Đảm bảo cung ứng điện, cung cấp than, khí cho sản xuất điện trong thời gian tới
Ngày 14/02/2024, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính vừa ký ban hành Chỉ thị 05/CT-TTg về việc đảm bảo cung ứng điện, cung cấp than, khí cho sản xuất điện trong thời gian tới. Để bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng, an ninh cung cấp điện cho sản xuất - kinh doanh và tiêu dùng của nhân dân trong thời gian tới, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị: (1) Đối với Ban Chỉ đạo Nhà nước các chương trình, công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành năng lượng - Tập trung chỉ đạo, kiểm tra, điều hòa phối hợp và đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ về đầu tư, xây dựng các chương trình, công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành năng lượng theo đúng các nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ và quyết định, văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. - Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc chủ đầu tư các công trình, dự án, các tổ chức tư vấn, các nhà thầu trong thực hiện những nhiệm vụ đã được xác định trong Quy hoạch, Kế hoạch được duyệt, chủ trương đầu tư các công trình, dự án hoặc quyết định phê duyệt của từng dự án thành phần để đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng công trình. - Chỉ đạo, đôn đốc các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết theo thẩm quyền các khó khăn, vướng mắc liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng các công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành năng lượng và báo cáo ngay Thủ tướng Chính phủ các nội dung vượt thẩm quyền, đồng thời kiến nghị giải pháp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định khi phát sinh các vấn đề vướng mắc đối với các dự án trọng điểm, cấp bách. (2) Đối với Bộ trưởng Bộ Công Thương - Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể nhất là kế hoạch để triển khai Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII). Trong đó, tập trung triển khai các nhiệm vụ nhằm đảm bảo nguồn cung cho hệ thống điện miền Bắc trong các năm sắp tới như sau: + Phối hợp với Ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ Tập đoàn Điện lực Việt Nam triển khai, đẩy nhanh tiến độ để hoàn thành sớm nhất có thể đường dây 500kV mạch 3 Quảng Trạch - Phố Nối cấp điện cho miền Bắc (phấn đấu nhất định hoàn thành và đóng điện trong tháng 6 năm 2024); + Khẩn trương hoàn thiện, trình Hồ sơ đề nghị xây dựng Nghị định của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển điện mặt trời điện mặt trời áp mái lắp đặt tại nhà dân, cơ quan công sở, khu công nghiệp; + Chủ trì phối hợp với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tập đoàn Điện lực Việt Nam xây dựng Nghị định liên quan đến cơ chế mua bán điện khí, gió theo hình thức rút gọn và chậm nhất phải hoàn thành trong quý II năm 2024; + Khẩn trương rà soát các nguồn điện khu vực miền Bắc, báo cáo Thủ tướng Chính phủ các giải pháp thúc đẩy tiến độ các dự án nguồn điện đang đầu tư xây dựng, các giải pháp triển khai ngay các nguồn điện mới, cụ thể cho từng dự án ở khu vực miền Bắc. - Chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia thực hiện điều hành hệ thống điện đảm bảo cung cấp điện, xây dựng kế hoạch cung cấp điện và vận hành hệ thống điện quốc gia với mục tiêu đảm bảo cung cấp điện, đảm bảo dự phòng nguồn cung và có khả năng ứng phó, kiểm soát với các kịch bản vận hành cực đoan có thể xảy ra. - Dự báo và xây dựng kế hoạch để chỉ đạo Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và Tổng công ty Đông Bắc cung cấp đầy đủ, liên tục đảm bảo cung cấp đúng thời gian, đủ khối lượng, đúng chủng loại than phục vụ sản xuất điện theo Hợp đồng/Cam kết đã ký; phối hợp với các đơn vị liên quan để dự báo tình hình sử dụng và cung ứng nhiên liệu, đảm bảo an ninh cung cấp điện. - Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thực hiện mọi giải pháp đảm bảo tiến độ chuỗi dự án khí – điện Lô B theo Quy hoạch điện VIII, tập trung tháo gỡ các vướng mắc thuộc thẩm quyền, kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền. - Theo dõi, giám sát tiến độ các dự án năng lượng trọng điểm, như dự án Cá Voi Xanh, Thị Vải – Nhơn Trạch; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan kịp thời xử lý các vấn đề thuộc thẩm quyền, báo cáo Thủ tướng Chính phủ các nội dung vượt thẩm quyền, đảm bảo công tác triển khai dự án theo kế hoạch đề ra. - Đẩy mạnh thực hiện nghiêm túc, thực chất và có hiệu quả Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường tiết kiệm điện, Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, chương trình quản lý nhu cầu điện, chuyển đổi năng lượng xanh, sạch; phối hợp nghiên cứu thúc đẩy sản xuất trong nước, ứng dụng công nghệ, đổi mới sáng tạo, tăng năng suất lao động trong lĩnh vực năng lượng. - Thực hiện nghiêm túc chặt chẽ hiệu quả quản lý nhà nước đối với các nguồn điện được sản xuất kinh doanh mua bán điện ngoài khu vực nhà nước. Rà soát các cam kết và xây dựng kế hoạch cung cấp điện, giá bán điện theo đúng quy định của pháp luật; Nghiêm cấm mọi tiêu cực, tham nhũng lợi ích nhóm trong quá trình thực hiện việc sản xuất kinh doanh mua bán điện ở khu vực ngoài nhà nước. Ngoài ra, Thủ tướng còn đề ra một số nhiệm vụ đối với Chủ tịch Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Bộ trưởng Bộ Tài chính; Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chủ tịch Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Chủ tịch Tập đoàn Dầu khí Việt Nam; Chủ tịch Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và Tổng công ty Đông Bắc và Chủ đầu tư các nhà máy nhiệt điện. Theo Chính phủ
Kịp thời tháo gỡ khó khăn trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng các dự án nguồn và lưới điện
Văn phòng Chính phủ ban hành Công văn 7382/VPCP-CN về việc kế hoạch bảo đảm cung ứng điện cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của nhân dân các tháng cuối năm 2023 và năm 2024. Trước đó, Bộ Công thương đã có văn bản 146/BC-BCT gửi Thủ tướng Chính phủ về việc cập nhật kế hoạch cung ứng điện cho sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của nhân dân các tháng cuối năm 2023 và năm 2024. Cụ thể, Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà có ý kiến như sau: (1) Bộ Công Thương theo chức năng, nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thực hiện đầy đủ, có trọng tâm, trọng điểm và hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp nhằm bảo đảm cung ứng điện cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của nhân dân Song, kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ những khó khăn, vướng mắc ảnh hưởng đến việc bảo đảm cung ứng điện và những vấn đề vượt thẩm quyền. (2) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sớm chỉ đạo xây dựng kế hoạch xả nước đổ ải từ các hồ chứa thủy điện lớn phục vụ cấp nước vụ Đông Xuân năm 2024 và hướng dẫn các địa phương có liên quan xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn nước xả đổ ải theo hướng sử dụng tiết kiệm tối đa và hiệu quả nguồn nước. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện trong tháng 11/2023. (3) Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Công Thương tiếp tục thực hiện kịp thời, hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Công điện 397/CĐ-TTg ngày 13/5/2023 liên quan đến việc điều tiết, vận hành linh hoạt các hồ chứa thủy điện trong các quy trình vận hành liên hồ chứa nhằm khai thác hiệu quả, tiết kiệm nguồn nước, tối ưu hóa lợi ích về phát triển kinh tế - xã hội, môi trường do nguồn nước mang lại, đồng thời phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình và vùng hạ du. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện trong tháng 11/2023. (4) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả công tác tiết kiệm điện tại địa phương theo Chỉ thị 20/CT-TTg ngày 08/6/ 2023 của Thủ tướng Chính phủ. Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng các dự án nguồn và lưới điện, đặc biệt là các dự án trọng điểm, cấp bách nhằm đảm bảo cung ứng điện. Ngoài ra, phối hợp chặt chẽ với Bộ Công Thương và các bộ, cơ quan liên quan để chỉ đạo triển khai các bước chuẩn bị đầu tư các dự án điện trên địa bàn theo thẩm quyền và đúng quy định của pháp luật. (5) Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tập đoàn Dầu Khí Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và chủ đầu tư các nhà máy điện có trách nhiệm chuẩn bị tốt công tác chuẩn bị sản xuất điện các tháng cuối năm 2023 và năm 2024 theo kế hoạch vận hành hệ thống điện quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tuyệt đối không được để thiếu than, thiếu khí cho sản xuất điện do các yếu tố chủ quan. Đồng thời, tập trung khắc phục nhanh các sự cố nhà máy điện, lưới điện (nếu có). Tổ chức thực hiện đầu tư các dự án điện được giao làm chủ đầu tư theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả, đặc biệt là đối với các dự án trọng điểm, cấp bách. Xem chi tiết tại Công văn 7382/VPCP-CN ngày 26/9/2023.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia
Chính phủ ban hành Nghị định 03/2023/NĐ-CP ngày 10/02/2023 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. Theo đó, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn như sau (1) Thực hiện về tố tụng cạnh tranh - Phát hiện, xác minh và đánh giá các thông tin, chứng cứ về hành vi có dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh. - Tiếp nhận, xác minh, đánh giá các thông tin, chứng cứ về hành vi có dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh do tổ chức, cá nhân cung cấp; tiếp nhận, xem xét, thụ lý hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh. - Tiến hành điều tra vụ việc cạnh tranh theo quy định của pháp luật. - Xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định của pháp luật. - Tiếp nhận, thụ lý, giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định của pháp luật. - Tham gia tố tụng hành chính liên quan đến quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính. - Yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền phối hợp, hỗ trợ quá trình điều tra và xử lý vụ việc cạnh tranh; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến vụ việc cạnh tranh. - Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính trong quá trình điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. - Tiến hành hoạt động hợp tác với các cơ quan cạnh tranh của nước ngoài trong quá trình tố tụng cạnh tranh theo quy định của pháp luật. - Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình điều tra, xử lý các hành vi vi phạm quy định về cạnh tranh có dấu hiệu của tội phạm. - Tiếp nhận, xem xét đơn xin hưởng khoan hồng, quyết định việc miễn hoặc giảm mức xử phạt theo chính sách khoan hồng theo quy định của pháp luật về cạnh tranh. - Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền, yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng một số hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh. - Thực hiện các nhiệm vụ khác về tố tụng cạnh tranh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh. (2) Kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế Thực hiện các quy định của pháp luật về cạnh tranh trong hoạt động kiểm soát; tiếp nhận, thụ lý hồ sơ thông báo tập trung kinh tế, thẩm định, quyết định về việc tập trung kinh tế. (3) Tiếp nhận hồ sơ miễn trừ thỏa thuận hạn chế cạnh tranh Tiếp nhận, thụ lý, thẩm định hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm, quyết định việc miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm theo quy định của pháp luật. (4) Giám sát, xử lý hành vi hạn chế cạnh tranh Giám sát, phát hiện, xác minh và xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định liên quan đến hành vi gây cản trở cạnh tranh trên thị trường của cơ quan nhà nước và các hành vi bị nghiêm cấm khác có liên quan đến cạnh tranh của tổ chức, cá nhân. (5) Bảo vệ người tiêu dùng và kiểm soát kinh doanh đa cấp Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp theo quy định của pháp luật. (6) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công Thương giao. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia Bộ máy giúp việc thực hiện chức năng tố tụng cạnh tranh, kiểm soát tập trung kinh tế, quyết định việc miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm, giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định của pháp luật của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia: - Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh. - Ban Thư ký các Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh. - Ban Giám sát cạnh tranh. Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh được thành lập phòng. Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định số lượng phòng trực thuộc Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh. Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Một số đơn vị trực thuộc Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Công Thương. Xem thêm Nghị định 03/2023/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/04/2023.
Quỹ bình ổn giá xăng dầu sẽ chỉ còn được chi trong 3 trường hợp?
Các trường hợp chi Quỹ bình ổn giá xăng dầu Chính phủ đang dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 83/2014/NĐ-CP, trong đó có nội dung về Quỹ bình ổn giá xăng dầu. Đồng thời, Bộ Tài chính cũng dự thảo một Thông tư mới quy định về quản lý và sử dụng Quỹ này. Đặc biệt, các trường hợp chi Quỹ đã thay đổi đáng kể. Cụ thể, các trường hợp mà Quỹ bình ổn giá được sử dụng theo quy định hiện nay tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư 39/2014/TTLT-BCT-BTC hướng dẫn Nghị định 83 là: (1) Trường hợp các yếu tố cấu thành biến động làm cho giá cơ sở kỳ công bố tăng trong phạm vi đến ba phần trăm (≤ 03%) so với giá cơ sở liền kề trước đó, nhưng việc tăng giá ảnh hưởng đến tình hình kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân, Liên Bộ Công Thương - Tài chính xem xét sử dụng Quỹ Bình ổn giá để điều hành giá xăng dầu (2) Trường hợp các yếu tố cấu thành biến động làm cho giá cơ sở tăng vượt ba phần trăm (> 03%) đến bốn phần trăm (≤ 04%) so với giá cơ sở liền kề trước đó, thương nhân đầu mối được quyền điều chỉnh giá bán tăng trong phạm vi đến ba phần trăm (≤ 03%) và được sử dụng Quỹ Bình ổn giá đối với phần tăng vượt ba phần trăm (> 03%) đến bốn phần trăm (≤ 04%). Thương nhân đầu mối gửi văn bản kê khai giá, dự kiến mức điều chỉnh giá tới Liên Bộ Công Thương - Tài chính (3) Trường hợp các yếu tố cấu thành biến động làm cho giá cơ sở tăng vượt bốn phần trăm (> 04%) đến bảy phần trăm (≤ 07%) so với giá cơ sở liền kề trước đó, thương nhân đầu mối được quyền điều chỉnh giá bán tăng trong phạm vi đến ba phần trăm (≤ 03%) cộng (+) thêm năm mươi phần trăm (50%) của mức chênh lệch giá tính từ tỷ lệ giá cơ sở tăng vượt ba (> 03%) đến tỷ lệ tăng thực tế trong phạm vi tăng vượt từ ba phần trăm (> 03%) đến bảy phần trăm (≤ 07%); năm mươi phần trăm (50%) còn lại được bù đắp từ Quỹ Bình ổn giá. Thương nhân đầu mối gửi văn bản kê khai giá, dự kiến mức điều chỉnh giá tới Liên Bộ Công Thương - Tài chính (4) Trường hợp các yếu tố cấu thành biến động làm cho giá cơ sở tăng trên bảy phần trăm (> 07%) so với giá cơ sở liền kề trước đó hoặc việc tăng giá xăng dầu có tác động bất lợi đến phát triển kinh tế, xã hội và đời sống của nhân dân, Bộ Công Thương chủ trì phối hợp Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chỉ đạo. Tại Điều 5 của Dự thảo, quy định này đã được thay đổi và chỉ còn 3 trường hợp sau: (1) Không chi sử dụng Quỹ trong trường hợp các yếu tố cấu thành biến động làm cho giá cơ sở kỳ công bố tăng trong phạm vi bảy phần trăm (≤7%) so với giá cơ sở công bố liền kề trước đó, trừ trường hợp: - Việc tăng giá ảnh hưởng đến tình hình kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân. - Việc chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu là cần thiết để góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô. (2) Trường hợp các yếu tố cấu thành biến động làm cho giá cơ sở tăng lớn hơn bảy phần trăm (> 7%) đến mười phần trăm (10%) so với giá cơ sở công bố liền kề trước đó, căn cứ quy định tại Nghị định sửa đổi Nghị định 83, sau khi thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Công Thương quyết định sử dụng hoặc điều chỉnh mức chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu cho phù hợp với diễn biến của thị trường. (3) Trường hợp các yếu tố cấu thành biến động làm cho giá cơ sở tăng trên mười phần trăm (> 10%) so với giá cơ sở liền kề trước đó hoặc việc tăng giá xăng dầu có tác động bất lợi đến phát triển kinh tế, xã hội và đời sống của nhân dân, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chỉ đạo. Xem chi tiết Dự thảo Thông tư tại file đính kèm.
Đảm bảo cung ứng điện, cung cấp than, khí cho sản xuất điện trong thời gian tới
Ngày 14/02/2024, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính vừa ký ban hành Chỉ thị 05/CT-TTg về việc đảm bảo cung ứng điện, cung cấp than, khí cho sản xuất điện trong thời gian tới. Để bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng, an ninh cung cấp điện cho sản xuất - kinh doanh và tiêu dùng của nhân dân trong thời gian tới, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị: (1) Đối với Ban Chỉ đạo Nhà nước các chương trình, công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành năng lượng - Tập trung chỉ đạo, kiểm tra, điều hòa phối hợp và đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ về đầu tư, xây dựng các chương trình, công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành năng lượng theo đúng các nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ và quyết định, văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. - Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc chủ đầu tư các công trình, dự án, các tổ chức tư vấn, các nhà thầu trong thực hiện những nhiệm vụ đã được xác định trong Quy hoạch, Kế hoạch được duyệt, chủ trương đầu tư các công trình, dự án hoặc quyết định phê duyệt của từng dự án thành phần để đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng công trình. - Chỉ đạo, đôn đốc các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết theo thẩm quyền các khó khăn, vướng mắc liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng các công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành năng lượng và báo cáo ngay Thủ tướng Chính phủ các nội dung vượt thẩm quyền, đồng thời kiến nghị giải pháp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định khi phát sinh các vấn đề vướng mắc đối với các dự án trọng điểm, cấp bách. (2) Đối với Bộ trưởng Bộ Công Thương - Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể nhất là kế hoạch để triển khai Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII). Trong đó, tập trung triển khai các nhiệm vụ nhằm đảm bảo nguồn cung cho hệ thống điện miền Bắc trong các năm sắp tới như sau: + Phối hợp với Ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ Tập đoàn Điện lực Việt Nam triển khai, đẩy nhanh tiến độ để hoàn thành sớm nhất có thể đường dây 500kV mạch 3 Quảng Trạch - Phố Nối cấp điện cho miền Bắc (phấn đấu nhất định hoàn thành và đóng điện trong tháng 6 năm 2024); + Khẩn trương hoàn thiện, trình Hồ sơ đề nghị xây dựng Nghị định của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển điện mặt trời điện mặt trời áp mái lắp đặt tại nhà dân, cơ quan công sở, khu công nghiệp; + Chủ trì phối hợp với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tập đoàn Điện lực Việt Nam xây dựng Nghị định liên quan đến cơ chế mua bán điện khí, gió theo hình thức rút gọn và chậm nhất phải hoàn thành trong quý II năm 2024; + Khẩn trương rà soát các nguồn điện khu vực miền Bắc, báo cáo Thủ tướng Chính phủ các giải pháp thúc đẩy tiến độ các dự án nguồn điện đang đầu tư xây dựng, các giải pháp triển khai ngay các nguồn điện mới, cụ thể cho từng dự án ở khu vực miền Bắc. - Chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia thực hiện điều hành hệ thống điện đảm bảo cung cấp điện, xây dựng kế hoạch cung cấp điện và vận hành hệ thống điện quốc gia với mục tiêu đảm bảo cung cấp điện, đảm bảo dự phòng nguồn cung và có khả năng ứng phó, kiểm soát với các kịch bản vận hành cực đoan có thể xảy ra. - Dự báo và xây dựng kế hoạch để chỉ đạo Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và Tổng công ty Đông Bắc cung cấp đầy đủ, liên tục đảm bảo cung cấp đúng thời gian, đủ khối lượng, đúng chủng loại than phục vụ sản xuất điện theo Hợp đồng/Cam kết đã ký; phối hợp với các đơn vị liên quan để dự báo tình hình sử dụng và cung ứng nhiên liệu, đảm bảo an ninh cung cấp điện. - Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thực hiện mọi giải pháp đảm bảo tiến độ chuỗi dự án khí – điện Lô B theo Quy hoạch điện VIII, tập trung tháo gỡ các vướng mắc thuộc thẩm quyền, kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền. - Theo dõi, giám sát tiến độ các dự án năng lượng trọng điểm, như dự án Cá Voi Xanh, Thị Vải – Nhơn Trạch; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan kịp thời xử lý các vấn đề thuộc thẩm quyền, báo cáo Thủ tướng Chính phủ các nội dung vượt thẩm quyền, đảm bảo công tác triển khai dự án theo kế hoạch đề ra. - Đẩy mạnh thực hiện nghiêm túc, thực chất và có hiệu quả Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường tiết kiệm điện, Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, chương trình quản lý nhu cầu điện, chuyển đổi năng lượng xanh, sạch; phối hợp nghiên cứu thúc đẩy sản xuất trong nước, ứng dụng công nghệ, đổi mới sáng tạo, tăng năng suất lao động trong lĩnh vực năng lượng. - Thực hiện nghiêm túc chặt chẽ hiệu quả quản lý nhà nước đối với các nguồn điện được sản xuất kinh doanh mua bán điện ngoài khu vực nhà nước. Rà soát các cam kết và xây dựng kế hoạch cung cấp điện, giá bán điện theo đúng quy định của pháp luật; Nghiêm cấm mọi tiêu cực, tham nhũng lợi ích nhóm trong quá trình thực hiện việc sản xuất kinh doanh mua bán điện ở khu vực ngoài nhà nước. Ngoài ra, Thủ tướng còn đề ra một số nhiệm vụ đối với Chủ tịch Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Bộ trưởng Bộ Tài chính; Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chủ tịch Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Chủ tịch Tập đoàn Dầu khí Việt Nam; Chủ tịch Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và Tổng công ty Đông Bắc và Chủ đầu tư các nhà máy nhiệt điện. Theo Chính phủ
Kịp thời tháo gỡ khó khăn trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng các dự án nguồn và lưới điện
Văn phòng Chính phủ ban hành Công văn 7382/VPCP-CN về việc kế hoạch bảo đảm cung ứng điện cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của nhân dân các tháng cuối năm 2023 và năm 2024. Trước đó, Bộ Công thương đã có văn bản 146/BC-BCT gửi Thủ tướng Chính phủ về việc cập nhật kế hoạch cung ứng điện cho sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của nhân dân các tháng cuối năm 2023 và năm 2024. Cụ thể, Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà có ý kiến như sau: (1) Bộ Công Thương theo chức năng, nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thực hiện đầy đủ, có trọng tâm, trọng điểm và hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp nhằm bảo đảm cung ứng điện cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của nhân dân Song, kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ những khó khăn, vướng mắc ảnh hưởng đến việc bảo đảm cung ứng điện và những vấn đề vượt thẩm quyền. (2) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sớm chỉ đạo xây dựng kế hoạch xả nước đổ ải từ các hồ chứa thủy điện lớn phục vụ cấp nước vụ Đông Xuân năm 2024 và hướng dẫn các địa phương có liên quan xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn nước xả đổ ải theo hướng sử dụng tiết kiệm tối đa và hiệu quả nguồn nước. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện trong tháng 11/2023. (3) Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Công Thương tiếp tục thực hiện kịp thời, hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Công điện 397/CĐ-TTg ngày 13/5/2023 liên quan đến việc điều tiết, vận hành linh hoạt các hồ chứa thủy điện trong các quy trình vận hành liên hồ chứa nhằm khai thác hiệu quả, tiết kiệm nguồn nước, tối ưu hóa lợi ích về phát triển kinh tế - xã hội, môi trường do nguồn nước mang lại, đồng thời phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình và vùng hạ du. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện trong tháng 11/2023. (4) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả công tác tiết kiệm điện tại địa phương theo Chỉ thị 20/CT-TTg ngày 08/6/ 2023 của Thủ tướng Chính phủ. Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng các dự án nguồn và lưới điện, đặc biệt là các dự án trọng điểm, cấp bách nhằm đảm bảo cung ứng điện. Ngoài ra, phối hợp chặt chẽ với Bộ Công Thương và các bộ, cơ quan liên quan để chỉ đạo triển khai các bước chuẩn bị đầu tư các dự án điện trên địa bàn theo thẩm quyền và đúng quy định của pháp luật. (5) Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tập đoàn Dầu Khí Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và chủ đầu tư các nhà máy điện có trách nhiệm chuẩn bị tốt công tác chuẩn bị sản xuất điện các tháng cuối năm 2023 và năm 2024 theo kế hoạch vận hành hệ thống điện quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tuyệt đối không được để thiếu than, thiếu khí cho sản xuất điện do các yếu tố chủ quan. Đồng thời, tập trung khắc phục nhanh các sự cố nhà máy điện, lưới điện (nếu có). Tổ chức thực hiện đầu tư các dự án điện được giao làm chủ đầu tư theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả, đặc biệt là đối với các dự án trọng điểm, cấp bách. Xem chi tiết tại Công văn 7382/VPCP-CN ngày 26/9/2023.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia
Chính phủ ban hành Nghị định 03/2023/NĐ-CP ngày 10/02/2023 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. Theo đó, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn như sau (1) Thực hiện về tố tụng cạnh tranh - Phát hiện, xác minh và đánh giá các thông tin, chứng cứ về hành vi có dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh. - Tiếp nhận, xác minh, đánh giá các thông tin, chứng cứ về hành vi có dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh do tổ chức, cá nhân cung cấp; tiếp nhận, xem xét, thụ lý hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh. - Tiến hành điều tra vụ việc cạnh tranh theo quy định của pháp luật. - Xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định của pháp luật. - Tiếp nhận, thụ lý, giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định của pháp luật. - Tham gia tố tụng hành chính liên quan đến quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính. - Yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền phối hợp, hỗ trợ quá trình điều tra và xử lý vụ việc cạnh tranh; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến vụ việc cạnh tranh. - Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính trong quá trình điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. - Tiến hành hoạt động hợp tác với các cơ quan cạnh tranh của nước ngoài trong quá trình tố tụng cạnh tranh theo quy định của pháp luật. - Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình điều tra, xử lý các hành vi vi phạm quy định về cạnh tranh có dấu hiệu của tội phạm. - Tiếp nhận, xem xét đơn xin hưởng khoan hồng, quyết định việc miễn hoặc giảm mức xử phạt theo chính sách khoan hồng theo quy định của pháp luật về cạnh tranh. - Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền, yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng một số hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh. - Thực hiện các nhiệm vụ khác về tố tụng cạnh tranh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh. (2) Kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế Thực hiện các quy định của pháp luật về cạnh tranh trong hoạt động kiểm soát; tiếp nhận, thụ lý hồ sơ thông báo tập trung kinh tế, thẩm định, quyết định về việc tập trung kinh tế. (3) Tiếp nhận hồ sơ miễn trừ thỏa thuận hạn chế cạnh tranh Tiếp nhận, thụ lý, thẩm định hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm, quyết định việc miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm theo quy định của pháp luật. (4) Giám sát, xử lý hành vi hạn chế cạnh tranh Giám sát, phát hiện, xác minh và xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định liên quan đến hành vi gây cản trở cạnh tranh trên thị trường của cơ quan nhà nước và các hành vi bị nghiêm cấm khác có liên quan đến cạnh tranh của tổ chức, cá nhân. (5) Bảo vệ người tiêu dùng và kiểm soát kinh doanh đa cấp Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp theo quy định của pháp luật. (6) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công Thương giao. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia Bộ máy giúp việc thực hiện chức năng tố tụng cạnh tranh, kiểm soát tập trung kinh tế, quyết định việc miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm, giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định của pháp luật của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia: - Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh. - Ban Thư ký các Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh. - Ban Giám sát cạnh tranh. Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh được thành lập phòng. Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định số lượng phòng trực thuộc Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh. Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Một số đơn vị trực thuộc Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Công Thương. Xem thêm Nghị định 03/2023/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/04/2023.
Quỹ bình ổn giá xăng dầu sẽ chỉ còn được chi trong 3 trường hợp?
Các trường hợp chi Quỹ bình ổn giá xăng dầu Chính phủ đang dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 83/2014/NĐ-CP, trong đó có nội dung về Quỹ bình ổn giá xăng dầu. Đồng thời, Bộ Tài chính cũng dự thảo một Thông tư mới quy định về quản lý và sử dụng Quỹ này. Đặc biệt, các trường hợp chi Quỹ đã thay đổi đáng kể. Cụ thể, các trường hợp mà Quỹ bình ổn giá được sử dụng theo quy định hiện nay tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư 39/2014/TTLT-BCT-BTC hướng dẫn Nghị định 83 là: (1) Trường hợp các yếu tố cấu thành biến động làm cho giá cơ sở kỳ công bố tăng trong phạm vi đến ba phần trăm (≤ 03%) so với giá cơ sở liền kề trước đó, nhưng việc tăng giá ảnh hưởng đến tình hình kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân, Liên Bộ Công Thương - Tài chính xem xét sử dụng Quỹ Bình ổn giá để điều hành giá xăng dầu (2) Trường hợp các yếu tố cấu thành biến động làm cho giá cơ sở tăng vượt ba phần trăm (> 03%) đến bốn phần trăm (≤ 04%) so với giá cơ sở liền kề trước đó, thương nhân đầu mối được quyền điều chỉnh giá bán tăng trong phạm vi đến ba phần trăm (≤ 03%) và được sử dụng Quỹ Bình ổn giá đối với phần tăng vượt ba phần trăm (> 03%) đến bốn phần trăm (≤ 04%). Thương nhân đầu mối gửi văn bản kê khai giá, dự kiến mức điều chỉnh giá tới Liên Bộ Công Thương - Tài chính (3) Trường hợp các yếu tố cấu thành biến động làm cho giá cơ sở tăng vượt bốn phần trăm (> 04%) đến bảy phần trăm (≤ 07%) so với giá cơ sở liền kề trước đó, thương nhân đầu mối được quyền điều chỉnh giá bán tăng trong phạm vi đến ba phần trăm (≤ 03%) cộng (+) thêm năm mươi phần trăm (50%) của mức chênh lệch giá tính từ tỷ lệ giá cơ sở tăng vượt ba (> 03%) đến tỷ lệ tăng thực tế trong phạm vi tăng vượt từ ba phần trăm (> 03%) đến bảy phần trăm (≤ 07%); năm mươi phần trăm (50%) còn lại được bù đắp từ Quỹ Bình ổn giá. Thương nhân đầu mối gửi văn bản kê khai giá, dự kiến mức điều chỉnh giá tới Liên Bộ Công Thương - Tài chính (4) Trường hợp các yếu tố cấu thành biến động làm cho giá cơ sở tăng trên bảy phần trăm (> 07%) so với giá cơ sở liền kề trước đó hoặc việc tăng giá xăng dầu có tác động bất lợi đến phát triển kinh tế, xã hội và đời sống của nhân dân, Bộ Công Thương chủ trì phối hợp Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chỉ đạo. Tại Điều 5 của Dự thảo, quy định này đã được thay đổi và chỉ còn 3 trường hợp sau: (1) Không chi sử dụng Quỹ trong trường hợp các yếu tố cấu thành biến động làm cho giá cơ sở kỳ công bố tăng trong phạm vi bảy phần trăm (≤7%) so với giá cơ sở công bố liền kề trước đó, trừ trường hợp: - Việc tăng giá ảnh hưởng đến tình hình kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân. - Việc chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu là cần thiết để góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô. (2) Trường hợp các yếu tố cấu thành biến động làm cho giá cơ sở tăng lớn hơn bảy phần trăm (> 7%) đến mười phần trăm (10%) so với giá cơ sở công bố liền kề trước đó, căn cứ quy định tại Nghị định sửa đổi Nghị định 83, sau khi thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Công Thương quyết định sử dụng hoặc điều chỉnh mức chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu cho phù hợp với diễn biến của thị trường. (3) Trường hợp các yếu tố cấu thành biến động làm cho giá cơ sở tăng trên mười phần trăm (> 10%) so với giá cơ sở liền kề trước đó hoặc việc tăng giá xăng dầu có tác động bất lợi đến phát triển kinh tế, xã hội và đời sống của nhân dân, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chỉ đạo. Xem chi tiết Dự thảo Thông tư tại file đính kèm.