4 trường hợp bị thu hồi thẻ ngân hàng mới nhất
Khi rơi vào những trường hợp nào thì khách hàng sẽ bị thu hồi thẻ ngân hàng đã cấp? Trên thẻ ngân hàng chứa những thông tin nào? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! Thẻ ngân hàng là gì? Có mấy loại thẻ ngân hàng? Theo Điều 3 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định như sau: - Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận. - Thẻ ghi nợ (debit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền và hạn mức thấu chi (nếu có) trên tài khoản thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ. - Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ. - Thẻ trả trước (prepaid card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền đã trả trước cho tổ chức phát hành thẻ. Thẻ trả trước bao gồm: thẻ trả trước định danh (có các thông tin định danh chủ thẻ) và thẻ trả trước vô danh (không có các thông tin định danh chủ thẻ). - Thẻ đồng thương hiệu là thẻ đồng thời có thương hiệu của tổ chức chuyển mạch thẻ tại Việt Nam và thương hiệu của tổ chức thẻ quốc tế hoặc tổ chức chuyển mạch thẻ của quốc gia khác. - Thẻ vật lý là thẻ có hình thức hiện hữu vật chất, thông thường được làm bằng chất liệu nhựa, có gắn chip điện tử để lưu giữ dữ liệu thẻ, có thông tin in trên thẻ theo quy định. - Thẻ phi vật lý là thẻ không hiện hữu bằng hình thức vật chất, tồn tại dưới dạng điện tử và hiển thị các thông tin trên thẻ theo quy định. Thẻ phi vật lý có thể được tổ chức phát hành thẻ in ra thẻ vật lý theo thỏa thuận giữa tổ chức phát hành thẻ và chủ thẻ. Như vậy, thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán do ngân hàng phát hành để thực hiện các giao dịch theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng. Có 3 loại thẻ ngân hàng là thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng và thẻ trả trước. 4 trường hợp bị thu hồi thẻ ngân hàng mới nhất Theo Điều 7 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định thẻ ngân hàng sẽ bị thu hồi trong các trường hợp sau: - Thẻ giả. - Thẻ sử dụng trái phép. - Phục vụ công tác điều tra, xử lý tội phạm theo quy định của pháp luật. - Các trường hợp thu hồi thẻ khác được thỏa thuận tại hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ. Như vậy, sẽ có 4 trường hợp sẽ bị thu hồi thẻ ngân hàng theo quy định trên. Trên thẻ ngân hàng chứa những thông tin nào? Theo Điều 11 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về thông tin trên thẻ như sau: - Thông tin in trên thẻ vật lý phải bao gồm các yếu tố sau: + Tên tổ chức phát hành thẻ (TCPHT) (tên viết tắt hoặc logo thương mại của TCPHT). Trường hợp trên thẻ có in tên viết tắt hoặc logo thương mại của nhiều tổ chức (bao gồm TCPHT, tổ chức hợp tác phát hành thẻ với TCPHT, tổ chức chuyển mạch thẻ, tổ chức thẻ quốc tế và các đơn vị liên quan), tên viết tắt hoặc logo thương mại của tổ chức hợp tác không lớn hơn tên viết tắt hoặc logo thương mại của TCPHT, thông tin trên thẻ cần thể hiện rõ bằng tiếng Việt nội dung thẻ này được phát hành bởi TCPHT; + Tên tổ chức chuyển mạch thẻ mà TCPHT là thành viên (tên viết tắt hoặc logo thương mại của tổ chức chuyển mạch thẻ) trừ trường hợp thẻ không có tính năng giao dịch thông qua dịch vụ chuyển mạch thẻ của tổ chức chuyển mạch thẻ; + Tên hoặc nhãn hiệu thương mại của thẻ (nếu có); + Họ, tên đối với chủ thẻ là cá nhân; tên tổ chức đối với chủ thẻ là tổ chức và họ, tên của cá nhân được tổ chức ủy quyền sử dụng thẻ. Quy định này không áp dụng đối với thẻ trả trước vô danh. - Ngoài các thông tin quy định trên, TCPHT được quy định thêm các thông tin khác in trên thẻ nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. - Khi phát hành thẻ đồng thương hiệu, TCPHT phải đảm bảo việc sắp xếp logo thương mại của tổ chức chuyển mạch thẻ Việt Nam và TCTQT hoặc tổ chức chuyển mạch thẻ của quốc gia khác không có sự phân biệt đối xử giữa các tổ chức (logo phải có cùng kích cỡ, được đặt trên cùng mặt thẻ). Như vậy, trên thẻ ngân hàng sẽ có những thông tin như tên ngân hàng phát hành thẻ, tên tổ chức chuyển mạch thẻ mà ngân hàng là thành viên, tên hoặc nhãn hiệu thương mại của thẻ (nếu có), họ tên đối chủ thẻ…
Thẻ ATM bị nuốt thì phải làm sao? Lấy lại thẻ ATM bị nuốt có mất phí không?
Nếu đi rút tiền mà thẻ ATM bị nuốt do nhập sai mã pin hay do lỗi từ cây ATM thì phải làm sao? Khi lấy lại thẻ ATM có phải mất chi phí nào không? Cụ thể qua bài viết sau đây. Thẻ ATM bị nuốt thì phải làm sao? Lấy lại thẻ ATM bị nuốt có mất phí không? Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thẻ ATM bị nuốt khi rút tiền, có thể kế đến một số nguyên nhân thường gặp như nhập sai mã pin quá 3 lần, không kịp lấy thẻ sau khi rút, cây ATM bị lỗi. Vậy, khi thẻ ATM bị rút, người rút tiền cần xử lý như sau: 1) Kiểm tra lại cây ATM có nhả thẻ ra không? Việc cần làm đầu tiên sau khi phát hiện thẻ ATM bị nuốt là nhấn nút Cancel để huỷ giao dịch. Nếu cây ATM nhả thẻ thì nhanh chóng rút thẻ ra. Nếu cây ATM không nhả thẻ thì thực hiện bước tiếp theo sau đây. 2) Liên hệ với ngân hàng Người rút tiền cần liên hệ ngay với ngân hàng qua số Hotline được dán trên cây ATM đã nuốt thẻ (áp dụng cho cả thẻ cùng ngân hàng hoặc khác ngân hàng). Ngoài ra nếu đang rút tại cây ATM đặt trước phòng giao dịch của ngân hàng thì người rút tiền có thể liên hệ trực tiếp với nhân viên tại phòng giao dịch đó. 3) Thực hiện theo hướng dẫn Khi liên hệ với ngân hàng, người rút tiền có thể sẽ được yêu cầu cung cấp một số thông tin như: Thời gian bị nuốt thẻ, giao dịch trước khi bị nuốt thẻ, địa chỉ của cây ATM… Sau đó, ngân hàng sẽ lấy thêm một số thông tin liên lạc của người rút tiền và thông báo hướng giải quyết cụ thể. Sau đó, tuỳ ngân hàng sẽ có các phương pháp nghiệp vụ và thời gian khác nhau để lấy lại thẻ ATM đã bị nuốt và giao cho khách hàng. Thông thường, khi đi nhận lại thẻ khách hàng sẽ được yêu cầu mang theo CCCD và một số giấy tờ tùy thân khác. 4) Sau khi nhận lại được thẻ Sau khi nhận lại thẻ của mình nên đổi mật khẩu để tránh những trường hợp bị lộ thông tin. Thông thường khi lấy lại thẻ ATM bị nuốt thì khách hàng sẽ không bị mất chi phí, tuy nhiên nếu làm lại thẻ thì sẽ mất một số chi phí nhất định tùy theo từng ngân hàng. Thẻ ATM là gì? Theo Điều 3 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định - Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các Điều kiện và Điều Khoản được các bên thỏa thuận. Thẻ ngân hàng không bao gồm các loại thẻ do các tổ chức cung ứng hàng hóa, dịch vụ phát hành chỉ để sử dụng trong việc thanh toán hàng hóa, dịch vụ của chính các tổ chức phát hành đó. - Thẻ ghi nợ (debit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền và hạn mức thấu chi (nếu có) trên tài Khoản thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ. - Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ. - Thẻ trả trước (prepaid card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền đã trả trước cho tổ chức phát hành thẻ. Thẻ trả trước bao gồm: Thẻ trả trước định danh (có các thông tin định danh chủ thẻ) và thẻ trả trước vô danh (không có các thông tin định danh chủ thẻ). Thẻ vật lý là thẻ có hình thức hiện hữu vật chất, thông thường được làm bằng chất liệu nhựa, có gắn dải từ hoặc chip điện tử để lưu giữ dữ liệu thẻ. Như vậy, thẻ ATM là tên gọi của thẻ ngân hàng vật lý được sử dụng để rút tiền tại các cây ATM. Theo đó, có các loại thẻ ATM bao gồm thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng và thẻ trả trước. Thẻ ATM có giao dịch được ngoại tệ không? Theo Điều 4 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ như sau: - Trên lãnh thổ Việt Nam: + Giao dịch rút tiền mặt bằng thẻ phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam; + Đối với các giao dịch thẻ khác: ++ Đồng tiền giao dịch là đồng Việt Nam. Trường hợp được sử dụng ngoại hối để giao dịch theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối thì đồng tiền thể hiện trong giao dịch là đồng Việt Nam hoặc đồng Việt Nam và ngoại tệ; ++ Đồng tiền thanh toán là đồng Việt Nam. Các đơn vị chấp nhận thẻ chỉ được nhận thanh toán bằng đồng Việt Nam từ tổ chức thanh toán thẻ; ++ Trường hợp cần quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam, tỷ giá giữa đồng Việt Nam và ngoại tệ theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước. - Ngoài lãnh thổ Việt Nam: Khi thực hiện giao dịch thẻ ngoài lãnh thổ Việt Nam, chủ thẻ phải thực hiện thanh toán cho tổ chức phát hành thẻ bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, mọi giao dịch bằng thẻ ATM đều phải sử dụng đồng Việt Nam, trừ trường hợp được sử dụng ngoại hối để giao dịch theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối thì đồng tiền thể hiện trong giao dịch là đồng Việt Nam hoặc đồng Việt Nam và ngoại tệ.
4 trường hợp bị thu hồi thẻ ngân hàng mới nhất
Khi rơi vào những trường hợp nào thì khách hàng sẽ bị thu hồi thẻ ngân hàng đã cấp? Trên thẻ ngân hàng chứa những thông tin nào? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! Thẻ ngân hàng là gì? Có mấy loại thẻ ngân hàng? Theo Điều 3 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định như sau: - Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận. - Thẻ ghi nợ (debit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền và hạn mức thấu chi (nếu có) trên tài khoản thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ. - Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ. - Thẻ trả trước (prepaid card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền đã trả trước cho tổ chức phát hành thẻ. Thẻ trả trước bao gồm: thẻ trả trước định danh (có các thông tin định danh chủ thẻ) và thẻ trả trước vô danh (không có các thông tin định danh chủ thẻ). - Thẻ đồng thương hiệu là thẻ đồng thời có thương hiệu của tổ chức chuyển mạch thẻ tại Việt Nam và thương hiệu của tổ chức thẻ quốc tế hoặc tổ chức chuyển mạch thẻ của quốc gia khác. - Thẻ vật lý là thẻ có hình thức hiện hữu vật chất, thông thường được làm bằng chất liệu nhựa, có gắn chip điện tử để lưu giữ dữ liệu thẻ, có thông tin in trên thẻ theo quy định. - Thẻ phi vật lý là thẻ không hiện hữu bằng hình thức vật chất, tồn tại dưới dạng điện tử và hiển thị các thông tin trên thẻ theo quy định. Thẻ phi vật lý có thể được tổ chức phát hành thẻ in ra thẻ vật lý theo thỏa thuận giữa tổ chức phát hành thẻ và chủ thẻ. Như vậy, thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán do ngân hàng phát hành để thực hiện các giao dịch theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng. Có 3 loại thẻ ngân hàng là thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng và thẻ trả trước. 4 trường hợp bị thu hồi thẻ ngân hàng mới nhất Theo Điều 7 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định thẻ ngân hàng sẽ bị thu hồi trong các trường hợp sau: - Thẻ giả. - Thẻ sử dụng trái phép. - Phục vụ công tác điều tra, xử lý tội phạm theo quy định của pháp luật. - Các trường hợp thu hồi thẻ khác được thỏa thuận tại hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ. Như vậy, sẽ có 4 trường hợp sẽ bị thu hồi thẻ ngân hàng theo quy định trên. Trên thẻ ngân hàng chứa những thông tin nào? Theo Điều 11 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về thông tin trên thẻ như sau: - Thông tin in trên thẻ vật lý phải bao gồm các yếu tố sau: + Tên tổ chức phát hành thẻ (TCPHT) (tên viết tắt hoặc logo thương mại của TCPHT). Trường hợp trên thẻ có in tên viết tắt hoặc logo thương mại của nhiều tổ chức (bao gồm TCPHT, tổ chức hợp tác phát hành thẻ với TCPHT, tổ chức chuyển mạch thẻ, tổ chức thẻ quốc tế và các đơn vị liên quan), tên viết tắt hoặc logo thương mại của tổ chức hợp tác không lớn hơn tên viết tắt hoặc logo thương mại của TCPHT, thông tin trên thẻ cần thể hiện rõ bằng tiếng Việt nội dung thẻ này được phát hành bởi TCPHT; + Tên tổ chức chuyển mạch thẻ mà TCPHT là thành viên (tên viết tắt hoặc logo thương mại của tổ chức chuyển mạch thẻ) trừ trường hợp thẻ không có tính năng giao dịch thông qua dịch vụ chuyển mạch thẻ của tổ chức chuyển mạch thẻ; + Tên hoặc nhãn hiệu thương mại của thẻ (nếu có); + Họ, tên đối với chủ thẻ là cá nhân; tên tổ chức đối với chủ thẻ là tổ chức và họ, tên của cá nhân được tổ chức ủy quyền sử dụng thẻ. Quy định này không áp dụng đối với thẻ trả trước vô danh. - Ngoài các thông tin quy định trên, TCPHT được quy định thêm các thông tin khác in trên thẻ nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. - Khi phát hành thẻ đồng thương hiệu, TCPHT phải đảm bảo việc sắp xếp logo thương mại của tổ chức chuyển mạch thẻ Việt Nam và TCTQT hoặc tổ chức chuyển mạch thẻ của quốc gia khác không có sự phân biệt đối xử giữa các tổ chức (logo phải có cùng kích cỡ, được đặt trên cùng mặt thẻ). Như vậy, trên thẻ ngân hàng sẽ có những thông tin như tên ngân hàng phát hành thẻ, tên tổ chức chuyển mạch thẻ mà ngân hàng là thành viên, tên hoặc nhãn hiệu thương mại của thẻ (nếu có), họ tên đối chủ thẻ…
Thẻ ATM bị nuốt thì phải làm sao? Lấy lại thẻ ATM bị nuốt có mất phí không?
Nếu đi rút tiền mà thẻ ATM bị nuốt do nhập sai mã pin hay do lỗi từ cây ATM thì phải làm sao? Khi lấy lại thẻ ATM có phải mất chi phí nào không? Cụ thể qua bài viết sau đây. Thẻ ATM bị nuốt thì phải làm sao? Lấy lại thẻ ATM bị nuốt có mất phí không? Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thẻ ATM bị nuốt khi rút tiền, có thể kế đến một số nguyên nhân thường gặp như nhập sai mã pin quá 3 lần, không kịp lấy thẻ sau khi rút, cây ATM bị lỗi. Vậy, khi thẻ ATM bị rút, người rút tiền cần xử lý như sau: 1) Kiểm tra lại cây ATM có nhả thẻ ra không? Việc cần làm đầu tiên sau khi phát hiện thẻ ATM bị nuốt là nhấn nút Cancel để huỷ giao dịch. Nếu cây ATM nhả thẻ thì nhanh chóng rút thẻ ra. Nếu cây ATM không nhả thẻ thì thực hiện bước tiếp theo sau đây. 2) Liên hệ với ngân hàng Người rút tiền cần liên hệ ngay với ngân hàng qua số Hotline được dán trên cây ATM đã nuốt thẻ (áp dụng cho cả thẻ cùng ngân hàng hoặc khác ngân hàng). Ngoài ra nếu đang rút tại cây ATM đặt trước phòng giao dịch của ngân hàng thì người rút tiền có thể liên hệ trực tiếp với nhân viên tại phòng giao dịch đó. 3) Thực hiện theo hướng dẫn Khi liên hệ với ngân hàng, người rút tiền có thể sẽ được yêu cầu cung cấp một số thông tin như: Thời gian bị nuốt thẻ, giao dịch trước khi bị nuốt thẻ, địa chỉ của cây ATM… Sau đó, ngân hàng sẽ lấy thêm một số thông tin liên lạc của người rút tiền và thông báo hướng giải quyết cụ thể. Sau đó, tuỳ ngân hàng sẽ có các phương pháp nghiệp vụ và thời gian khác nhau để lấy lại thẻ ATM đã bị nuốt và giao cho khách hàng. Thông thường, khi đi nhận lại thẻ khách hàng sẽ được yêu cầu mang theo CCCD và một số giấy tờ tùy thân khác. 4) Sau khi nhận lại được thẻ Sau khi nhận lại thẻ của mình nên đổi mật khẩu để tránh những trường hợp bị lộ thông tin. Thông thường khi lấy lại thẻ ATM bị nuốt thì khách hàng sẽ không bị mất chi phí, tuy nhiên nếu làm lại thẻ thì sẽ mất một số chi phí nhất định tùy theo từng ngân hàng. Thẻ ATM là gì? Theo Điều 3 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định - Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các Điều kiện và Điều Khoản được các bên thỏa thuận. Thẻ ngân hàng không bao gồm các loại thẻ do các tổ chức cung ứng hàng hóa, dịch vụ phát hành chỉ để sử dụng trong việc thanh toán hàng hóa, dịch vụ của chính các tổ chức phát hành đó. - Thẻ ghi nợ (debit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền và hạn mức thấu chi (nếu có) trên tài Khoản thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ. - Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ. - Thẻ trả trước (prepaid card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền đã trả trước cho tổ chức phát hành thẻ. Thẻ trả trước bao gồm: Thẻ trả trước định danh (có các thông tin định danh chủ thẻ) và thẻ trả trước vô danh (không có các thông tin định danh chủ thẻ). Thẻ vật lý là thẻ có hình thức hiện hữu vật chất, thông thường được làm bằng chất liệu nhựa, có gắn dải từ hoặc chip điện tử để lưu giữ dữ liệu thẻ. Như vậy, thẻ ATM là tên gọi của thẻ ngân hàng vật lý được sử dụng để rút tiền tại các cây ATM. Theo đó, có các loại thẻ ATM bao gồm thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng và thẻ trả trước. Thẻ ATM có giao dịch được ngoại tệ không? Theo Điều 4 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ như sau: - Trên lãnh thổ Việt Nam: + Giao dịch rút tiền mặt bằng thẻ phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam; + Đối với các giao dịch thẻ khác: ++ Đồng tiền giao dịch là đồng Việt Nam. Trường hợp được sử dụng ngoại hối để giao dịch theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối thì đồng tiền thể hiện trong giao dịch là đồng Việt Nam hoặc đồng Việt Nam và ngoại tệ; ++ Đồng tiền thanh toán là đồng Việt Nam. Các đơn vị chấp nhận thẻ chỉ được nhận thanh toán bằng đồng Việt Nam từ tổ chức thanh toán thẻ; ++ Trường hợp cần quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam, tỷ giá giữa đồng Việt Nam và ngoại tệ theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước. - Ngoài lãnh thổ Việt Nam: Khi thực hiện giao dịch thẻ ngoài lãnh thổ Việt Nam, chủ thẻ phải thực hiện thanh toán cho tổ chức phát hành thẻ bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, mọi giao dịch bằng thẻ ATM đều phải sử dụng đồng Việt Nam, trừ trường hợp được sử dụng ngoại hối để giao dịch theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối thì đồng tiền thể hiện trong giao dịch là đồng Việt Nam hoặc đồng Việt Nam và ngoại tệ.