TÀI SẢN CHUNG HỘ GIA ĐÌNH TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Chủ đề   RSS   
  • #416179 20/02/2016

    anmanda

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:16/03/2012
    Tổng số bài viết (9)
    Số điểm: 115
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 1 lần


    TÀI SẢN CHUNG HỘ GIA ĐÌNH TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

    Kính gửi các Luật sư!.

    Tôi có một vấn đề như sau, mong các Luật sư tư vấn.

    Gia đình chúng tôi có một diện tích đất 1000m2 tại Thôn A, huyện B.

    Diện tích đất này đã được UBND huyện B cấp GCN QSD đất năm 2001, trong GCN có ghi "Cấp cho Hộ Ông Nguyễn Văn A".

    vào thời điểm 2001, Gia đình Tôi có 5 người, Tôi (chủ hộ), Vợ Tôi, và các con Tôi (C0n cả SN 1978, con 2 sn 1983, con 3 sn 1988).

    Vào năm 2014, do vợ Tôi làm ăn thua lỗ, nên bị Tòa án huyện B tuyên phải trả vợ chồng Anh Nguyễn Văn B khoản tiền 900.000.000. Bản án đã có hiệu lực, không kháng cáo.

    Tuy nhiên, Thi hành án dân sự huyện B trong quá trình thi hành án đã cho rằng diện tích đất 1000m2 đất tại Thôn A là tài sản chung của hai vợ chồng tôi. Nên sẽ chia theo Luật hôn nhân và gia đình.

    Chúng tôi đã khiếu nại QĐ của Thi hành án và được trả lời rằng: Hồ so xin cấp GCN QSD đất năm 2001 của Chúng tôi chỉ đề tên hai vợ chồng tôi, ko có các con tôi, nên tài sản đó là tài sản chung vợ chồng.

    Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đc thông báo thi hành án, Chúng tôi đã nộp đơn sang tòa án để khở kiện chia tài sản chung Hộ gia đình, nhưng cơ quan Thi hành án vẫn ko chấp nhận và vẫn cương quyết cưỡng chế.

    Chúng tôi muốn hỏi luật sư:

    1. Tài sản là diện tích đất tại Thôn A của gia đình Tôi có phải tài sản chung Hộ gia đình không?

    2. Trả lời của Thi hành án là đúng hai sai?.

    Trân thành cảm ơn các luật sư!.

    Nguyen Van A

     
    3279 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #444625   30/12/2016

    Chào bạn. Dựa trên những thông tin mà bạn cung cấp, tôi xin có một vài góp ý, trao đổi như sau:

    1. Về câu hỏi tài sản là quyền sử dụng đất tại Thôn A của gia đình bạn có phải tài sản chung của hộ gia đình không?

    Căn cứ vào thông tin là trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp năm 2001 của có ghi: “Cấp cho Hộ Ông Nguyễn Văn A”

    Căn cứ vào Điều 108 Bộ Luật dân sự 2005:

    “Điều 108. Tài sản chung của hộ gia đình

    Tài sản chung của hộ gia đình gồm quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng, rừng trồng của hộ gia đình, tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên hoặc được tặng cho chung, được thừa kế chung và các tài sản khác mà các thành viên thoả thuận là tài sản chung của hộ.”

    Ở đây quyền sử dụng đất của gia đình bạn là tài sản chung của hộ gia đình. Về vấn đề hộ gia đình gồm những ai thì luật không có quy định cụ thể. Nhưng trên thực tế, người ta sẽ căn cứ vào sổ hộ khẩu của các thành viên trong gia đình lúc đó để xác định hộ gia đình gồm những ai.

    2. Về phán quyết của Tòa án huyện B

    Thứ nhất, hồ sơ xin cấp GCN QSD đất không phải là một chứng thư pháp lý mà tòa án có thể dựa vào để kết luận rằng tài sản của bạn là tài sản vợ chồng. Căn cứ mà cơ quan thi hành án dựa vào phải là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ghi: "cấp cho hộ ông Nguyễn Văn A"

    Vì vậy kết luận của tòa án là sai

    Thứ hai, tòa án dân sự đã kết luận vợ bạn thua kiện và quyết định phải chia đôi tài sản vợ chồng để vợ bạn dùng tiền trả nợ. Từ đây có thể kết luận vợ bạn không nhân danh hộ gia đình để kinh doanh thua lỗ. Vợ bạn không thể dùng tài sản hộ chung hộ gia đình để trả nợ.

    Điều 110. Trách nhiệm dân sự của hộ gia đình

    1. Hộ gia đình phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự do người đại diện của hộ gia đình xác lập, thực hiện nhân danh hộ gia đình.

    2. Hộ gia đình chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ; nếu tài sản chung không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung của hộ thì các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình.

    Trên đây là toàn bộ góp ý của công ty chúng tôi. Để được tư vấn kỹ càng hơn vui lòng liên hệ với chúng tôi qua thông tin ở phần chữ ký bên dưới. Trân trọng

    Chuyên viên tư vấn Bùi Đức Duy

    Cập nhật bởi clevietkimlaw3 ngày 30/12/2016 12:31:34 CH Chỉnh sửa bài viết cho chính xác hơn. Trân trọng cảm ơn diễn đàn

    BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI - DỰ ÁN BĐS | CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM

    M: (+84-4) 32.123.124; (+84-4) 32.899.888 - E: cle.vietkimlaw@gmail.com; luatvietkim@gmail.com - W: www.vietkimlaw.com

    Ad: Trụ sở chính - Tầng 5, Tòa nhà SHB, 34 Giang Văn Minh, Ba Đình, HN | VPGD - Tầng 5, Nhà C, 236 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, HN.

     
    Báo quản trị |