DanLuat 2015

Tất tần tật các vấn đề liên quan đến đăng ký doanh nghiệp

Chủ đề   RSS   

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #436585   22/09/2016

    nguyenanh1292
    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (3082)
    Số điểm: 61001
    Cảm ơn: 576
    Được cảm ơn 3983 lần


    PHẦN 1: DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

    Đăng ký thành lập mới

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

    1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Mẫu I-1)

    2. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ DNTN. (có thể là CMND, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực)

    Bước 2: Nộp hồ sơ

    Cách thức thực hiện: Người thành lập DN hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký DN nộp hồ sơ đăng ký DN trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi DN đặt trụ sở chính hoặc Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ đăng ký DN qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký DN.

    Trình tự thực hiện:

    + Trường hợp đăng ký trực tiếp:

    Người thành lập DN hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký DN nộp hồ sơ đăng ký DN và thanh toán lệ phí tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi DN đặt trụ sở chính

    Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận.

    + Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng:

    Hồ sơ đăng ký DN qua mạng điện tử hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

    - Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được chuyển sang dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy.

    - Các thông tin đăng ký DN được nhập đầy đủ và chính xác theo thông tin trong các văn bản điện tử.

    - Hồ sơ đăng ký DN qua mạng điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số công cộng hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người đại diện theo pháp luật của DN.

    Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử và thanh toán lệ phí qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký DN.

    Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký DN qua mạng điện tử.

    + Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:

    Hồ sơ đăng ký DN qua mạng điện tử hợp lệ như đã nêu trên.

    Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký DN để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh.

    Người đại diện theo pháp luật sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký DN qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký DN.

    Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập DN sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký DN qua mạng điện tử.

    Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    Lệ phí: 200.000 đồng/lần (Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ). (Lưu ý, mức phí này có thể sẽ thay đổi từ ngày 01/01/2017)

    Bước 3: Nhận kết quả

    Trường hợp đăng ký trực tiếp:

    Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN trong thời hạn 03 ngày làm việc.

    Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho người thành lập DN biết bằng văn bản trong thời hạn 03 ngày làm việc. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

    Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng:

    Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số DN. Sau khi nhận được mã số DN từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN và thông báo cho DN về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN.

    Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho DN để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

    Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:

    Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét, gửi thông báo qua mạng điện tử cho DN để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. Khi hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tạo mã số doanh DN. Sau khi nhận được mã số DN từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho DN về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN.

    Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN, người đại diện theo pháp luật nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký DN bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký DN qua mạng điện tử đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Người đại diện theo pháp luật có thể nộp trực tiếp hồ sơ đăng ký DN bằng bản giấy và Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký DN qua mạng điện tử tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc nộp qua đường bưu điện.

    Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ DN đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký DN cho DN nếu nội dung đối chiếu thống nhất.

    Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực.

    Người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và chính xác của bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử. Trường hợp bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy không chính xác so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử mà người nộp hồ sơ không thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ bằng bản giấy thì được coi là giả mạo hồ sơ và sẽ bị xử lý thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký DN đã cấp.

    Công bố nội dung Giấy chứng nhận đăng ký DN

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

    Giấy đề nghị công bố nội dung đăng ký DN (Mẫu II-25)

    Bước 2: Nộp hồ sơ

    Cách thức thực hiện:

    Khi DN nhận Giấy chứng nhận đăng ký DN, DN nộp phí để công bố nội dung đăng ký DN và gửi Giấy đề nghị công bố nội dung đăng ký DN tới Phòng Đăng ký kinh doanh nơi DN đã đăng ký để thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký DN trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được công khai.

    Phí: 300.000 đồng (Nộp tại thời điểm đề nghị công bố).(Lưu ý, mức phí này có thể sẽ thay đổi từ ngày 01/01/2017)

    Bước 3:  Phòng Đăng ký kinh doanh đăng tải nội dung đăng ký DN của DN thuộc phạm vi mình quản lý lên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký DN.

    Thông báo mẫu con dấu: xem chi tiết hướng dẫn tại đây.

    Căn cứ pháp lý:

    - Nghị định 78/2015/NĐ-CP

    - Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT

    - Thông tư 176/2012/TT-BTC

    - Thông tư 106/2013/TT-BTC

    Một số bài viết có thể bạn cần tham khảo:

    1. Những điều doanh nghiệp cần phải biết từ ngày 01/7/2016

    2. Các trường hợp thành lập doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư

    3. Các loại quỹ doanh nghiệp phải lập

    4. Biểu phí đăng ký và cung cấp thông tin doanh nghiệp áp dụng từ 01/01/2017

    5. Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ

    6.Toàn văn điểm mới Luật doanh nghiệp 2014

    7. 85 mẫu văn bản dùng cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh

    8. Con dấu doanh nghiệp và giá trị pháp lý

    9. Những điều cần biết về con dấu tròn, con dấu vuông

    10. Tải các mẫu văn bản dùng cho doanh nghiệp tại đây!

     
    Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn nguyenanh1292 vì bài viết hữu ích
    MinLy158 (05/10/2016) quochuyhx1987 (08/10/2016)
  • #436587   22/09/2016

    Mickeycute
    Mickeycute
    Top 100
    Male
    Lớp 7

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:06/01/2013
    Tổng số bài viết (523)
    Số điểm: 9938
    Cảm ơn: 185
    Được cảm ơn 52 lần


    Cho em hỏi ạ: Em đặt tên công ty như sau có được k ạ:

    Tên doanh nghiệp: Tổng công ty Dân Luật loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn

    Tên viết tắt: Tổng công ty Dân Luật

    Em xin chân thành cám ơn

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn Mickeycute vì bài viết hữu ích
    nguyenanh1292 (24/09/2016)
  • #436590   22/09/2016

    ta.luatsaoviet
    ta.luatsaoviet
    Top 75
    Male
    Lớp 6

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:14/12/2015
    Tổng số bài viết (625)
    Số điểm: 7648
    Cảm ơn: 88
    Được cảm ơn 296 lần


    Mickeycute viết:

    Cho em hỏi ạ: Em đặt tên công ty như sau có được k ạ:

    Tên doanh nghiệp: Tổng công ty Dân Luật loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn

    Tên viết tắt: Tổng công ty Dân Luật

    Em xin chân thành cám ơn

    Tên doanh nghiệp không được, tên viết tắt được.

    Chúng tôi cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp và hỗ trợ làm quyết toán thuếbáo cáo tài chính cuối năm của các công ty

    Công ty Luật TNHH Sao Việt - Tổng đài tư vấn 19006243

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn ta.luatsaoviet vì bài viết hữu ích
    nguyenanh1292 (24/09/2016)
  • #436599   22/09/2016

    Mickeycute
    Mickeycute
    Top 100
    Male
    Lớp 7

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:06/01/2013
    Tổng số bài viết (523)
    Số điểm: 9938
    Cảm ơn: 185
    Được cảm ơn 52 lần


    ta.luatsaoviet viết:

     

    Mickeycute viết:

     

    Cho em hỏi ạ: Em đặt tên công ty như sau có được k ạ:

    Tên doanh nghiệp: Tổng công ty Dân Luật loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn

    Tên viết tắt: Tổng công ty Dân Luật

    Em xin chân thành cám ơn

     

     

    Tên doanh nghiệp không được, tên viết tắt được.

    Vì sao không được ạ luật gia ơi

     
    Báo quản trị |  
  • #436721   23/09/2016

    hungmaiusa
    hungmaiusa
    Top 10
    Cao Đẳng

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:22/06/2013
    Tổng số bài viết (4083)
    Số điểm: 31561
    Cảm ơn: 918
    Được cảm ơn 1894 lần


    Tổng công ty Dân Luật loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn.

    Thay bằng

    Công ty trách nhiệm hữu hạn Dân Luật.

    Lý do:

    - Không phải là Tổng Công ty

    - Loại hình  doanh nghiệp phải đặt trước tên.

     

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn hungmaiusa vì bài viết hữu ích
    nguyenanh1292 (24/09/2016)
  • #436778   24/09/2016

    nguyenanh1292
    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (3082)
    Số điểm: 61001
    Cảm ơn: 576
    Được cảm ơn 3983 lần


    Chào bạn Mickeycute, theo mình thì tên này không được đặt vì các lý do: tên doanh nghiệp này đã có rồi (bạn có thể tra cứu trên web dangkykinh doanh), nếu bạn đặt thì bị xếp vô nhóm tên trùng hoặc gây nhầm lẫn. 

     
    Báo quản trị |  
  • #436779   24/09/2016

    nguyenanh1292
    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (3082)
    Số điểm: 61001
    Cảm ơn: 576
    Được cảm ơn 3983 lần


    PHẦN 2: CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN

    Đăng ký thành lập mới

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

    1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Mẫu I-2)

    2. Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập doanh nghiệp);

    3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền nếu công ty tổ chức quản lý theo mô hình Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên (gồm CMND, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực)

    Trường hợp công ty tổ chức quản lý theo mô hình Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên, hồ sơ gồm Danh sách người đại diện theo ủy quyền (mẫu I-10) và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của từng đại diện theo ủy quyền (gồm CMND, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực)

    4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

    a. Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân (gồm CMND, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực)

    b. Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký DN hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);

    c. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp DN được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    5. Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

    Bước 2: Nộp hồ sơ

    Như đối với doanh nghiệp tư nhân

    Bước 3: Nhận kết quả

    Như đối với doanh nghiệp tư nhân

    Công bố nội dung Giấy chứng nhận đăng ký DN

    Như đối với doanh nghiệp tư nhân

    Thông báo mẫu con dấu: xem chi tiết hướng dẫn tại đây.

     
    Báo quản trị |  
  • #436780   24/09/2016

    nguyenanh1292
    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (3082)
    Số điểm: 61001
    Cảm ơn: 576
    Được cảm ơn 3983 lần


    PHẦN 3: CÔNG TY TNHH 2 – 50 THÀNH VIÊN

    Đăng ký thành lập mới

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

    1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Mẫu I-3)

    2. Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức);

    3. Danh sách thành viên (Mẫu I-6)

    4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

    a. Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp người thành lập DN là cá nhân (gồm CMND, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực);

    b. Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký DN hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền (gồm CMND, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực) và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập DN là tổ chức;

    c. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    Bước 2: Nộp hồ sơ

    Như đối với doanh nghiệp tư nhân

    Bước 3: Nhận kết quả

    Như đối với doanh nghiệp tư nhân

    Công bố nội dung Giấy chứng nhận đăng ký DN

    Như đối với doanh nghiệp tư nhân

    Thông báo mẫu con dấu: xem chi tiết hướng dẫn tại đây.

     
    Báo quản trị |  
  • #436781   24/09/2016

    nguyenanh1292
    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (3082)
    Số điểm: 61001
    Cảm ơn: 576
    Được cảm ơn 3983 lần


    PHẦN 3: CÔNG TY CỔ PHẦN

    Đăng ký thành lập mới

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

    1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Mẫu I-4)

    2. Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức);

    3. Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức

    Danh sách cổ đông sáng lập (Mẫu I-7)

    Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (Mẫu I-8)

    Danh sách người đại diện theo ủy quyền (của cổ đông là tổ chức nước ngoài) (Mẫu I-10)

    4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

    a. Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp người thành lập DN là cá nhân (gồm CMND, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực);

    b. Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký DN hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền (gồm CMND, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực) và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập DN là tổ chức;

    c. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    Bước 2: Nộp hồ sơ

    Như đối với doanh nghiệp tư nhân

    Bước 3: Nhận kết quả

    Như đối với doanh nghiệp tư nhân

    Công bố nội dung Giấy chứng nhận đăng ký DN

    Như đối với doanh nghiệp tư nhân

    Thông báo mẫu con dấu: xem chi tiết hướng dẫn tại đây.

     
    Báo quản trị |  
  • #436782   24/09/2016

    nguyenanh1292
    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (3082)
    Số điểm: 61001
    Cảm ơn: 576
    Được cảm ơn 3983 lần


    PHẦN 4: CÔNG TY HỢP DANH

    Đăng ký thành lập mới

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

    1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Mẫu I-5)

    2. Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của các thành viên hợp danh);

    3. Danh sách thành viên (Mẫu I-9)

    4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

    a. Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân (gồm CMND, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực);

    b. Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền (gồm CMND, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực) và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập DN là tổ chức;

    c. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp DN được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    Bước 2: Nộp hồ sơ

    Như đối với doanh nghiệp tư nhân

    Bước 3: Nhận kết quả

    Như đối với doanh nghiệp tư nhân

    Công bố nội dung Giấy chứng nhận đăng ký DN

    Như đối với doanh nghiệp tư nhân

    Thông báo mẫu con dấu: xem chi tiết hướng dẫn tại đây.

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn nguyenanh1292 vì bài viết hữu ích
    cuonganhauthentic (22/06/2018)
  • #436783   24/09/2016

    nguyenanh1292
    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (3082)
    Số điểm: 61001
    Cảm ơn: 576
    Được cảm ơn 3983 lần


    PHẦN 5: CHI NHÁNH VÀ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

    * Chi nhánh

    Đăng ký thành lập mới

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

    - Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh (Mẫu II-11)

    - Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty TNHH một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh;

    - Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh;

    - Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đứng đầu chi nhánh (gồm CMND, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực).

     - Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký DN (Mẫu II-18) đối với DN hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký DN để được cấp đăng ký DN thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.

    Nếu DN lập chi nhánh ở nước ngoài thì hồ sơ gồm

    - Thông báo về việc lập chi nhánh ở nước ngoài (Mẫu II-12)

    - Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh hoặc giấy tờ tương đương.

    Bước 2: Nộp hồ sơ

    Khi đăng ký hoạt động chi nhánh, DN phải gửi Thông báo lập chi nhánh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh. Kèm theo Thông báo phải có các văn bản nêu trên.

    Trường hợp DN lập chi nhánh ở nước ngoài thì thực hiện theo quy định pháp luật nước đó.

    Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày chính thức mở chi nhánh ở nước ngoài, DN phải gửi Thông báo về việc lập chi nhánh ở nước ngoài đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi DN đã đăng ký (Mẫu II-12). Kèm theo Thông báo phải có bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc giấy tờ tương đương để bổ sung thông tin về chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký DN.

    Người đại diện theo pháp luật gửi trực tiếp Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh tới Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký DN.

    Lệ phí: 100.000 đồng (Nộp tại thời điểm đăng ký).

    Bước 3: Nhận kết quả

    - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh cho DN.

    - Trường hợp DN lập chi nhánh ở nước ngoài: Phòng Đăng ký kinh doanh bổ sung thông tin về chi nhánh của DN trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký DN.

    Thông báo mẫu con dấu: xem chi tiết hướng dẫn tại đây.

    * Văn phòng đại diện

    Đăng ký thành lập mới

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

     - Thông báo về việc đăng ký hoạt động văn phòng đại diện (Mẫu II-11)

    - Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH 2 – 50 thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty TNHH một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập văn phòng đại diện;

    - Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện;

    - Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đứng đầu văn phòng đại diện (gồm CMND, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực);

     - Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp (Mẫu II-18) đối với DN hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký DN thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.

    * Lưu ý hồ sơ đối DN lập văn phòng đại diện ở nước ngoài:

    -  Thông báo về việc lập văn phòng đại diện ở nước ngoài (Mẫu II-12).

    - Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy tờ tương đương.

    Bước 2: Nộp hồ sơ

    - Khi đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, DN phải gửi Thông báo lập văn phòng đại diện đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt văn phòng đại diện. Kèm theo Thông báo phải có các văn bản được nêu tại thành phần hồ sơ.

    - Trường hợp DN lập văn phòng đại diện ở nước ngoài thì thực hiện theo quy định pháp luật nước đó. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày chính thức mở văn phòng đại diện ở nước ngoài, DN phải gửi Thông báo về việc lập văn phòng đại diện ở nước ngoài đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi DN đã đăng ký (Mẫu II-12).

    Kèm theo Thông báo phải có bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy tờ tương đương để bổ sung thông tin về văn phòng đại diện của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký DN.

    Người đại diện theo pháp luật gửi trực tiếp Thông báo về việc đăng ký hoạt động văn phòng đại diện tới Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký DN.

    Lệ phí: 100.000 đồng (Nộp tại thời điểm đăng ký).

    Bước 3: Nhận kết quả

    - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện cho DN.

    - Trường hợp DN lập văn phòng đại diện ở nước ngoài: Phòng Đăng ký kinh doanh bổ sung thông tin về văn phòng đại diện của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký DN.

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn nguyenanh1292 vì bài viết hữu ích
    cuonganhauthentic (22/06/2018)
  • #437742   05/10/2016

    Em cảm ơn về bài viết rất bổ ích ở trên.

    Em có một câu hỏi. Luật sư cho em hỏi về tỉ lệ vốn gópngười đại diện theo pháp luật của mỗi loại hình công ty tối đa là bao nhiêu người ạ?

     
    Báo quản trị |  
  • #452290   21/04/2017

    thienthan200754
    thienthan200754

    Mầm

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:29/01/2011
    Tổng số bài viết (24)
    Số điểm: 625
    Cảm ơn: 15
    Được cảm ơn 1 lần


    Add cho em hỏi : trước đây thì 1 người ko thể đứng tên làm Giám đốc (người đại diện pháp luật) cho 2 công ty cổ phần. Em có tìm hiểu trên mạng thì từ năm 2014 thì đã bãi bỏ hạn chế này phải ko (tức 1 người có thể đứng tên nhiều cty cổ phần). Em chân thành cảm ơn !

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn thienthan200754 vì bài viết hữu ích
    cuonganhauthentic (22/06/2018)
  • #457176   13/06/2017

    Giaphat.lawF
    Giaphat.lawF
    Top 200


    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:19/08/2016
    Tổng số bài viết (300)
    Số điểm: 1629
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 43 lần


     

    MinLy158 viết:

     

    Em cảm ơn về bài viết rất bổ ích ở trên.

    Em có một câu hỏi. Luật sư cho em hỏi về tỉ lệ vốn gópngười đại diện theo pháp luật của mỗi loại hình công ty tối đa là bao nhiêu người ạ?

     

     

    Chào bạn,

    Luật Gia Phát xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:

    Luật doanh nghiệp 2014 đã có những thay đổi về người đại diện theo pháp luật, theo đó đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

    Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam.

    Trân trọng,

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn Giaphat.lawF vì bài viết hữu ích
    cuonganhauthentic (22/06/2018)
  • #493407   02/06/2018

    Giaphat.lawF
    Giaphat.lawF
    Top 200


    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:19/08/2016
    Tổng số bài viết (300)
    Số điểm: 1629
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 43 lần


     

    thienthan200754 viết:

     

    Add cho em hỏi : trước đây thì 1 người ko thể đứng tên làm Giám đốc (người đại diện pháp luật) cho 2 công ty cổ phần. Em có tìm hiểu trên mạng thì từ năm 2014 thì đã bãi bỏ hạn chế này phải ko (tức 1 người có thể đứng tên nhiều cty cổ phần). Em chân thành cảm ơn !

     

     

    Chào bạn!

    Thắc mắc của bạn Luật Gia Phát xin giải đáp như sau:

    Căn cứ Điều 65 và Điều 157 Luật Doanh nghiệp 2014 thì điều kiện bổ nhiệm giám đốc công ty cổ phần như sau:

    - Có đủ năng lực hành vi dân sự.

    - Không thuộc đối tượng không được quản lý doanh nghiệp.

    - Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh công ty.

    Đối với công ty con của công ty có phần vốn góp, cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì ngoài các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không được là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty mẹ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty đó.

    Như vậy, không có quy định về việc 1 người chỉ được đứng tên làm giám đốc cho 1 công ty cổ phần, nên suy ra 1 người có thể đứng tên nhiều công ty cổ phần bạn nhé.

    Trân trong!.

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn Giaphat.lawF vì bài viết hữu ích
    cuonganhauthentic (22/06/2018)
  • #494606   19/06/2018

    baotran4298
    baotran4298

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:15/01/2017
    Tổng số bài viết (3)
    Số điểm: 15
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 0 lần


    Cho em hỏi khi thành lập công ty cổ phần do 3 thành viên sáng lập, đăng ký vốn điều lệ 10 tỷ nhưng khi chào bán cho nhà đầu tư chỉ đăng ký mua được 4 tỷ vậy phần vốn chưa huy động được phải làm thế nào ạ? 

    Cập nhật bởi baotran4298 ngày 19/06/2018 10:50:44 CH
     
    Báo quản trị |  
  • #498968   08/08/2018

    minhthaophat
    minhthaophat

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:08/08/2018
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Xin chào luật sư, cho tôi hỏi tôi kinh doanh bên lĩnh vực thu mua phế liệu tại TPHCM, giờ tôi muốn tạo một website và muốn thông báo cho bộ công thương thì cách làm như thế nào và cần những thủ tục gì ạ, xin cảm ơn

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-