số điểm: 685
    Cảm ơn: 6
    Được cảm ơn 23 lần


    Tất tần tật trường hợp được miễn thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

    Dưới đây là bảng tổng hợp toàn bộ những trường hợp nào thì hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh được miễn nộp thuế!

    *Định nghĩa

    - Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh (theo quy định tại khoản 1 Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP)

    - Cá nhân kinh doanh: Hiện nay pháp luật chưa có quy định, tuy nhiên có thể hiểu cá nhân kinh doanh là một cá nhân có hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên hoạt động kinh doanh trong phạm vi được pháp luật cho phép mà không phải đăng ký kinh doanh nhằm mục đích tạo ra lợi nhuận.

    *Các trường hợp được miễn thuế

     

    Loại thuế phải nộp

    Trường hợp được miễn thuế

    Cá nhân

    kinh doanh

    Lệ phí môn bài

    Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP:

    1. Có doanh thu kinh doanh hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

    2. Kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

    Trong đó, kinh doanh không thường xuyên được xác định tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của từng lĩnh vực, ngành nghề và do cá nhân tự xác định để lựa chọn hình thức khai thuế theo phương pháp khoán hoặc khai thuế theo từng lần phát sinh (theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC)

    3. Cá nhân kinh doanh sản xuất muối.

    4. Cá nhân nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.

    Thuế giá trị gia tăng

    Điểm b Khoản 1 Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC:

    - Cá nhân kinh doanh có mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống (đã nộp thuế khoán kinh doanh trọn năm) đối với cá nhân nộp thuế khoán thì sẽ được không nộp thuế GTGT

    Thuế thu nhập cá nhân

    Điểm b Khoản 1 Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC:

    - Cá nhân kinh doanh có mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống (đã nộp thuế khoán kinh doanh trọn năm) thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm.

    Hộ kinh doanh

    Lệ phí môn bài

    Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP:

    1. Có doanh thu kinh doanh hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

    2. Kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

    3. Kinh doanh sản xuất muối.

    4. Nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.

    Thuế giá trị gia tăng

    Đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân làm chủ (điểm c khoản 1 Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC)

    - Hộ kinh doanh có doanh thu tính thuế dưới 100 triệu đồng/năm sẽ không phải nộp thuế giá trị gia tăng.

    Đối với hộ kinh doanh do cá nhân làm chủ thì tương tự như trường hợp đối với cá nhân kinh doanh

    Thuế thu nhập cá nhân

    Đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân làm chủ (điểm c khoản 1 Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC)

    - Không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định cho một người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.

    Đối với hộ kinh doanh do cá nhân làm chủ thì tương tự như trường hợp đối với cá nhân kinh doanh

     

    Cập nhật bởi ThK_Law ngày 27/04/2020 11:29:51 SA
     
    3214 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận