Tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Chủ đề   RSS   
  • #557433 07/09/2020

    NguyenThanhNgan123
    Top 500
    Female
    Chồi

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:07/09/2020
    Tổng số bài viết (97)
    Số điểm: 1100
    Cảm ơn: 35
    Được cảm ơn 122 lần


    Tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

    Tài sản chung, tài sản riêng là vấn đề nhạy cảm luôn được nhiều người quan tâm, không ít cặp vợ chồng cũng chính vì nó mà mà xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp. Trang bị những hiểu biết pháp lý liên quan đến tài sản trong thời kỳ hôn nhân là cần thiết.

    Tài sản chung và tài sản riêng

    Tài sản chung và tài sản riêng - Ảnh minh họa

    Căn cứ quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014Nghị định 126/2014/NĐ-CP

    Tài sản chung của vợ, chồng là:

    - Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng 

    -. Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân là:

    + Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp đó là khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.
    + Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.

     + Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

    - Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung

    - Tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

    - Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng,

    - Tài sản mà không chứng minh được là tài sản riêng thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

    Tài sản là tài sản riêng của vợ, chồng gồm:

    - Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn;

    - Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;

    - Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng từ tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân;

    - Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng;

    - Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng;

    - Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng;

    - Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng;

    - Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ;

    - Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác;

    - Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;

    - Quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

    Cập nhật bởi NguyenThanhNgan123 ngày 08/09/2020 02:32:23 CH
     
    314 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn NguyenThanhNgan123 vì bài viết hữu ích
    Lilynguyen1608 (12/09/2020)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận