Lịch nghỉ Tết của học sinh TPHCM và 56 địa phương trên cả nước
57 tỉnh, thành trên cả nước đã công bố lịch nghỉ Tết Nguyên đán Tân Sửu 2021. Ảnh: Hải Nguyễn Tính đến ngày 9.1 đã có 57 tỉnh, thành trên cả nước công bố lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2021 cho học sinh, trong đó có TPHCM. Tính đến thời điểm hiện tại, hầu hết các địa phương trên cả nước đã thông báo lịch nghỉ Tết Nguyên đán Tân Sửu năm 2021 cho học sinh. Học sinh TPHCM nghỉ Tết Tân Sửu 2021 bắt đầu từ ngày 8.2 đến hết ngày 16.2.2021. Ngày nghỉ Tết của các tỉnh, thành phố còn lại dao động từ 9 đến 14 ngày, tùy địa phương. Theo đó, Sở GDĐT tỉnh, thành phố yêu cầu các nhà trường tổ chức hoạt động mừng Đảng, mừng xuân vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm, tránh lãng phí. Bên cạnh đó cần bảo đảm giữ gìn an toàn đơn vị trong thời gian trước, trong và sau Tết. Nhà trường phối hợp với đoàn thanh niên của đơn vị tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao lành mạnh, thu hút học sinh tham gia. Đồng thời, tuyên truyền, nhắc nhở các em không tham gia các hình thức cờ bạc, các trò chơi có nguy cơ cao về tai nạn thương tích, không sử dụng các văn hóa phẩm có nội dung không lành mạnh, không sử dụng thuốc lá, rượu bia và các chất gây nghiện khác. Theo cập nhật của Lao Động, tính đến ngày 9.1, đã có 57 địa phương công bố lịch nghỉ Tết Tân Sửu 2021 cho học sinh: 57. Hồ Chí Minh: Học sinh nghỉ Tết Nguyên đán Tân Sửu từ ngày 8.2.2021 (27 tháng Chạp Âm lịch) đến hết ngày 16.2.2021 (mùng 5 tháng Giêng Âm lịch). Tính cả các ngày cuối tuần thì học sinh nghỉ tổng cộng 11 ngày, ít hơn so với thời gian nghỉ Tết của năm học trước là 5 ngày. 56. Bình Dương: Học sinh toàn tỉnh nghỉ tết từ ngày 8.2.2021 (tức 27 tháng chạp) đến hết ngày 16.2.2021 (tức ngày mùng 5 tháng giêng). Học sinh đi học lại vào ngày 17.2.2021 (ngày mùng 6 tháng giêng). 55. Bình Thuận: Học sinh các trường mầm non, phổ thông và giáo duc thường xuyên trên địa bàn tỉnh sẽ được nghỉ 9 ngày trong dịp Tết Nguyên đán 2021. Thời gian nghỉ Tết từ thứ hai ngày 8.2.2021 đến hết ngày thư ba ngày 16.2.2021 (tức từ ngày 27 tháng Chạp năm Canh Tý đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Tân Sửu). 54. Thái Nguyên: học sinh các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; trường bồi dưỡng cán bộ giáo dục được nghỉ 9 ngày liên tục, kể từ ngày 8.2 đến hết ngày 16.2.2021. Cán bộ, giáo viên, nhân viên của các nhà trường được nghỉ 7 ngày liên tục, từ ngày 10.2 đến hết ngày 16.2.2021. 53. Đồng Nai: Học sinh toàn tỉnh được nghỉ Tết Âm lịch từ ngày 8.2.2021 đến hết ngày 16.2.2021 (tức ngày 27 tháng Chạp năm Canh Tý đến hết mùng 5 tháng Giêng năm Tân Sửu. 52. Đồng Tháp: Cơ sở giáo dục mầm non và tiểu học được nghỉ 11 ngày liên tục, từ 6.2.2021 đến 16.2.2021. Cơ sở giáo dục trung học cơ sở, THPT và giáo dục thường xuyên nghỉ 10 ngày liên tục, từ 7.2.2021 đến hết ngày 16.2.2021. 51. Thừa Thiên Huế: Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2021 thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và văn bản hướng dẫn hàng năm. 50. Hà Nội: Học sinh được nghỉ 9 ngày liên tục, kể từ ngày 8.2 (ngày 27 tháng Chạp năm Canh Tý) đến hết ngày 16.2 (ngày mùng 5 tháng Giêng năm Tân Sửu). 49. Thái Bình: Lịch nghỉ Tết Nguyên đán Tân Sửu thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và văn bản hướng dẫn hàng năm. 48. Quảng Trị: Thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và văn bản hướng dẫn hàng năm. 47. Phú Thọ: Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2021 thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và văn bản hướng dẫn 46. Bình Định: Học sinh được nghỉ Tết Nguyên đán ít nhất là 7 ngày. 45. Nam Định: Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2021 thực hiện theo quy định của Luật Lao động và các quy định của văn bản dưới Luật. 44. Đăk Lăk: Thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và Quyết định của UBND tỉnh. 43. Kiên Giang: Học sinh được nghỉ ít nhất 1 tuần, căn cứ vào thông báo của UBND tỉnh về nghỉ Tết Nguyên đán Tân Sửu năm 2021, Sở GDĐT sẽ có thông báo cụ thể sau. 42. Lạng Sơn: Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2021 được thực hiện theo quy định của Luật Lao động và các văn bản hướng dẫn hằng năm. 41. Ninh Bình: Lịch nghỉ Tết Nguyên đán thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và cập nhật khi Giám đốc sở GDĐT quyết định cụ thể đảm bảo kế hoạch thực học của học sinh phù hợp với quy định của Bộ GDĐT. 40. Hòa Bình: Lịch nghỉ Tết Nguyên đán thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và theo Quyết định của Sở GDĐT trong trường hợp thời tiết khắc nghiệt. 39. Khánh Hòa: Học sinh được nghỉ Tết Nguyên đán Tân Sửu ít nhất là 7 ngày, thực hiện theo quy định của Luật Lao động và các quy định tại các văn bản dưới Luật. 38. Vĩnh Long: Theo thông báo của Sở GDĐT Vĩnh Long, các trường mầm non, phổ thông và đơn vị trực thuộc sở nghỉ Tết Nguyên đán Tân Sửu 2021 từ ngày 8.2 đến hết ngày 21.2.2021 (nhằm ngày 27 tháng Chạp năm Canh Tý đến hết ngày mùng 10 tháng Giêng năm Tân Sửu). Nếu tính cả ngày thứ bảy và chủ nhật (ngày 6 và 7.2) thì thời gian nghỉ tết của học sinh là 16 ngày. 37. Hải Phòng: Theo quyết định số 2350 của UBND TP. Hải Phòng về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2020-2021, thời gian nghỉ Tết Nguyên đán Tân Sửu của học sinh, giáo viên Hải Phòng là ít nhất 7 ngày, theo quy định của Luật Lao động (có kế hoạch riêng). 36. Cao Bằng: Theo kế hoạch năm học 2020-2021, tỉnh Cao Bằng thực việc nghỉ tết với học sinh, giáo viên theo quy định của nhà nước. Trong trường hợp đặc biệt cần thời gian nghỉ học kéo dài, Giám đốc Sở GDĐT trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 35. Thanh Hóa: Thực hiện theo quy định của Luật Lao động và các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND tỉnh. 34. Sơn La: Được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn của các cơ quan quản lý có thẩm quyền. 33. Quảng Bình: Thực hiện theo quy định của Bộ Luật Lao động 2019 và hướng dẫn hàng năm. 32. Lâm Đồng: Học sinh nghỉ Tết bắt đầu từ ngày 8.2.2021 (ngày 27 tháng Chạp năm Canh Tý) đến hết ngày 16.2.2021 (ngày mùng 5 tháng Giêng năm Tân Sửu) 31. Hưng Yên: Thời gian nghỉ Tết thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động. 30. Phú Yên: Học sinh, giáo viên tất cả các cấp được nghỉ Tết Âm lịch 2021 từ ngày 8.2.2020 đến ngày 21.2.2020. 29. Hà Nam: Thực hiện theo quy định của Bộ Luật Lao động 2019 và hướng dẫn hàng năm, học sinh được nghỉ Tết Nguyên đán Tân Sửu từ ngày 8.2 đến hết ngày 16.2.2021 (tức 27 tháng Chạp năm Canh Tý đến ngày 05 tháng Giêng năm tân Sửu. 28. Gia Lai: Thời gian nghỉ Tết là 2 tuần, từ ngày 8.2.2021 đến hết ngày 21.2.2021 (ngày 27 tháng Chạp năm Canh Tý đến hết ngày 10 tháng Giêng năm Tân Sửu). 27. Tiền Giang: Thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và văn bản hướng dẫn hàng năm. 26. Bạc Liêu: Lịch nghỉ Tết năm 2021 của học sinh Bạc Liêu bắt đầu từ ngày 8.2.2021 (ngày 27 tháng Chạp năm Canh Tý) đến hết ngày 16.2.2021 (ngày 05 tháng Giêng năm Tân Sửu), theo Quyết định của Bộ luật Lao động 2019. 25. Bắc Kạn: Học sinh nghỉ Tết Âm lịch 2021 từ ngày 8.2.2021 đến hết ngày 16.2.2021 Dương lịch (tức ngày 27 tháng Chạp năm Canh Tý đến ngày mùng 5 tháng Giêng năm Tân Sửu). 24. Quảng Nam: Thời gian nghỉ Tết Nguyên đán Tân Sửu là 8 ngày từ 7.2 đến 16.2.2021 (tức 26.12 đến 5.1 Âm lịch năm Tân Sửu). 23. Điện Biên: Thời gian nghỉ Tết Nguyên đán đối với tất cả các cấp học là từ ngày 8.2.2021 (tức 27.12 Âm lịch) đến hết ngày 16.2.2021 (tức 5.1 Âm lịch). 22. Hà Giang: Thời gian nghỉ tránh rét và nghỉ Tết Nguyên đán đối với cấp học Mầm non, cấp Tiểu học là 14 ngày liên tục; đối với cấp THCS và bổ túc THCS, cấp THPT và bổ túc THPT ít nhất là 9 ngày liên tục (không quá 14 ngày). 21. Lào Cai: Cấp học mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên nghỉ từ ngày 8.2.2021 đến hết ngày 20.2.2021, tức từ ngày 27.12.2020 Âm lịch đến hết ngày 9.1.2021 Âm lịch. 20. Quảng Ninh: Học sinh trên phạm vi toàn tỉnh sẽ nghỉ Tết Nguyên đán 2021 từ ngày 8.2.2021 (thứ hai, ngày 27 tháng Chạp) đến hết ngày 20.2.2021 (thứ Bảy, ngày 09 tháng Giêng). Tổng cộng là 13 ngày. 19. Yên Bái: Học sinh được nghỉ học 11 ngày. Cụ thể, từ 8.2 đến hết 18.2.2021 (tức 27 tháng Chạp năm Canh Tý đến hết ngày mùng 7 tháng Giêng năm Tân Sửu). 18. Hải Dương: Thời gian nghỉ Tết Nguyên đán Tân Sửu 2021 dự kiến bắt đầu từ ngày 8.2.2021 đến hết ngày 16.2.2021. 17. Bắc Ninh: Các cấp học từ mầm non, tiểu học, THCS, THPT và GDTX sẽ được nghỉ từ ngày 8.2.2021 (thứ Hai) đến hết ngày 16.2.2021 (thứ Ba), tức từ 27 tháng Chạp năm Canh Tý đến hết mùng 5 tháng Giêng năm Tân Sửu. 16. Nghệ An: Các trường học trên địa bàn tỉnh Nghệ An bắt đầu nghỉ từ ngày 8.2.2021 (tức ngày 27 tháng Chạp năm Canh Tý) đến hết ngày 16.2.2021 (tức ngày mồng 5 tháng Giêng năm Tân Sửu). 15. Hà Tĩnh: Đối với học sinh: Bắt đầu từ ngày 8.2.2021 (ngày 27 tháng Chạp năm Canh Tý) đến hết ngày 16.2.2021 (ngày mùng 5 tháng Giêng năm Tân Sửu). 14. Đắk Nông: Học sinh sẽ được nghỉ Tết Âm lịch 2021 từ ngày 8.2 đến hết 16.2.2021. 13. Kon Tum: Học sinh nghỉ Tết Tân Sửu năm 2021 từ ngày 8.2 đến hết ngày 16.2.2021. 12. Phú Yên: Lịch nghỉ Tết Nguyên Đán 2021 của học sinh các cấp trên địa bàn tỉnh Phú Yên sẽ được nghỉ từ ngày 8.2 đến hết ngày 21.2.2021. 11. Bình Phước: Mầm non nghỉ từ 8.2 đến hết 19.2; Các cấp học khác từ ngày 10 đến hết 16.2. 10. Vĩnh Phúc: Lịch nghỉ Tết Nguyên đán thực hiện theo quy định của Bộ Luật Lao động và sẽ cập nhật khi có hướng dẫn chi tiết. 9. Ninh Thuận: Thời gian nghỉ Tết đối với học sinh: Tối đa 10 ngày. Với giáo viên: Tối đa 7 ngày. 8. Bà Rịa - Vũng Tàu: Các cấp học, ngành học trên địa bàn nghỉ Tết Âm lịch bắt đầu từ ngày 4.2.2021 (23 tháng Chạp Âm lịch) đến hết ngày 17.2.2021 (Mùng 07 tháng Giêng Âm lịch). Tổng cộng 14 ngày. 7. Trà Vinh: Học sinh nghỉ Tết Nguyên đán 2 tuần từ ngày 8.2.2021 đến ngày 20.2.2021. 6. Tây Ninh: Từ 8.2 đến hết 19.2 (từ 27 tháng Chạp năm Canh Tý đến hết ngày 8 tháng Giêng năm Tân Sửu). 5. Long An: Học sinh được nghỉ Tết Âm lịch 10 ngày, từ 7.2 đến 16.2 (từ 26 tháng Chạp năm Canh Tý đến mùng 5 tháng Giêng năm Tân Sửu). 4. Bến Tre: Thời gian nghỉ Tết Nguyên đán năm 2021 từ ngày 8.2.2021 đến hết ngày 16.2.2021 (ngày 27 tháng Chạp đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng 2021), tổng cộng 9 ngày. Cộng với hai ngày nghỉ trước đó là ngày thứ Bảy và Chủ nhật (6 và 7.2) là 10 hoặc 11 ngày (tùy theo cấp học). 3. Cần Thơ: Theo khung kế hoạch do UBND TP.Cần Thơ ban hành, học sinh các cấp học trên địa bàn Cần Thơ sẽ nghỉ Tết Tân Sửu 2021 từ ngày 8.2 đến hết 20.2. 2. Sóc Trăng: Học sinh nghỉ Tết Nguyên đán 2021 kéo dài 2 tuần, từ ngày 8.2 đến hết 20.2. 1. Cà Mau: Lịch nghỉ Tết Nguyên Đán 2021 từ ngày 7.2.2021 đến ngày 21.2.2021. Theo báo Lao động
Đơn giá bồi thường khi thu hồi đất ở của 63 tỉnh thành [MỚI NHẤT]
>>> Xem thêm: - Diện tích tách thửa tối thiểu đối với đất ở của 63 tỉnh, thành [MỚI NHẤT] - Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở của 63 tỉnh thành [MỚI NHẤT] Dưới đây là quy định về việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố. Nội dung dưới đây chỉ mang tính trích dẫn, để chi tiết mọi người xem cụ thể trong văn bản đính kèm nhé! 1. TP.HCM: Xem chi tiết Quyết định 28/2018/QĐ-UBND - Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ: Tính bồi thường bằng 100% giá trị xây dựng theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành. - Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ: a) Trường hợp xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất ở và tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố hoặc phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố; không vi phạm hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật đã được cắm mốc: Tính bồi thường bằng 100% giá trị xây dựng theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành. b) Trường hợp xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố, không vi phạm hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật đã được cắm mốc: - Nếu xây dựng trên đất được hỗ trợ về đất theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 11 Quy định này: Hỗ trợ bằng 80% giá trị xây dựng theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành. - Nếu xây dựng trên đất được hỗ trợ về đất theo quy định tại Điểm a Khoản Điều 11 Quy định này, xây dựng trên đất nông nghiệp hoặc xây dựng trên kênh, sông, rạch (kể cả xây dựng một phần trên đất, một phần trên rạch) thì tính hỗ trợ theo thời điểm xây dựng như sau: + Xây dựng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993: Hỗ trợ bằng 70% giá trị xây dựng theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành. + Xây dựng trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004: Hỗ trợ bằng 50% giá trị xây dựng theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành. + Xây dựng trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2006: Hỗ trợ bằng 30% giá trị xây dựng theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành. c) Trường hợp xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 nhưng tại thời điểm xây dựng đã vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố hoặc vi phạm hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật đã được cắm mốc thì tính hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường, hỗ trợ của trường hợp không vi phạm tương ứng tại Điểm a, b Khoản này. d) Trường hợp xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 trở về sau: Không được bồi thường, không được hỗ trợ; người có công trình xây dựng trái phép phải tự tháo dỡ hoặc phải chịu chi phí khi cơ quan chức năng của Nhà nước thực hiện phá dỡ. 2. Hà Nội: Xem chi tiết Quyết định 10/2017/QĐ-UBND - Đối với nhà, công trình bị cắt xén, phá dỡ một phần khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường, hỗ trợ như sau: a) Nhà, công trình bị cắt xén, phá dỡ một phần mà phần còn lại không đảm bảo khả năng chịu lực thì được bồi thường toàn bộ nhà, công trình. b) Nhà bị cắt xén phá dỡ không thuộc quy định tại điểm a của khoản này mà diện tích còn lại chỉ còn cầu thang, nhà vệ sinh thì được bồi thường toàn bộ diện tích nhà. Trường hợp nhà bị cắt xén, phá dỡ, trong đó nếu có một phần cầu thang bị phá dỡ thì được bồi thường toàn bộ cầu thang; c) Nhà, công trình bị cắt xén, phá dỡ một phần mà phần còn lại đảm bảo khả năng chịu lực thì ngoài việc được bồi thường diện tích nhà, công trình phải phá dỡ đến chỉ giới cắt xén theo quy hoạch, còn được bồi thường bổ sung phần nhà, công trình bị ảnh hưởng do cắt xén, phá dỡ theo quy định sau: - Đối với nhà khung bê tông cốt thép hoặc kết cấu khung thép thì diện tích sàn xây dựng được bồi thường bổ sung tính từ chỉ giới cắt xén theo quy hoạch đến khung kết cấu chịu lực gần nhất; - Đối với nhà kết cấu xây gạch chịu lực bị cắt xén một phần, không ảnh hưởng tới an toàn của căn nhà thì diện tích sàn xây dựng được bồi thường bổ sung bằng chiều rộng mặt tiền nhà trước khi cắt xén nhân với chiều sâu bằng 1 m và nhân với số tầng nhà bị cắt xén. d) Đối với nhà, công trình bị cắt xén, phá dỡ một phần mà phần còn lại vẫn sử dụng được thì ngoài việc bồi thường theo quy định còn được bồi thường hoàn trả mặt tiền nhà, công trình theo công thức sau: Gmt = Bmt x Gxd x Smt x T Gmt: Giá trị phần mặt tiền được bồi thường hoàn trả; Bmt: Chiều rộng mặt tiền được xác định như sau: - Bằng chiều rộng mặt tiền nhà trước khi cắt xén trong trường hợp chiều rộng mặt tiền tại vị trí cắt theo chỉ giới quy hoạch nhỏ hơn chiều rộng mặt tiền nhà trước khi cắt xén; - Bằng chiều rộng mặt tiền nhà tại vị trí cắt theo chỉ giới quy hoạch trong trường hợp chiều rộng mặt tiền tại vị trí cắt theo quy hoạch lớn hơn hoặc bằng chiều rộng mặt tiền nhà trước khi cắt xén; Gxd: Đơn giá xây dựng mới tính trên một mét vuông sàn xây dựng, công trình xây dựng; Smt: Chiều sâu được quy định bằng 1m; T: Số lượng tầng bị cắt xén. - Mức bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng hợp pháp khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi theo Khoản 1 Điều 9 Nghị định 47/2014/NĐ-CP được quy định như sau: Mức bồi thường = Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại + (Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại) x 60% Mức bồi thường không thấp hơn 60% và không vượt quá 100% giá trị xây mới nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà công trình bị thiệt hại. - Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ. - Thời gian khấu hao áp dụng làm căn cứ xác định giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được quy định như sau: + 8 năm đối với nhà tạm, vật kiến trúc; + 20 năm đối với nhà một tầng mái ngói hoặc mái tôn (không áp dụng cho nhà xưởng và kho thông dụng quy định tại bảng suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố) tường bao quanh xây gạch chiều cao lớn hơn 3m (không tính chiều cao tường thu hồi); + 30 năm đối với nhà 1 tầng mái bằng bê tông cốt thép hoặc mái bằng bê tông cốt thép trên lợp tôn, lợp ngói; + 30 năm đối với nhà xưởng và kho thông dụng quy định tại bảng suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố; + 50 năm đối với nhà 2-3 tầng tường xây gạch, mái bằng bê tông cốt thép hoặc mái bằng bê tông cốt thép trên lợp tôn, lợp ngói; + 60 năm đối với nhà 4-5 tầng trở lên. - Nhà tạm, công trình xây dựng phục vụ sản xuất nông nghiệp trên đất nông nghiệp, kể cả trên đất nông nghiệp tạm giao, cho thuê, đấu thầu được Ủy ban nhân dân cấp xã cho phép thì được bồi thường bằng 100% đơn giá xây dựng mới theo quy định. 3. An Giang: Xem chi tiết Quyết định 33/2018/QĐ-UBND a) Khi Nhà nước thu hồi đất phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không sử dụng được thì được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. b) Trường hợp phần còn lại của nhà ở, công trình vẫn sử dụng được thì bồi thường theo diện tích thiệt hại thực tế và hỗ trợ chi phí để hoàn thiện lại công trình bằng 30% giá trị bồi thường về nhà ở, công trình; trường hợp chi phí hỗ trợ không đủ hoàn thiện lại nhà ở, công trình thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường lập dự toán gửi cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định để lập phương án bồi thường nhưng tối đa không vượt quá giá trị bồi thường toàn bộ nhà ở, công trình. đối với nhà ở, công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp trên thì được bồi thường thiệt hại như sau: a) Mức bồi thường nhà, công trình bằng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại cộng với khoản tiền bằng 10% giá trị hiện có của nhà, công trình đó (nhưng mức bồi thường không quá 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại). b) Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định theo công thức sau: Trong đó: Tgt: Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại. G1: Giá trị xây mới nhà, công trình bị thiệt hại có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành. T: Thời gian khấu hao áp dụng đối với nhà, công trình bị thiệt hại. T1: Thời gian mà nhà, công trình bị thiệt hại đã qua sử dụng. 4. Bà Rịa - Vũng Tàu: Xem chi tiết Quyết định 52/2014/QĐ-UBND và Quyết định 25/2016/QĐ-UBND Mức bồi thường được tính theo công thức: Mức bồi thường nhà, công trình = Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại + Tỷ lệ phần trăm giá trị hiện có của nhà, công trình Mức bồi thường chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại được quy định như sau: - Nhà tạm: 6.870.000 đồng/căn nhà (sáu triệu tám trăm bảy mươi ngàn đồng/căn nhà); - Nhà cấp 4: 13.740.000 đồng/căn nhà (mười ba triệu bảy trăm bốn mươi ngàn đồng/căn nhà); - Nhà cấp 3: 20.610.000 đồng/căn nhà (hai mươi triệu sáu trăm mười ngàn đồng/căn nhà); - Nhà cấp 2 trở lên: 27.480.000 đồng/căn nhà (hai mươi bảy triệu bốn trăm tám mươi ngàn đồng/ căn nhà). Riêng đối với huyện Côn Đảo được áp dụng mức giá quy định tại Khoản 3 Điều này nhân với hệ số 1,8. => Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất Đối với hộ gia đình, cá nhân: a) Di chuyển trong tỉnh: 6.300.000 đồng/hộ (sáu triệu ba trăm ngàn đồng/01 hộ); b) Di chuyển sang tỉnh khác: 11.060.000 đồng/hộ (mười một triệu không trăm sáu mươi ngàn đồng/01 hộ). 5. Bắc Giang: Xem chi tiết Quyết định 07/2018/QĐ-UBND và Quyết định 869/2014/QĐ-UBND Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất: Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển nhà ở, tài sản theo quy định tại Điều 91 Luật Đất đai thì được bồi thường chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt tài sản như sau: 1. Đối với hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở: a) Di chuyển trong địa giới hành chính xã, phường, thị trấn: 3.500.000 đồng. b) Di chuyển sang địa giới hành chính xã, phường, thị trấn khác: 4.500.000 đồng. c) Di chuyển sang địa giới hành chính huyện (thành phố) khác: 6.000.000 đồng. d) Di chuyển sang địa giới hành chính tỉnh (thành phố) khác: 8.000.000 đồng. 6. Tuyên Quang: Xem chi tiết Quyết định 05/2017/QĐ-UBND Đơn giá bồi thường thiệt hại về vật chất kiến trúc Bảng giá xây dựng mới về nhà ở Cấp, loại công trình Nội dung Đơn giá (đồng/m2 sàn xây dựng) Cấp Loại A B 1 2 Nhà cấp IV 1 Nhà 01 tầng: - Tường xây gạch 110 mm bổ trụ ≥ 2,6 m; - Mái ngói hoặc mái tôn hoặc Fibrô xi măng; 1.694.500 2 Nhà 01 tầng: - Tường xây gạch 220 mm bổ trụ ≥ 2,6 m; - Mái ngói hoặc mái tôn hoặc Fibrô xi măng; 2.017.900 3 Nhà 01 tầng: - Tường xây gạch 220 mm ≥ 2,6 m; - Mái ngói hoặc mái tôn hoặc Fibrô xi măng; - Hiên bê tông cốt thép; 2.827.600 4 Nhà 01 tầng: - Tường xây gạch 220 mm, quét vôi ve; - Mái bê tông cốt thép; 3.467.900 5 Nhà 01 tầng: - Tường xây gạch 220 mm, quét vôi ve; - Mái bê tông cốt thép; - Công trình phụ khép kín; 3.847.600 6 Nhà 02 tầng: - Tường xây gạch 220 mm, quét vôi ve; - Mái bê tông cốt thép; - Trên chống nóng lợp tôn hoặc ngói; 3.831.420 7 Nhà 02 tầng: - Tường xây gạch 220 mm, lăn sơn; - Mái bê tông cốt thép; - Trên chống nóng lợp tôn hoặc ngói; 3.966.674 8 Nhà 02 tầng độc lập (có khuôn viên riêng): - Móng trụ bê tông cốt thép; - Tường xây gạch 220 mm, quét vôi ve; - Mái bê tông cốt thép; - Trên chống nóng lợp tôn hoặc ngói; 4.112.508 9 Nhà 02 tầng độc lập (có khuôn viên riêng): - Móng trụ bê tông cốt thép; - Tường xây gạch 220 mm, lăn sơn; - Mái bê tông cốt thép; - Trên chống nóng lợp tôn hoặc ngói; 4.206.376 Nhà cấp IV 10 Nhà 03 tầng: - Móng trụ; - Khung bê tông cốt thép; - Tường xây, quét vôi ve; - Mái bê tông cốt thép; - Trên chống nóng lợp tôn hoặc ngói; 3.670.516 11 Nhà 03 tầng: - Móng trụ; - Khung bê tông cốt thép; - Tường xây, lăn sơn; - Mái bê tông cốt thép; - Trên chống nóng lợp tôn hoặc ngói; 3.892.886 Nhà cấp III 1 Nhà 04 tầng; 05 tầng: - Móng bằng bê tông cốt thép, móng chắc, tường gạch dày 330 mm đỡ tường; - Tường bao, quét vôi ve; - Mái bê tông cốt thép; - Trên chống nóng lợp tôn hoặc ngói; 3.374.600 2 Nhà 04 tầng; 05 tầng: - Móng bằng bê tông cốt thép, móng chắc, tường gạch dày 330 mm đỡ tường; - Tường bao, lăn sơn; - Mái bê tông cốt thép; - Trên chống nóng lợp tôn hoặc ngói; 3.444.100 7. Vĩnh Long: Xem chi tiết Quyết định 07/2018/QĐ-UBND và Quyết định 18/2014/QĐ-UBND Cách tính khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình (quy định tại Khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) như sau: a) Nếu tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà, công trình, vật kiến trúc từ trên 80% trở lên thì được tính như sau: Số tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình = (Giá trị xây mới - Giá trị hiện có) b) Nếu tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà, công trình, vật kiến trúc từ 60-80% thì được tính như sau: Số tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình = (Giá trị xây mới - Giá trị hiện có) x 80% c) Nếu tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà, công trình, vật kiến trúc nhỏ hơn 60% thì được tính như sau: Số tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình = (Giá trị xây mới - Giá trị hiện có) x 60% 8. Vĩnh Phúc: Xem chi tiết Quyết định 35/2014/QĐ-UBND và Quyết định 32/2015/QĐ-UBND Đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 89 Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất mà bị tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì được bồi thường như sau: Mức bồi thường nhà, công trình bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại và khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình: Mức bồi thường = Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại + Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm a) Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định theo công thức sau: Tgt = G1 - G1 × T1 T Trong đó: Tgt: Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại; G1: Giá trị xây mới nhà, công trình bị thiệt hại có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành; T: Thời gian khấu hao áp dụng đối với nhà, công trình bị thiệt hại; T1: Thời gian mà nhà, công trình bị thiệt hại đã qua sử dụng. b) Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm được tính bằng 20% giá trị hiện có của nhà, công trình. Mức bồi thường không quá giá trị xây mới của nhà, công trình bị thiệt hại có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Trường hợp nhà, công trình bị thiệt hại có giá trị hiện có nhỏ hơn 20% thì được tính bồi thường bằng 20% giá trị xây mới của nhà, công trình bị thiệt hại có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. c) Trường hợp nhà, công trình không xác định được thời gian sử dụng thì mức bồi thường bằng 80% giá trị của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương tại Bảng đơn giá số 1A, 1B kèm theo Quyết định này. + Mức bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp đối với Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 47/2014/NĐ-CPbằng ( = ) 100% giá xây dựng quy định tại Bảng đơn giá số 1B kèm theo Quyết định này. 9. Yên Bái: Xem chi tiết Quyết định 26/2017/QĐ-UBND Bồi thường thiệt hại chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản Giá trị bồi thường được tính bằng đơn giá nhân với khối lượng công tác tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản nhân với hệ số (nếu có). + Nhà ở a) Nhà tạm (Gỗ bất cập phân, gianh, tre, nứa, lá, nền đất không bó vỉa). b) Nhà mộc kỹ: - Nhà mộc kỹ (Cột tròn hoặc vuông), gỗ nhóm 4-6 mái ngói. - Nhà mộc kỹ mái lợp fibrô, lợp cọ, lợp gianh. - Nhà cột bê tông cốt thép mái lợp cọ, lợp gianh, lợp fibrô hoặc lợp tôn vách toóc xi được áp dụng đơn giá nhà mộc kỹ mái lợp cọ, lợp gianh hoặc lợp fibrô nhân với hệ số K= 1,2. c) Nhà sàn, gỗ nhóm 4-6 mái lợp ngói, sàn tre, diễn băm, vách nứa: - Cột gỗ vuông - Cột gỗ tròn Nhà sàn, gỗ nhóm 4-6 mái lợp fibrô, mái cọ, sàn tre, diễn băm, vách nứa. - Cột gỗ vuông - Cột gỗ tròn Nhà sàn cột bê tông cốt thép có kết cấu mái, sàn, vách tương ứng với các loại nhà sàn trên thì tính bằng đơn giá các loại nhà sàn số nêu trên nhân với hệ số 1,2. + Công trình phụ có mái che khác: Áp dụng giá nhà có kết cấu tương ứng và nhân với hệ số 0,9. + Lều quán bằng tranh, tre, nứa lá: Có khả năng sử dụng + Các loại nhà trên nếu: - Nhà lịa ván hoặc lát ván sàn dày 1,5cm - 2cm - Nhà vách trát toóc xi Thì giá trị nhà được cộng thêm diện tích lịa ván, lát ván sàn hoặc trát toóc xi nhân với đơn giá trong quy định. 10. Phú Yên: Xem chi tiết Quyết định 57/2014/QĐ-UBND ... Bồi thường chi phí di chuyển a) Di chuyển chỗ ở phạm vi trong tỉnh Phú Yên: - Nhà ở có diện tích xây dựng từ 15 m2 trở xuống, bồi thường: 3.000.000 đồng/hộ. -Nhà ở có diện tích xây dựng lớn hơn 15 m2-30 m2, bồi thường: 4.500.000 đồng/hộ. - Nhà ở có diện tích xây dựng lớn hơn 30 m2-50 m2, bồi thường: 6.000.000 đồng/hộ. - Nhà ở có diện tích xây dựng lớn hơn 50 m2-100 m2, bồi thường: 7.500.000 đồng/hộ. - Nhà ở có diện tích xây dựng lớn hơn 100 m2, bồi thường: 10.000.000 đồng/hộ. Trường hợp hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất chỉ di chuyển nhà ở sang kế bên hoặc lùi về sau (hộ còn đất, không bị giải toả trắng) thì được bồi thường bằng 50% giá trị bồi thường theo từng diện tích nhà ở tương ứng nêu trên. Đối với hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất mà nhà ở chính vẫn còn tồn tại và sử dụng được thì không được tính bồi thường di chuyển. b) Di chuyển chỗ ở sang tỉnh khác, bồi thường: 15.000.000đồng/hộ. - Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất thì được bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển lắp đặt; trường hợp tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt bị thiệt hại do nguyên nhân khách quan thì được bồi thường thiệt hại. 11. Cần Thơ: Xem chi tiết Quyết định 15/2014/QĐ-UBND ... Bồi thường chi phí di chuyển tài sản + Đối với nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được bồi thường chi phí để di chuyển, cụ thể như sau: - Nhà lầu (không phân biệt sàn bê tông hay sàn ván): 7.000.000 đồng/hộ; - Nhà còn lại: 5.000.000 đồng/hộ; Trong trường hợp một hộ gia đình, cá nhân có nhiều nhà ở trên các thửa đất khác nhau bị ảnh hưởng trong cùng một dự án thì được hỗ trợ theo từng vị trí, mức hỗ trợ theo quy định phần trên. + Đối với cơ sở sản xuất, nhà xưởng: Đối với hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất và tài sản hợp pháp có thể tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt được thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ biên bản điều tra hiện trạng có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thu hồi đất để thuê đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân lập dự toán tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt lại (bao gồm cả mức thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất), gửi Sở quản lý chuyên ngành thẩm định, căn cứ vào kết quả thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ. 12. Đà Nẵng: Xem chi tiết Quyết định 38/2017/QĐ-UBND Áp dụng công thức sau để bồi thường theo giá đất ở cho diện tích thu hồi: Diện tích đất bồi thường theo giá đất ở = Diện tích đất thu hồi x Hạn mức công nhận hoặc hạn mức giao đất ở quy định cho từng khu vực (kể cả diện tích đất xác định lại) Tổng diện tích đất đang sử dụng hợp pháp 13. Hải Phòng: Xem chi tiết Quyết định 2680/2014/QĐ-UBND - Mức diện tích đất ở, nhà ở tái định cư đối với hộ gia đình (hộ phụ) theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau: a) 40 m2 đất/hộ đối với khu vực quận; b) 60 m2 đất/hộ đối với khu vực huyện; c) 45 m2 nhà chung cư/hộ đối với trường hợp sử dụng nhà chung cư tái định cư; d) Trường hợp phần diện tích đất ở, nhà ở tái định cư được giao vượt mức diện tích nêu trên thì phải nộp tiền như trường hợp không đủ điều kiện tái định cư theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Quy định này đối với diện tích đất ở, nhà ở vượt hạn mức. - Các trường hợp diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo điểm a, b khoản 1 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được quy định như sau: a) Chiều sâu còn lại của thửa đất nhỏ hơn 5m và chiều rộng còn lại của thửa đất nhỏ hơn 3m; b) Diện tích thửa đất còn lại dưới 20m2 đối với khu vực đô thị hoặc khu vực được quy hoạch phát triển đô thị, dưới 40m2 đối với khu vực nông thôn và hình dạng thửa đất ở chéo méo, không đủ điều kiện để ở. 14. Cà Mau: Xem chi tiết Quyết định 01/2018/QĐ-UBND 15. Cao Bằng: Xem Quyết định 21/2017/QĐ-UBND và Quyết định 42/2014/QĐ-UBND - Đối với nhà, công trình có cấp hạng, kết cấu tương đương với nhà ở thì được phép áp dụng đơn giá xây dựng mới do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. - Đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 89 Luật Đất đai thì được bồi thường theo quy định sau: Mức bồi thường nhà, công trình = Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại + 20% giá trị hiện có của nhà và công trình - Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng (=) tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà, công trình đó nhân (x) với giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành. Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định theo công thức quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định 47/2014/NĐ-CP . - Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định được tính bằng 20% giá trị hiện có của nhà, công trình, nhưng mức bồi thường không quá 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại. 16. Đắk Lắk: Xem chi tiết Quyết định 39/2014/QĐ-UBND Hỗ trợ di chuyển: Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở không phải là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ kinh phí để di chuyển tài sản, mức hỗ trợ được quy định như sau: - Nếu di chuyển chỗ ở trong phạm vi huyện, thị xã, thành phố thì được hỗ trợ 6.000.000 đồng/hộ. - Nếu di chuyển chỗ ở từ địa bàn cấp huyện này sang địa bàn cấp huyện khác trong cùng tỉnh thì được hỗ trợ 7.000.000 đồng/hộ. - Nếu di chuyển chỗ ở sang tỉnh khác được hỗ trợ 10.000.000 đồng/hộ. 17. Đắk Nông Xem chi tiết Quyết định 07/2015/QĐ-UBND và Quyết định 06/2018/QĐ-UBND Hạn mức đất ở để bồi thường - Người sử dụng đất ở không có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hoặc trên giấy tờ không ghi diện tích đất ở thì hạn mức đất ở để bồi thường quy định như sau: a) Đối với khu vực đô thị: Không quá 300 m2. b) Đối với khu vực nông thôn: Không quá 400 m2. - Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP nhưng chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được bồi thường theo diện tích thực tế sử dụng nhưng tối đa không quá 05 lần hạn mức đất ở quy định tại khoản 1 Điều này. 18 Điện Biên: Xem chi tiết Quyết định 02/2015/QĐ-UBND và Quyết định 05/2016/QĐ-UBND Đơn giá bồi thường nhà xây: T Tên, loại nhà, loại cửa Khung, tường xây Mái, trần Độ cao từ nền đến trần Nền nhà Loại cửa, loạigỗ Đơn giá (nghìn đồng/m2 sàn xây dựng) 1 Nhà 1 tầng lợp ngói (tôn) Cột BTCT, tường 22, quét vôi ve Nhựa hoặc cót ép 3,7- 4,2 m Lát gạch Creamic Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV 3.245 2 Nhà 1 tầng lợp ngói (tôn) Tường 22 chịu lực, quét vôi ve Nhựa hoặc cót ép 3,7- 4,2 m Lát gạch Creamic Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV 2.758 3 Nhà 1 tầng lợp ngói (tôn) có hiên (bằng BTCT) Tường 22, quét vôi ve Nhựa hoặc cót ép 3,7- 4,2 m Lát gạch Creamic Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV 2.893 4 Nhà 1 tầng lợp ngói (tôn) không có hiên tây Tường 11,2 đầu hồi tường 22 quét vôi ve Nhựa hoặc cót ép 3,7- 4,2 m Lát gạch Creamic Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV 2.461 5 Nhà 1 tầng mái bằng Tường 22, khung cột BTCT chịu lực, quét vôi ve 3,7- 4,2 m Lát gạch Creamic Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV 3.515 6 Nhà 1 tầng mái bằng Tường 22 chịu lực, quét vôi ve 3,7- 4,2 m Lát gạch Creamic Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV 3.028 7 Nhà 2 tầng lợp ngói (tôn) Cột BTCT, tường 22, quét vôi ve Nhựa hoặc cót ép 3,7- 4,2 m Lát gạch Creamic Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV 3.786 8 Nhà 2 tầng lợp ngói (tôn) Tường 22 chịu lực, quét vôi ve Nhựa hoặc cót ép 3,7- 4,2 m Lát gạch Creamic Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV 3.245 9 Nhà 2 tầng, mái bằng Nhà 2 tầng, cột BTCT mái bằng 3,7- 4,2 m Lát gạch Creamic Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV 4.272 10 Nhà 2 tầng, mái bằng Tường 22 chịu lực, quét vôi ve 3,7- 4,2 m Lát gạch Creamic Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV 3.650 19. Đồng Nai: Xem chi tiết 08/2018/QĐ-UBND và Quyết định 10/2018/QĐ-UBND Giá bồi thường nhà ở Đối với nhà tạm không được xếp là nhà dưới cấp 4, giá bồi thường tối đa là 660.000 đồng/m2. Giá bồi thường lắp đặt, di dời đồng hồ nước, điện kế, điện thoại: a) Đồng hồ điện chính: 1.040.000 đồng/cái. b) Đồng hồ điện phụ: 520.000 đồng/cái. c) Đồng hồ nước chính: 2.500.000 đồng/cái. d) Đồng hồ nước phụ: 800.000 đồng/cái. e) Điện thoại bàn hữu tuyến thuê bao: 220.000 đồng/cái. f) Trường hợp chủ hộ có giấy tờ chứng minh đã lắp đặt đồng hồ nước, điện kế, điện thoại có mức chi phí cao hơn mức trên đây thì được bồi thường theo chi phí thực tế. h) Bồi thường chi phí lắp đặt truyền hình cáp, internet, cáp quang, các dịch vụ viễn thông theo hợp đồng lắp đặt thực tế. k) Đối với những hộ đóng góp để làm bình hạ thế, đường điện mà có hồ sơ giấy tờ để chứng minh thì được bồi thường theo mức đóng góp thực tế nếu người đó phải di chuyển đi nơi khác không còn được thụ hưởng kết quả đóng góp này. 20. Đồng Tháp: Xem chi tiết Quyết định 27/2014/QĐ-UBND và Quyết định 26/2017/QĐ-UBND Bồi thường chi phí di chuyển + Di chuyển chỗ ở phạm vi trong Tỉnh: - Nhà ở có diện tích từ 15 m2 trở xuống, bồi thường 2.000.000 đồng/hộ; - Nhà ở có diện tích trên 15 m2 đến 30 m2, bồi thường 3.000.000 đồng/hộ; - Nhà ở có diện tích trên 30 m2 đến 45 m2, bồi thường 4.000.000 đồng/hộ; - Nhà ở có diện tích trên 45 m2, bồi thường 6.000.000 đồng/hộ. Trường hợp hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất chỉ di chuyển nhà ở sang kế bên hoặc lùi về sau (hộ còn đất, không bị giải tỏa trắng) thì được bồi thường bằng 50% giá trị bồi thường theo từng diện tích nhà ở nêu trên. Đối với hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất mà nhà ở chính vẫn còn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì không được tính bồi thường chi phí di chuyển. + Di chuyển chỗ ở sang tỉnh khác, bồi thường 7.000.000 đồng/hộ. 21. Lâm Đồng: Xem chi tiết Quyết định 50/2017/QĐ-UBND Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất (quy định tại Điều 91 Luật Đất đai năm 2013) Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản, hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất thì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt và thiệt hại do tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt lại (nếu có). Mức bồi thường thực hiện theo quy định như sau: + Đối với tài sản của hộ gia đình, cá nhân: a) Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở, thì được bồi thường kinh phí để di chuyển tài sản, mức bồi thường như sau: - Di chuyển trong phạm vi 10 km: 5.000.000 đồng/hộ. - Di chuyển trong phạm vi từ trên 10 km đến 30 km: 8.000.000 đồng/hộ. - Di chuyển trong phạm vi trên 30 km: 10.000.000 đồng/hộ. b) Trường hợp không phải di chuyển chỗ ở, nhưng có những tài sản phải di chuyển thì thực hiện tính theo chi phí công lao động theo khảo sát thực tế của Tổ chức làm công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại thời điểm có quyết định thu hồi đất. Riêng đối với hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất của hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển, thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều này. c) Bồi thường tài sản khác: - Điện thoại thuê bao cố định: bồi thường theo mức giá lắp đặt mới hoặc chi phí di dời do cơ quan viễn thông thực hiện. - Đồng hồ điện chính (thuê bao): bồi thường theo mức giá lắp đặt mới hoặc chi phí di dời do cơ quan điện lực thực hiện. - Đồng hồ điện phụ (câu lại): theo chi phí thực tế hợp lý nhưng không được cao hơn chi phí bồi thường cho đồng hồ chính. - Đồng hồ nước (thuê bao): bồi thường theo mức giá lắp đặt mới hoặc chi phí di dời do đơn vị cấp nước thực hiện. - Đồng hồ nước phụ (câu lại): theo chi phí thực tế hợp lý nhưng không được cao hơn chi phí bồi thường cho đồng hồ chính. - Giếng nước khoan, giếng nước đào thủ công: bồi thường theo chi phí thực tế hợp lý tại địa bàn. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và chủ đầu tư xác định theo mức giá do cơ quan, đơn vị quản lý chuyên ngành cung cấp tại thời điểm lập phương án. 22. . Phú Thọ: Xem chi tiết Quyết định 11/2014/QĐ-UBND, Quyết định 12/2015/QĐ-UBND, Quyết định 11/2014/QĐ-UBND Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo đủ điều kiện được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ thì ngoài việc được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Bản quy định này còn được hỗ trợ trong thời gian 03 năm theo số nhân khẩu có trong sổ hộ khẩu theo các mức sau: - Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ 1.800.000 đồng/khẩu/năm; - Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ 2.000.000 đồng/khẩu/năm; Diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng được tính hỗ trợ theo quy định tại điểm này được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. b) Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo tại thời điểm bị thu hồi đất ở được hỗ trợ trong thời gian 3 năm theo số nhân khẩu có trong hộ khẩu như sau: ĐVT: đồng/khẩu/3năm STT Diễn giải Khu vực Nông thôn Khu vực Đô thị 1 Diện tích đất ở bị thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất ở đang sử dụng 1.300.000 1.600.000 2 Diện tích đất ở bị thu hồi trên 70% diện tích đất ở đang sử dụng 1.400.000 1.750.000 23. Thanh Hóa Xem chi tiết Quyết định 3162/2014/QĐ-UBND Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở bị thu hồi, nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở thu hồi thì mức giao đất ở tái định cư cho từng hộ gia đình được quy định như sau: a) Địa bàn phường thuộc thị xã, thành phố là 60m2; b) Địa bàn xã (thuộc thị xã, thành phố), thị trấn (thuộc huyện) là 70m2; c) Địa bàn xã đồng bằng là 80m2; d) Địa bàn xã miền núi là 130m2. Suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng diện tích đất ở (đã đầu tư hạ tầng) như sau: a) Địa bàn phường thuộc thị xã, thành phố là 50m2; b) Địa bàn xã (thuộc thị xã, thành phố), thị trấn (thuộc huyện) là 60m2; c) Địa bàn xã đồng bằng là 70m2; d) Địa bàn xã miền núi là 120m2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được bồi thường chi phí di chuyển tài sản (theo sổ hộ khẩu), cụ thể: di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnh Thanh Hóa được bồi thường 5.000.000 đồng/hộ; di chuyển chỗ ở sang tỉnh khác được bồi thường 8.000.000 đồng/hộ. 24. Gia Lai: Mức bồi thường nhà, công trình bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại và khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình đó. Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng (=) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà, công trình đó nhân (x) với giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành. Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) theo giá trị hiện có của nhà, công trình được xác định như sau: a) Đối với nhà, công trình có tỷ lệ % còn lại >90% thì tỷ lệ phần trăm (%) theo giá trị hiện có của nhà, công trình là 0%. b) Đối với nhà, công trình có tỷ lệ % còn lại >60% và ≤90% thì tỷ lệ phần trăm (%) theo giá trị hiện có của nhà, công trình là 10%. c) Đối với nhà, công trình có tỷ lệ % còn lại >30% và ≤60% thì tỷ lệ phần trăm (%) theo giá trị hiện có của nhà, công trình là 20%. d) Đối với nhà, công trình có tỷ lệ % còn lại ≤30% thì tỷ lệ phần trăm (%) theo giá trị hiện có của nhà, công trình là 30%. Xem chi tiết Quyết định 09/2018/QĐ-UBND 25. Khánh Hòa: Xem chi tiết Quyết định 29/2014/QĐ-UBND,Quyết định 06/2016/QĐ-UBND và Quyết định 06/2018/QĐ-UBND: Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được bồi thường chi phí di chuyển tài sản như sau: a) Trường hợp di chuyển đến chỗ ở mới cùng địa bàn xã, phường, thị trấn nơi giải tỏa, mức bồi thường 4.500.000 đồng/hộ. b) Trường hợp di chuyển đến chỗ ở mới ra ngoài địa bàn xã, phường, thị trấn nơi phải giải tỏa mức bồi thường 5.500.000 đồng/hộ. c) Trường hợp di chuyển đến chỗ ở mới ra ngoài địa bàn huyện, thị xã, thành phố nơi phải giải tỏa mức bồi thường 6.000.000 đồng/hộ. d) Trường hợp di chuyển đến chỗ ở mới ra ngoài địa bàn tỉnh Khánh Hòa mức bồi thường 10.000.000 đồng/hộ. e) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi một phần diện tích đất ở đang sử dụng mà phải giải tỏa toàn bộ nhà ở, hoặc giải tỏa một phần nhà ở nhưng phần còn lại không sử dụng được (không đảm bảo theo quy chuẩn xây dựng hiện hành), nếu đủ diện tích xây dựng theo quy định và gia đình xây lại nhà để ở trên diện tích đất đó thì được bồi thường di chuyển 2.500.000 đồng/hộ. 26. Long An: Xem chi tiết Quyết định 09/2018/QĐ-UBND Mức thiệt hại thực tế được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà (nhà kho, nhà trọ...), xưởng, công trình, vật kiến trúc như sau: Chất lượng còn lại của nhà, công trình theo quy định hiện hành Mức bồi thường theo thiệt hại thực tế 50% 30% - 60% 45% - 70% 55% - 80% 65% - 85% 75% - 90% 85% - 95% ≥ 90% 100% 27. Hòa Bình: Xem chi tiết Quyết định 05/2018/QĐ-UBND 28. Hà Giang: Xem chi tiết Quyết định 07/2015/QĐ-UBND và Quyết định 19/2017/QĐ-UBND, Quyết định 35/2018/QĐ-UBND 29. Hà Nam: Xem chi tiết Quyết định 44/2018/QĐ-UBND 30. Kiên Giang: Xem chi tiết Quyết định 18/2018/QĐ-UBND 31. Kon Tum: Xem chi tiết Quyết định 30/2018/QĐ-UBND 32. Lai Châu: Xem chi tiết Quyết định 30/2017/QĐ-UBND 33. Hưng Yên: Xem chi tiết Quyết định 14/2014/QĐ-UBND 34. Lạng Sơn: Đang cập nhật 35. Lào Cai: Xem chi tiết Quyết định 17/2015/QĐ-UBND 36. Hà Tĩnh: Xem chi tiết Quyết định 57/2018/QĐ-UBND và Quyết định 01/2019/QĐ-UBND 37. Nam Định: Xem chi tiết Quyết định 01/2018/QĐ-UBND 38. Nghệ An: Xem chi tiết Quyết định 52/2018/QĐ-UBND 39. Ninh Bình: Xem chi tiết Quyết định 26/2014/QĐ-UBND và Quyết định 16/2017/QĐ-UBND 40. Ninh Thuận: Xem chi tiết Quyết định 15/2018/QĐ-UBND 41. Hải Dương: Xem chi tiết Quyết định 18/2015/QĐ-UBND 42. Quảng Bình: Xem chi tiết Quyết định 22/2018/QĐ-UBND 43. Quảng Nam: Xem chi tiết Quyết định 19/2017/QĐ-UBND 44. Quảng Ngãi: Xem chi tiết Quyết định 50a/2017/QĐ-UBND và Quyết định 17/2018/QĐ-UBND 45. Quảng Ninh: Xem chi tiết Quyết định 3000/2017/QĐ-UBND 46. Quảng Trị: Xem chi tiết Quyết định 31/2017/QĐ-UBND 47. Sóc Trăng: Đang cập nhật 48. Sơn La: Xem chi tiết Quyết định 15/2018/QĐ-UBND 49. Tây Ninh: Xem chi tiết Quyết định 17/2015/QĐ-UBND 50. Thái Bình: Xem chi tiết Quyết định 30/2014/QĐ-UBND 51. Thái Nguyên: Xem chi tiết quyết định 08/2018/QĐ-UBND 52. Hậu Giang: Xem chi tiết Quyết định 39/2014/QĐ-UBND 53. Thừa Thiên Huế: Xem chi tiết Quyết định 37/2018/QĐ-UBND 54. Tiền Giang: Xem chi tiết Quyết định 19/2018/QĐ-UBND và Quyết định 40/2014/QĐ-UBND 55. Trà Vinh: Đang cập nhật. 56. Bắc Kạn: Đang cập nhật 57. Bạc Liêu: Xem Quyết định 05/2015/QĐ-UBND 58. Bắc Ninh: Xem Quyết định 528/2014/QĐ-UBND 59. Bến Tre: Xem Quyết định 37/2017/QĐ-UBND 60. Bình Định: Xem Quyết định 21/2017/QĐ-UBND và Quyết định 02/2019/QĐ-UBND 61. Bình Dương: Xem Quyết định 25/2015/QĐ-UBND và Quyết định 03/2018/QĐ-UBND 62. Bình Phước: Xem chi tiết Quyết định 05/2018/QĐ-UBND 63. Bình Thuận: Xem chi tiết Quyết định 08/2015/QĐ-UBND và Quyết định 05/2018/QĐ-UBND
Diện tích tách thửa tối thiểu đối với đất ở của 63 tỉnh, thành [MỚI NHẤT]
Click vào hình để tra cứu cụ thể >>> Các bước chuyển nhượng quyền sử dụng đất >>> Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai cần biết Để phục vụ cho mục đích tra cứu liên quan đến vấn đề tách thửa, sau đây, mình tổng hợp lại quy định về diện tích tách thửa tối thiểu của 63 tỉnh, thành trong cả nước hiện hành. Trong trường hợp có sửa đổi, sẽ cập nhật bên dưới topic này. 1. TPHCM Căn cứ pháp lý: Quyết định 60/2017/QĐ-UBND Áp dụng đối với thửa đất mới hình thành và thửa đất không thuộc trường hợp không được tách thửa: Khu vực Thửa đất ở hình thành và thửa đất ở còn lại sau khi tách thửa Khu vực 1: gồm các Quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình và Tân Phú. tối thiểu 36m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 03 mét. Khu vực 2: gồm các Quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thủ Đức và Thị trấn các huyện. tối thiểu 50m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 04 mét. Khu vực 3: gồm huyện Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, Cần Giờ (ngoại trừ thị trấn). tối thiểu 80m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 05 mét. 2. HÀ NỘI Căn cứ pháp lý: Quyết định 20/2017/QĐ-UBND Các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa phải đảm bảo đủ các điều kiện sau: a) Có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) từ 3 mét trởlên; b) Có diện tích không nhỏ hơn 30 m2 đối với khu vực các phường, thị trấn và không nhỏ hơn 50% hạn mới giao đất ở (mức tối thiểu) quy định tại Điều 3 Quy định này đối với các xã còn lại. 3. BẮC NINH Căn cứ pháp lý: Quyết định 11/2018/QĐ-UBND Diện tích đất ở tối thiểu sau khi tách thửa 1. Đối với đất ở đô thị, đất ở nông thôn ven quốc lộ, tỉnh lộ và thuộc quy hoạch khu đô thị mới thì diện tích đất ở tối thiểu sau khi tách thửa được thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt thì diện tích tối thiểu sau khi tách thửa phải từ 40,0 m2 trở lên và có kích thước mỗi cạnh không nhỏ hơn 3,5 m. 2. Đất ở nông thôn không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì diện tích đất tối thiểu sau khi tách thửa được thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt thì diện tích tối thiểu sau khi tách thửa phải từ 70,0 m2 trở lên và có kích thước mỗi cạnh không nhỏ hơn 4,0 m. 4. QUẢNG TRỊ Căn cứ pháp lý: Quyết định 39/2017/QĐ-UBND Thửa đất mới hình thành hay diện tích tối thiểu của thửa đất được tách thửa hoặc thửa đất còn lại, sau khi tách thửa (đã trừ hành lang bảo vệ các công trình công cộng) phải có lối đi theo quy định của Bộ Luật dân sự (trừ đất nông nghiệp) và đảm bảo mức tối thiểu sau đây: Đối với đất ở: - Khu vực đô thị là 36,0 m2, có chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 4,0 m và chiều sâu tối thiểu được tính từ chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) là 9,0 m. - Khu vực nông thôn là 45,0 m2, có chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 5,0 m và chiều sâu tối thiểu được tính từ chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) là 9,0 m. Diện tích thửa đất ở tối thiểu áp dụng tại điểm này không bao gồm diện tích đất vườn, ao liên thửa trong cùng thửa đất chưa được công nhận là đất ở. Trường hợp thửa không đủ diện tích đất ở tối thiểu để tách thửa thì người sử dụng đất phải thực hiện hiện chuyển mục đích sử dụng đất mới được tách thửa. 5. LONG AN Căn cứ pháp lý: Quyết định 66/2018/QĐ-UBND Đối với đất ở đô thị (các phường, thị trấn) 1. Lô đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20 m, sau khi tách thửa và trừ đi chỉ giới xây dựng thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau: Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 45 m2, trong đó: - Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 5 m; - Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 5 m. 2. Lô đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới nhỏ hơn 20 m, sau khi tách thửa và trừ đi chỉ giới xây dựng thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau: Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 36 m2, trong đó: - Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m; - Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m. 3. Đối với lô đất xây dựng nhà ở tiếp giáp đường giao thông nhưng chưa quy định lộ giới, sau khi tách thửa thì diện tích thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau: Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 80 m2, trong đó: - Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m; - Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 15 m. Đối với đất ở nông thôn (các xã) 1. Lô đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20 m, sau khi tách thửa và trừ đi chỉ giới xây dựng thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau: Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 100 m2, trong đó: - Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 5 m; - Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 15 m. 2. Lô đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới nhỏ hơn 20 m, sau khi tách thửa và trừ đi chỉ giới xây dựng thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau: Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 80 m2, trong đó: - Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m; - Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 15 m. 3. Đối với lô đất xây dựng nhà ở tiếp giáp đường giao thông nhưng chưa có quy định lộ giới thì sau khi tách thửa, diện tích thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau: Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 100 m2, trong đó: - Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m; - Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 20 m. 6. AN GIANG Căn cứ pháp lý: Quyết định 103/2016/QĐ-UBND - Đối với đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh: + Quy định về diện tích tối thiểu: Tại các phường: 35 m2; Tại các thị trấn: 40 m2; Tại các xã: 45 m2. + Ngoài tuân thủ về diện tích tối thiểu quy định trên, các thửa đất sau khi tách ra phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp đường giao thông hiện hữu và có kích thước của cạnh tiếp giáp như sau: Tiếp giáp với đường loại 1, 2, 3 và 4 (theo phân loại đường phố) hoặc các đường quốc lộ, tỉnh lộ thì kích thước cạnh tối thiểu phải bằng 4 mét; Tiếp giáp với các loại đường còn lại thì kích thước cạnh tối thiểu phải bằng 2 mét. 7. KHÁNH HÒA Căn cứ pháp lý: Quyết định 32/2014/QĐ-UBND và Quyết định 30/2016/QĐ-UBND Khu vực Loại đất Diện tích tách thửa tối thiểu Ghi chú thêm Đất ở đô thị Thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m ≥ 45 m2 + Bề rộng của thửa đất ≥ 5 m; + Chiều sâu của thửa đất ≥ 5 m. Thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới từ 10m đến ≥ 36 m2 + Bề rộng của thửa đất ≥ 4 m; + Chiều sâu của thửa đất ≥ 4 m. Thửa đất nằm tiếp giáp hẻm, đường nội bộ có lộ giới ≥ 36 m2 + Bề rộng của thửa đất ≥ 3 m; + Chiều sâu của thửa đất ≥ 3 m. Đất ở tại nông thôn Thửa đất tiếp giáp đường quốc lộ, tỉnh lộ, hương lộ, liên thôn, liên xã ≥ 45 m2 + Bề rộng của thửa đất ≥ 5 m; + Chiều sâu của thửa đất ≥ 5 m. Các đảo 40m2 + Bề rộng của lô đất ≥ 4m; + Chiều sâu của lô đất ≥ 4m. Khu vực khác còn lại ≥ 60 m2 + Bề rộng của thửa đất ≥ 5 m; + Chiều sâu của thửa đất ≥ 5 m. 8. BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ pháp lý: Quyết định 23/2017/QĐ-UBND - Diện tích tối thiểu và kích thước còn lại sau khi tách thửa đất (không bao gồm phần diện tích hành lang lộ giới, đường giao thông đã có quy hoạch) phải đảm bảo: + Đối với đất ở đã xây dựng nhà ở: Áp dụng tại địa bàn các phường có diện tích và kích thước thửa đất: 45m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 5m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5m tại đường phố có lộ giới > 20 m; 36m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 4m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 4m tại đường phố có lộ giới + Đối với đất ở chưa xây dựng nhà ở: Áp dụng tại địa bàn các xã, phường, thị trấn thuộc đô thị và Trung tâm huyện Côn Đảo có diện tích và kích thước thửa đất: 60 m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 5m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5m. Tại địa bàn các xã còn lại và khu vực khác của huyện Côn Đảo có diện tích và kích thước thửa đất: 100 m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 5m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5m. 9. KIÊN GIANG Căn cứ pháp lý: Quyết định 20/2015/QĐ-UBND Loại đất Diện tích tối thiểu tách thửa Ghi chú thêm Thửa đất ở tiếp giáp với đường giao thông có chỉ giới xây dựng lớn hơn hoặc bằng 20 m 45 m2 - Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 5 m; - Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 5 m. Thửa đất ở không thuộc trường hợp trên 36 m2 - Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m; - Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m. 10. BẮC GIANG Căn cứ pháp lý: Quyết định 745/2014/QĐ-UBND - Đối với đất ở đô thị, đất ở nằm ven quốc lộ, tỉnh lộ và thuộc vùng quy hoạch phát triển đô thị thực hiện theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt; trường hợp không có quy hoạch chi tiết được phê duyệt thì thửa đất sau khi tách thửa phải có diện tích đất ở tối thiểu từ 24 m2 trở lên với kích thước mặt tiền tối thiểu phải từ 3m trở lên, chiều sâu tối thiểu phải từ 5,5 m trở lên; trường hợp phải có lối vào cho thửa đất phía sau thì chiều rộng lối vào tối thiểu là 1,5 m. - Đối với đất ở nông thôn và các trường hợp không thuộc nhóm trên thì diện tích đất tối thiểu sau khi tách thửa thực hiện theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết được phê duyệt thì thửa đất tối thiểu sau khi tách thửa phải có diện tích đất tối thiểu từ 48 m2 trở lên với kích thước mặt tiền tối thiểu phải từ 04 m trở lên, chiều sâu tối thiểu phải từ 08 m trở lên; trường hợp phải có lối vào cho thửa đất phía sau thì chiều rộng lối vào tối thiểu là 1,5 m. - Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa để hợp với thửa đất liền kề thì thửa đất còn lại sau khi tách thửa và thửa đất mới được hình thành sau khi hợp thửa phải có diện tích tối thiểu, kích thước mặt tiền, chiều sâu, lối vào cho thửa đất phía sau bảo đảm theo quy định trên. 11. KON TUM Căn cứ pháp lý: Quyết định 62/2014/QĐ-UBND a) Đối với đất ở tại đô thị: - Trường hợp lô đất được tách thửa không tiếp giáp với trục đường phải có đủ các điều kiện: + Diện tích tối thiểu được tách thửa là 40m2; + Chiều rộng tối thiểu là 4,0m, chiều dài tối thiểu là 4,0m; - Trường hợp lô đất được tách thửa tiếp giáp với trục đường có lộ giới từ 20m trở lên phải có đủ các điều kiện: + Diện tích tối thiểu được tách thửa của lô đất là 45m2; + Chiều rộng (cạnh tiếp giáp với trục đường) tối thiểu là 5,0m, chiều dài tối thiểu là 6,5m. - Trường hợp lô đất được tách thửa tiếp giáp với trục đường có lộ giới nhỏ hơn 20m phải có đủ các điều kiện: + Diện tích tối thiểu được tách thửa của lô đất là 40m2; + Chiều rộng (cạnh tiếp giáp với trục đường) tối thiểu là 4,0m, chiều dài tối thiểu là 5,5m. b) Đối với đất ở tại nông thôn: Lô đất được tách thửa phải có đủ các điều kiện: - Diện tích tối thiểu là 72m2; - Chiều rộng tối thiểu 4,5m, chiều dài tối thiểu 16m. 12. BẮC KẠN: Diện tích tối thiểu của thửa đất ở được tách thửa phải đảm bảo các thửa đất mới được hình thành sau khi chia tách có diện tích tối thiểu là 30 m2 (không tính diện tích thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng) và có một cạnh tiếp giáp với đường giao thông hoặc lối đi mà có độ dài tối thiểu là 03m, đồng thời đáp ứng điều kiện: Thửa đất chia tách phải có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và không có tranh chấp. Căn cứ pháp lý: Quyết định 21/2014/QĐ-UBND 13. LAI CHÂU Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phải phù hợp với quy định về xây dựng nhà ở: - Đối với đất ở tại đô thị thì các thửa đất sau khi tách thửa phải đảm bảo có diện tích tối thiểu là 80 m2 và kích thước chiều rộng tối thiểu của thửa đất là 4m; - Đối với đất ở tại nông thôn thì các thửa đất sau khi tách thửa phải đảm bảo có diện tích tối thiểu là 120 m2 và kích thước chiều rộng tối thiểu của thửa đất là 5m; - Trường hợp thửa đất xin tách thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu nhưng đồng thời hợp với thửa đất khác để hình thành thửa đất mới mà đảm bảo diện tích, kích thước tối thiểu theo quy định trên thì được phép tách thửa. Căn cứ pháp lý: Quyết định 35/2014/QĐ-UBND 14. BẠC LIÊU a) Khu vực phường, thị trấn: - Đối với nhà ở liên kế hiện có cải tạo: + Trường hợp thửa đất là bộ phận cấu thành của cả dãy phố, diện tích tối thiểu tách thửa đất mới và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không nhỏ hơn 25 m2, với chiều sâu và bề rộng thửa đất được tính từ chỉ giới xây dựng bằng hoặc lớn hơn 2,5 m. + Trường hợp thửa đất đơn lẻ, diện tích tối thiểu tách thửa đất mới và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không nhỏ hơn 50 m2, với chiều sâu và bề rộng thửa đất, được tính từ chỉ giới xây dựng bằng hoặc lớn hơn 05 m. - Đối với thửa đất không thuộc quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này: + Thửa đất tiếp giáp với lộ giới nhỏ hơn 20 m, diện tích tối thiểu tách thửa đất mới và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không nhỏ hơn 36 m2, với chiều sâu và bề rộng thửa đất được tính từ chỉ giới xây dựng bằng hoặc lớn hơn 04 m. + Thửa đất tiếp giáp lộ giới bằng hoặc lớn hơn 20 m, diện tích tối thiểu tách thửa đất mới và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không nhỏ hơn 45 m2, với chiều sâu và bề rộng thửa đất được tính từ chỉ giới xây dựng bằng hoặc lớn hơn 05 m. b) Khu vực xã: Diện tích tối thiểu tách thửa đất mới và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không nhỏ hơn 60 m, với chiều sâu và bề rộng thửa đất được tính từ chỉ giới xây dựng hoặc hành lang lộ giới bằng hoặc lớn hơn 04 m. c) Diện tích tối thiểu tách thửa quy định tại Điểm a và b, Khoản 1 Điều này, không tính diện tích đất hành lang bảo vệ an toàn công trình. Căn cứ: Quyết định 26/2018/QĐ-UBND 15. LÂM ĐỒNG Căn cứ pháp lý: Quyết định 33/2015/QĐ-UBND Loại đất Diện tích tách thửa tối thiểu Kích thước mặt đường Ghi chú thêm Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng nhà phố 40 m2 Kích thước theo mặt đường chính ≥ 4,0 m đối với đường đã có tên hoặc đường, đường hẻm có lộ giới ≥ 10 m Kích thước theo mặt đường hẻm ≥ 3,3 m đối với các đường, đường hẻm còn lại. Về kích thước theo chiều sâu (cạnh tạo góc với cạnh theo mặt đường) của các thửa đất nêu tại điểm a, b khoản này đảm bảo ≥ 6,0 m (không tính khoảng lùi) đối với các khu vực đã có quy định khoảng lùi; ≥ 10,0 m đối với các khu vực chưa có quy định khoảng lùi. Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng nhà liên kế có sân vườn 72 m2 Kích thước theo mặt đường chính ≥ 4,5 m; 64 m2 Kích thước theo mặt đường hẻm ≥ 4,0 m. Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng nhà song lập 280 m2 Kích thước theo mặt đường chính ≥ 20,0 m (tính cho 02 lô); 224 m2 Kích thước theo mặt đường ≥ 16,0 m (tính cho 02 lô). Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng nhà biệt lập 250 m2 Kích thước theo mặt đường chính ≥ 12,0 m 200 m2 Kích thước theo mặt đường ≥ 10,0 m Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng biệt thự 400 m2 Kích thước theo mặt đường ≥ 14,0 m Đất ở nông thôn (thuộc địa bàn các xã) 72 m2 Kích thước theo mặt đường ≥ 4,5 m. 16. LẠNG SƠN Căn cứ pháp lý: Quyết định 22/2014/QĐ-UBND và Quyết định 23/2014/QĐ-UBND Khu vực Vị trí Diện tích tách thửa tối thiểu Ghi chú thêm Đất ở đô thị 40 m2 Kích thước các cạnh của thửa đất: Phải có chiều rộng mặt tiền (là cạnh tiếp giáp với chỉ giới xây dựng) tối thiểu là 3 m hoặc chiều sâu thửa đất (tính từ chỉ giới xây dựng trở vào) tối thiểu là 3 m. Đất ở nông thôn Khu vực đầu mối giao thông của các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, các trục đường giao thông chính ven đô thị 40 m2 Kích thước các cạnh của mỗi thửa đất sau khi tách thửa tối thiểu phải có chiều rộng và chiều dài lớn hơn hoặc bằng 3 m. Các xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, trừ trường hợp trên 60 m2 Kích thước các cạnh của thửa đất sau khi tách thửa tối thiểu phải có chiều rộng và chiều dài lớn hơn hoặc bằng 5 m. 17. BẾN TRE Căn cứ pháp lý: Quyết định 38/2018/QĐ-UBND STT Đơn vị hành chính Đất ở (m2) Đất nông nghiệp (m2) Tại khu vực quy hoạch đất phi nông nghiệp Tại khu vực quy hoạch đất nông nghiệp 1 Tại các phường 36 100 300 2 Tại các thị trấn 40 200 300 3 Tại các xã 50 300 500 18. LÀO CAI Căn cứ: Quyết định 108/2016/QĐ-UBND và quyết đinh 02/2018/QĐ-UBND 1. Đối với những nơi đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt và công bố hoặc khu vực thực hiện theo quy chế đô thị đã được phê duyệt. Diện tích tối thiểu được phép tách thành một thửa đất ở mới từ các thửa đất đang sử dụng chỉ được thực hiện đối với các thửa đất hình thành sau khi tách thửa có diện tích tối thiểu và kích thước thửa đất tối thiểu theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt hoặc quy chế đô thị đã được phê duyệt. 2. Đối với những nơi chưa có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt hoặc khu vực thực hiện theo quy chế đô thị đã được phê duyệt a) Đối với khu vực đô thị Diện tích tối thiểu được phép tách thành một thửa đất ở mới từ các thửa đất đang sử dụng là 60,0 m2 và phải đảm bảo các điều kiện sau: - Đối với nơi thửa đất ở có một cạnh tiếp giáp với mặt đường + Chiều mặt đường không được nhỏ hơn 3,5 mét; + Chiều sâu thửa đất không được nhỏ hơn 10,0 mét. - Đối với nơi thửa đất ở không có cạnh tiếp giáp với mặt đường. + Chiều rộng thửa đất không được nhỏ hơn 3,5 mét; + Chiều dài thửa đất không được nhỏ hơn 10,0 mét. b) Đối với khu vực nông thôn bao gồm trung tâm các xã (theo ranh giới quy hoạch được phê duyệt), các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, tuyến liên huyện, liên xã và những nơi đã xây dựng hạ tầng kỹ thuật. Diện tích tối thiểu được phép tách thành một thửa đất ở mới từ các thửa đất đang sử dụng là 100,0 m2 và phải đảm bảo các điều kiện sau: - Đối với nơi thửa đất ở có một cạnh tiếp giáp với mặt đường. + Chiều mặt đường không được nhỏ hơn 5,0 mét; + Chiều sâu thửa đất không được nhỏ hơn 12,5 mét. - Đối với nơi thửa đất ở không có cạnh tiếp giáp với mặt đường. + Chiều rộng thửa đất không được nhỏ hơn 5,0 mét; + Chiều dài thửa đất không được nhỏ hơn 12,5 mét. c) Đối với các khu vực nông thôn khác còn lại: Diện tích tối thiểu được phép tách thành một thửa đất ở mới từ các thửa đất đang sử dụng là 150 m2 và phải đảm bảo các điều kiện sau: - Đối với nơi thửa đất ở có một cạnh tiếp giáp với mặt đường. + Chiều mặt đường không được nhỏ hơn 8,0 mét; + Chiều sâu thửa đất không được nhỏ hơn 15,0 mét. - Đối với nơi thửa đất ở không có cạnh tiếp giáp với mặt đường. + Chiều rộng thửa đất không được nhỏ hơn 8,0 mét; + Chiều dài thửa đất không được nhỏ hơn 15,0 mét. 19. BÌNH ĐỊNH: 40m2. Căn cứ pháp lý: Quyết định 40/2014/QĐ-UBND 20. BÌNH DƯƠNG Căn cứ pháp lý: Quyết định 25/2017/QĐ-UBND Đơn vị hành chính Diện tích (m2) Tại các phường 60 Tại các thị trấn 80 Tại các xã 100 21. NAM ĐỊNH Căn cứ pháp lý: Quyết định 14/2018/QĐ-UBND STT Khu vực Diện tích tối thiểu (m2) Chiều rộng mặt tiền tối thiểu (m) Chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng (m) I Khu vực I: 1 Khu vực các phường thành phố Nam Định, các thị trấn: 1.1 Thửa đất là bộ phận cấu thành dãy phố, ngõ phố có chiều rộng mặt đường > 2,5 m. 30 4,0 5,0 1.2 Thửa đất là bộ phận cấu thành dãy phố, ngõ phố có chiều rộng mặt đường ≤ 2,5 m. 45 4,0 7,0 2 Thửa đất trong các khu quy hoạch xây dựng đô thị: 2.1 Đường phố có lộ giới nhỏ hơn 20 m 36 4,0 4,0 2.2 Đường phố có lộ giới bằng hoặc lớn hơn 20 m 45 5,0 5,0 II Khu vực II 50 4,0 7,0 IV Khu vực III 80 4,0 7,0 22. BÌNH PHƯỚC * Đất ở tại các phường thuộc các thị xã: Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long và các thị trấn thuộc các huyện, diện tích tách thửa tối thiểu quy định như sau: - Đối với thửa đất tại các khu quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó có quy định rõ kích thước, diện tích, lộ giới, chỉ giới và khoảng lùi xây dựng, mật độ xây dựng thì việc tách thửa phải thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt; - Đối với thửa đất tiếp giáp với các đường phố có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20m, diện tích tách thửa tối thiểu là 45m2 không tính phần diện tích hạn chế sử dụng (hành lang bảo vệ công trình: giao thông, đường điện, sông, suối) trong đó cạnh nhỏ nhất của thửa đất tối thiểu là 05m; - Đối với thửa đất tiếp giáp với các đường phố có lộ giới nhỏ hơn 20m, diện tích tách thửa tối thiểu là 36m2 không tính phần diện tích hạn chế sử dụng (hành lang bảo vệ công trình: giao thông, đường điện, sông, suối) trong đó cạnh nhỏ nhất của thửa đất tối thiểu là 04m. * Đất ở tại các xã thuộc các thị xã: Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long và các huyện: Diện tích tách thửa tối thiểu là 100m2 không tính phần diện tích hạn chế sử dụng (hành lang bảo vệ công trình: giao thông, đường điện, sông, suối) trong đó cạnh nhỏ nhất của thửa đất tối thiểu là 05m. * Thửa đất tách ra theo quy định trên phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp với đường giao thông công cộng. * Trường hợp tách thửa đất bao gồm cả đất ở và đất nông nghiệp thì chỉ tính hạn mức của đất ở. * Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa. 23. NGHỆ AN Căn cứ pháp lý: Quyết định 16/2018/QĐ-UBND 1. Thửa đất ở được hình thành sau khi tách thửa, nhập thửa phải phù hợp với quy hoạch xây dựng và có diện tích tối thiểu, kích thước các cạnh theo quy định sau đây: a) Tại địa bàn các phường thuộc thành phố Vinh - Về diện tích đất ở tối thiểu sau khi tách thửa là: 50 m2; - Về kích thước các cạnh của thửa đất: Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu 4m; các trường hợp lô đất bám các tuyến đường giao thông thì chiều bám đường không được thấp hơn kích thước cạnh nêu trên; b) Tại các địa bàn còn lại: - Về diện tích đất ở tối thiểu sau khi tách thửa là: 80 m2. - Về kích thước các cạnh của thửa đất: Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu 5m; các trường hợp lô đất bám các tuyến đường giao thông thì chiều bám đường không được thấp hơn kích thước cạnh nêu trên. 2. Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa, kích thước các cạnh của thửa đất bằng hoặc lớn hơn kích thước các cạnh tối thiểu tại Khoản 1 điều này và phù hợp quy hoạch xây dựng thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp giấy chứng nhận cho thửa đất mới. 3. Thửa đất đang sử dụng mà có diện tích hoặc kích thước các cạnh nhỏ hơn quy định tại Khoản 1 Điều này, nhưng được hình thành từ trước ngày 29/12/2007 (ngày Quyết định số 146/2007/QĐ-UBND ngày 19/12/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở trên địa bàn tỉnh Nghệ An có hiệu lực thi hành), phù hợp quy hoạch xây dựng thì được xét cấp Giấy chứng nhận theo Quy định này. Trường hợp tách thửa từ ngày 29/12/2007 đến thời điểm quyết định này có hiệu lực mà phù hợp quy hoạch xây dựng thì diện tích tối thiểu được thực hiện theo quy định của UBND tỉnh tại các thời điểm tách thửa đất. Việc xác định thời điểm đã tách thửa quy định tại Khoản 3 Điều này do UBND cấp xã xác định theo quy định. 4. Trường hợp người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành; thừa kế sử dụng đất theo quy định pháp luật thực hiện theo bản án hoặc các quyết định nêu trên đang có hiệu lực thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận theo Quy định này. 24. BÌNH THUẬN Căn cứ pháp lý: quyết định 52/2018/QĐ-UBND Khu vực Diện tích tách thửa tối thiểu Ghi chú thêm Đất ở đô thị 60 m2 có chiều rộng tối thiểu là 4,0 m (mặt tiếp giáp đường hiện hữu hoặc đường tự bố trí), có chiều dài tối thiểu là 8,0 m. Đất ở nông thôn 60 m2 có chiều rộng tối thiểu là 3,5 m (mặt tiếp giáp đường hiện hữu và đường do tự bố trí), có chiều dài tối thiểu là 5,0 m. 25. NINH BÌNH * Thửa đất ở được hình thành từ việc tách thửa phải bảo đảm đủ các điều kiện sau: - Có diện tích không nhỏ hơn 36 m2 và có bề rộng mặt tiền, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng không nhỏ hơn 3 m đối với đất ở tại các phường và thị trấn. - Có diện tích không nhỏ hơn 45 m2 và có bề rộng mặt tiền, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng không nhỏ hơn 4 m đối với đất ở tại các xã. * Đối với trường hợp tiến hành đồng thời tách thửa đất ở với hợp thửa đất ở khác thì thửa đất ở còn lại và thửa đất ở sau khi hợp thửa phải bảo đảm điều kiện quy định trên. Căn cứ pháp lý: Quyết định 24/2014/QĐ-UBND 26. CÀ MAU Căn cứ pháp lý: Quyết định 32/2015/QĐ-UBND Khu vực Diện tích tách thửa tối thiểu Ghi chí thêm Phường, thị trấn 36 m2 - Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m; - Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m. Xã 50 m2 - Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m; - Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m. 27. NINH THUẬN Căn cứ pháp lý: Quyết định 85/2014/QĐ-UBND Khu vực Diện tích tối thiểu tách thửa Ghi chú thêm Đô thị 40m2 trở lên Cạnh ngắn nhất của thửa đất được tách, tối thiểu phải là 3,5m. 40m2 Cạnh ngắn nhất của thửa đất tối thiểu phải là 3,5m và khoảng cách cạnh cách cạnh không được nhỏ hơn 3m. Nông thôn 80m2 trở lên Cạnh ngắn nhất của thửa đất được tách sau khi tách thửa tối thiểu phải là 5,0m. 100m2 Cạnh ngắn nhất của thửa đất bị tách thửa sau khi tách thửa tối thiểu phải là 5,0m. 28. CẦN THƠ Căn cứ pháp lý: Quyết định 19/2014/QĐ-UBND Khu vực Diện tích tách thửa tối thiểu Các phường, thị trấn 40m2 Các xã 60m2 29. PHÚ THỌ - Thửa đất ở chỉ được tách thửa khi diện tích của các thửa đất hình thành sau khi tách từ thửa đất đó không nhỏ hơn 50 mét vuông. - Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành các thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định trên đồng thời với việc xin được hợp các thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới. - Trường hợp thửa đất đang sử dụng có diện tích nhỏ hơn mức quy định trên do tách thửa từ trước ngày 13/6/2007 (ngày Nghị định 84/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) được xem xét cấp Giấy chứng nhận. Căn cứ pháp lý: Quyết định 12/2014/QĐ-UBND 30. CAO BẰNG * Đối với đất ở tại đô thị: Thửa đất sau khi tách thửa phải đồng thời đảm bảo các điều kiện sau: - Diện tích thửa đất phải tối thiểu 36 m2 - Chiều rộng lô đất bằng tối thiểu 3,5 m * Đối với đất ở tại nông thôn: Thửa đất sau khi được phép tách thửa phải đồng thời đảm bảo các điều kiện sau: - Diện tích thửa đất phải tối thiểu 60 m2 - Chiều rộng lô đất bằng tối thiểu 4,0 m * Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở xin tách thửa đất ở có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định trên và xin hợp thửa đất đó với thửa đất liền kề tạo thành thửa đất mới có diện tích phù hợp với quy định trên thì được phép tách thửa và cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất mới. * Trường hợp thửa đất đang sử dụng có diện tích và kích thước nhỏ hơn mức quy định trên. Do tách thửa từ trước ngày 15/02/2008 (Quyết định 252/2008/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành), nếu đủ điều kiện thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định. Căn cứ pháp lý: Quyết định 44/2014/QĐ-UBND 31. PHÚ YÊN Căn cứ pháp lý: Quyết định 42/2014/QĐ-UBND và quyết định 38/2018/QĐ-UBND STT Khu vực Đất ở (m2) Đất nông nghiệp (vườn, ao) nằm trong thửa đất có nhà ở (m2) 1 Các phường 50 50 2 Các thị trấn và các xã được quy hoạch xây dựng đô thị (phát triển thành phường, thị trấn) 60 60 3 Các xã khu vực nông thôn và không thuộc quy hoạch phát triển đô thị 70 70 32. ĐÀ NẴNG Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật Đất đai được quy định cụ thể như sau: 1. Diện tích tối thiểu của thửa đất ở hình thành và thửa đất ở còn lại sau khi tách thửa phải đảm bảo các điều kiện sau: a) Diện tích đất ở tối thiểu 50,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3,0m được áp dụng cho các phường thuộc quận Hải Châu và quận Thanh Khê. b) Diện tích đất ở tối thiểu 60,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3,0m được áp dụng cho các khu vực sau đây: - Các phường thuộc quận Sơn Trà; - Phường Mỹ An, phường Khuê Mỹ thuộc quận Ngũ Hành Sơn; - Phường Khuê Trung, phường Hòa Thọ Đông thuộc quận Cẩm Lệ; - Phường Hòa Minh, Hòa Khánh Nam thuộc quận Liên Chiểu. c) Diện tích đất ở tối thiểu 70,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3,5m được áp dụng cho các khu vực sau đây: - Phường Hòa An thuộc quận Cẩm Lệ; - Các phường còn lại thuộc quận Liên Chiểu, trừ các vị trí quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. d) Diện tích đất ở tối thiểu 80,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 4,0m được áp dụng cho các khu vực sau đây: - Các phường còn lại thuộc quận Ngũ Hành Sơn, trừ các vị trí quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; - Các phường còn lại thuộc quận Cẩm Lệ, trừ các vị trí quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này; - Vị trí mặt tiền Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, Quốc lộ 14G, ĐT 602, ĐT 605 thuộc địa phận huyện Hòa Vang. e) Diện tích đất ở tối thiểu 120,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 5,0m được áp dụng cho các xã thuộc huyện Hòa Vang, huyện Hoàng Sa, trừ các vị trí quy định tại điểm d khoản 1 Điều này. * Trường hợp tách thửa đất có diện tích đất tự mở đường làm lối đi, yêu cầu người sử dụng đất có văn bản tự nguyện hiến đất mở đường, có UBND phường, xã xác nhận và đường đi mới hình thành tối thiểu phải bằng với lộ giới kiệt hẻm tại khu vực theo quy định đối với các quận: Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ, Liên Chiểu; huyện Hòa Vang từ 5m trở lên và đảm bảo kết nối hạ tầng kỹ thuật trong khu vực, phần diện tích này thể hiện là đường giao thông. * Trường hợp từ 01 thửa đất gốc, người sử dụng đất đề nghị tách từ 05 thửa trở lên (kể cả các thửa đất đã được tách ra trước đó): Giao Sở Xây dựng phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận, huyện ban hành hướng dẫn những quy định cần thiết về hạ tầng kỹ thuật trước khi thực hiện thủ tục tách thửa đất. * Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa mà thửa đất được hình thành từ việc tách thửa không đảm bảo các quy định tại khoản 1 Điều này, đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa đất và thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. * Người sử dụng đất không được tách thửa, chia nhỏ các lô đất đã được phê duyệt quy hoạch tại các khu quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ từ 1/2.000 đến 1/500 trên địa bàn thành phố (trừ khu vực quy hoạch đất ở chỉnh trang). * Trường hợp quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ từ 1/2000 đến 1/500 đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt xác định thửa đất thuộc quy hoạch đất ở xây dựng mới, đất sử dụng hỗn hợp (trong đó có chức năng đất ở) và có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện, để thu hồi thực hiện dự án. Sau 03 năm, kể từ ngày rà soát phê duyệt các quy hoạch này, mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện hoặc có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện và chưa có thông báo thu hồi đất, chưa có quyết định thu hồi đất, mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng không công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện thì được tách thửa đất. Căn cứ: Quyết định 29/2018/QĐ-UBND 33. QUẢNG BÌNH Loại đất Diện tích tối thiểu tách thửa Ghi chú thêm - Đất phi nông nghiệp khác (do tổ chức sử dụng) 300m2 Cạnh nhỏ nhất phải lớn hơn hoặc bằng 10m. - Đất phi nông nghiệp khác (do hộ gia đình, cá nhân sử dụng) 30m2 Cạnh nhỏ nhất phải lớn hơn hoặc bằng 4m. Căn cứ pháp lý: Quyết định 23/2017/QĐ-UBND 34. ĐẮK LẮK * Đối với đất ở Đối với các phường, thị trấn: - Trường hợp tách thửa do thực hiện quy hoạch: Diện tích còn lại sau khi thực hiện quy hoạch được phép hình thành thửa đất mới phải đáp ứng điều kiện diện tích bằng hoặc lớn hơn 20m2, chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 3m; - Trường hợp tách thửa để thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng một phần thửa đất: Diện tích bằng hoặc lớn hơn 40m2, chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 3m; Đối với các xã: Diện tích bằng hoặc lớn hơn 60m2, chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 4m. Căn cứ pháp lý: Quyết định 36/2014/QĐ-UBND 35. QUẢNG NAM Việc giao đất ở, công nhận đất ở và tách thửa phải đảm bảo yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể như sau: a) Đối với đất thuộc khu vực I: diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở là 40m2 (thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng) và phải đảm bảo chiều rộng (mặt tiền) từ 4m trở lên. Riêng các phường thuộc thành phố Hội An, diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở phải đảm bảo theo các quy định sau: - Tại các phường Minh An, Cẩm Phô và phường Sơn Phong: Đối với khu vực I phố cổ: Giữ nguyên hiện trạng không cho phép tách thửa theo Luật Di sản văn hóa. Đối với các tuyến đường không tiếp giáp với khu vực đặc thù có mặt cắt từ 3m trở lên: Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại diện tích tối thiểu 80m2 đất ở và phải đảm bảo chiều rộng (mặt tiền) từ 5m trở lên. Trường hợp thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại có chiều rộng (mặt tiền) từ 5m trở lên và đảm bảo diện tích để xây dựng theo quy định, nhưng không đảm bảo diện tích tối thiểu để tách thửa theo quy định này thì cho phép tách thửa với diện tích nhỏ hơn nhưng thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải có diện tích tối thiểu 70m2. Đối với các tuyến đường không tiếp giáp với khu vực đặc thù có mặt cắt nhỏ hơn 3m: Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại diện tích tối thiểu 60m2 đất ở và phải đảm bảo chiều rộng (mặt tiền) từ 4m trở lên. Đối với các tuyến đường tiếp giáp khu vực đặc thù (theo Phụ lục số 01): Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại có diện tích tối thiểu 90m2 đất ở và phải đảm bảo chiều rộng (mặt tiền) từ 6m trở lên. Trường hợp thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại có chiều rộng (mặt tiền) từ 6m trở lên và đảm bảo diện tích để xây dựng theo quy định, nhưng không đảm bảo diện tích tối thiểu để tách thửa theo quy định này, thì cho phép tách thửa với diện tích nhỏ hơn nhưng thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải có diện tích tối thiểu 80m2. - Tại các phường Cẩm Châu, Cẩm An, Cẩm Nam, Cửa Đại, Tân An và phường Thanh Hà: Đối với các tuyến đường không tiếp giáp với khu vực đặc thù: Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại có diện tích tối thiểu 80m2 đất ở và phải đảm bảo chiều rộng (mặt tiền) từ 5m trở lên. Trường hợp thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại có chiều rộng (mặt tiền) từ 5m trở lên và đảm bảo diện tích để xây dựng theo quy định, nhưng không đảm bảo diện tích tối thiểu để tách thửa theo quy định này, thì cho phép tách thửa với diện tích nhỏ hơn nhưng thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải có diện tích tối thiểu 70m2. Đối với các tuyến đường tiếp giáp với khu vực đặc thù (theo Phụ lục số 02): Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại có diện tích tối thiểu 90m2 đất ở và phải đảm bảo chiều rộng (mặt tiền) từ 6m trở lên. Trường hợp thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại có chiều rộng (mặt tiền) từ 6m trở lên và đảm bảo diện tích để xây dựng theo quy định, nhưng không đảm bảo diện tích tối thiểu để tách thửa theo quy định này, thì cho phép tách thửa với diện tích nhỏ hơn nhưng thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải có diện tích tối thiểu 80m2. b) Đối với đất thuộc khu vực II: diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở là 50m2 và phải đảm bảo chiều rộng (mặt tiền) thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng từ 4m trở lên. Riêng các xã thuộc thành phố Hội An, diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở phải đảm bảo theo các quy định sau: - Tại các xã Cẩm Hà, Cẩm Kim và xã Cẩm Thanh: Đối với các tuyến đường không tiếp giáp với khu vực đặc thù: Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại có diện tích tối thiểu 100m2 đất ở và phải đảm bảo chiều rộng (mặt tiền) từ 5m trở lên. Trường hợp thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại có chiều rộng (mặt tiền) từ 5m trở lên và đảm bảo diện tích để xây dựng theo quy định, nhung không đảm bảo diện tích tối thiểu để tách thửa theo quy định này thì cho phép tách thửa với diện tích nhỏ hơn nhưng thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải có diện tích tối thiểu 90m2. Đối với các tuyến đường tiếp giáp với khu vực đặc thù (theo Phụ lục số 03): thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại có diện tích tối thiểu 120m2 đất ở và phải đảm bảo chiều rộng (mặt tiền) từ 6m trở lên. Trường hợp thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại có chiều rộng (mặt tiền) từ 6m trở lên và đảm bảo diện tích để xây dựng theo quy định, nhưng không đảm bảo diện tích tối thiểu để tách thửa theo quy định này, thì cho phép tách thửa với diện tích nhỏ hơn nhưng thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải có diện tích tối thiểu 110m2. - Tại xã Tân Hiệp: thực hiện theo quy hoạch riêng. * Các trường hợp đặc biệt như ly hôn, phân chia tài sản, thừa kế, cha mẹ hoặc người nuôi dưỡng tặng cho con, anh chị em ruột tặng cho nhau thì cho phép tách thửa đất ở nhỏ hơn quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng diện tích đất ở tối thiểu 40m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3m đối với tất cả các khu vực. Riêng đối với các xã, phường thuộc thành phố Hội An không áp dụng quy định này. * Trường hợp người sử dụng đất ở xin tách thửa mà thửa đất xin tách nhỏ hơn diện tích quy định tại Khoản 1 Điều này, thì phải đồng thời xin hợp thửa đất ở đó với thửa đất khác liền kề để thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu quy định. * Việc tách thửa, chia nhỏ các lô đất đã được phê duyệt quy hoạch tại các khu quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/1000 đến 1/200 được quy định như sau: a) Người sử dụng đất không được tách thửa, chia nhỏ các lô đất đã được phê duyệt quy hoạch tại các khu quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/1000 đến 1/200 trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố để chuyển quyền sử dụng đất (trừ trường hợp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép). b) Đối với các xã, phường thuộc thành phố Hội An, việc tách thửa, chia nhỏ các lô đất phải đảm bảo theo các quy định sau: - Các khu vực đã được phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết thì không được tách thửa. Riêng đối với khu vực quy hoạch phân lô để bố trí tái định cư, thì được phép tách thửa khi thửa đất mới hình hình và thửa đất còn lại đủ điều kiện để tách thửa như các tuyến đường không tiếp giáp với khu đặc thù trên địa bàn thành phố. - Trường hợp thửa đất có 2 mặt tiền thì áp dụng quy định tách thửa đối với mặt tiền tiếp giáp với tuyến đường có mặt cắt lớn hơn. - Trường hợp thửa đất xin tách tiếp giáp với góc giao lộ (ngã ba, ngã tư), thì thửa đất sau khi tách tiếp giáp giao lộ phải đảm bảo diện tích tối thiểu và chiều rộng (mặt tiền) theo quy định tại từng tuyến đường sau khi trừ chỉ giới xây dựng. Căn cứ: Quyết định 22/2016/QĐ-UBND 36. ĐẮK NÔNG * Đất ở Khu vực đô thị: Đối với lô đất tiếp giáp với đường có lộ giới từ 20 m trở lên: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa từ 55 m2 trở lên đối với những nơi địa hình dốc trên 15%, không thuận tiện cho việc xây dựng nhà ở và từ 45 m2 trở lên đối với nơi có địa hình dốc từ 15% trở xuống, thuận tiện cho việc xây dựng nhà ở. Ngoài ra, việc tách thửa còn phải bảo đảm các điều kiện sau: Chiều rộng thửa đất từ 5 m trở lên. Chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng vào trong từ 5 m trở lên. Đối với lô đất tiếp giáp với đường có lộ giới nhỏ hơn 20 m: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa từ 46 m2 trở lên đối với những nơi địa hình dốc trên 15%, không thuận tiện cho việc xây dựng nhà ở và từ 36 m2 trở lên đối với nơi có địa hình dốc từ 15% trở xuống, thuận tiện cho việc xây dựng nhà ở. Ngoài ra, việc tách thửa còn phải bảo đảm các điều kiện sau: Chiều rộng thửa đất từ 4 m trở lên. Chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng vào trong từ 4 m trở lên. Khu vực nông thôn: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa từ 90 m2 trở lên. Ngoài ra, việc tách thửa còn phải bảo đảm các điều kiện sau: Chiều rộng thửa đất từ 5 m trở lên. Chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng vào trong từ 5 m trở lên. Tại những điểm dân cư sống tập trung có mật độ dân số, mật độ xây dựng nhà ở cao như khu vực đô thị, khi thực hiện tách thửa thì diện tích được phép tách thửa được áp dụng như đối với đất khu vực đô thị. Các trường hợp đã xây dựng nhà ở và công trình xây dựng khác trước 01/7/2014, nay phần diện tích còn lại có yêu cầu tách thửa nhưng không bảo đảm điều kiện trên thì được thực hiện tách nhưng phải bảo đảm yêu cầu sau: - Đối với thửa đất giáp với tuyến đường có lộ giới từ 20 m trở lên phải bảo đảm 03 yếu tố: Diện tích tách thửa từ 45 m2 (đối với nơi đất có độ dốc từ 15% trở xuống, thuận tiện cho việc xây dựng) và từ 55 m2 trở lên (đối với nơi đất có độ dốc trên 15%, khó khăn cho việc xây dựng), chiều rộng thửa đất từ 4 m trở lên, chiều sâu thửa đất từ 5 m trở lên. - Đối với thửa đất giáp với tuyến đường có lộ giới nhỏ hơn 20 m phải bảo đảm 03 yếu tố: Diện tích tách thửa từ 36 m2 trở lên (đối với nơi đất có độ dốc từ 15% trở xuống, thuận tiện cho việc xây dựng) và từ 46 m2 trở lên (đối với nơi đất có độ dốc trên 15%, khó khăn cho việc xây dựng), chiều rộng thửa đất từ 3,5 m trở lên, chiều sâu thửa đất từ 4 m trở lên. * Trường hợp, việc tách thửa đất từ thửa đất có mục đích sử dụng là đất sản xuất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích đất ở thì phải đảm bảo các điều kiện quy định trên. Ngoài ra mục đích sử dụng của thửa đất sau khi được tách thửa phải phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất hoặc Quy hoạch xây dựng đô thị (quy hoạch chi tiết) được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Trong trường hợp này, cho phép được làm thủ tục tách thửa đồng thời với việc làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất. * Không cho phép tách thửa đối với trường hợp tách thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa đất trong đó có một hoặc nhiều thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích đất tối thiểu theo quy định trên. * Việc tách thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định để hợp vào với một thửa khác có cùng một mục đích sử dụng, mà thửa đất sau khi được hợp thửa có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu theo quy định, thì cho phép được làm thủ tục tách thửa đồng thời với việc làm thủ tục hợp thửa. Căn cứ pháp lý: Quyết định 32/2014/QĐ-UBND 37. QUẢNG NGÃI - Khu vực đô thị, huyện Lý Sơn, các xã: Bình Chánh, Bình Thạnh, Bình Đông, Bình Châu, Bình Hải, Bình Trị thuộc huyện Bình Sơn; Tịnh Kỳ, Nghĩa An, Nghĩa Phú thuộc thành phố Quảng Ngãi; Đức Lợi thuộc huyện Mộ Đức; Phổ Thạnh, Phổ Quang thuộc huyện Đức Phổ; khu vực có thửa đất tiếp giáp với Quốc lộ 1A; khu vực có thửa đất tiếp giáp với Quốc lộ 24 (đoạn từ xã Phổ An đến hết địa phận xã Phổ Phong): 50m2. - Các khu vực khác còn lại: 100m2. - Diện tích tối thiểu tách thửa quy định trên phải có kích thước các cạnh thửa đất tối thiểu: Chiều rộng mặt tiền thửa đất tối thiểu là 3m Căn cứ pháp lý: Quyết định 54/2015/QĐ-UBND 38. ĐIỆN BIÊN * Đối với đất ở tại đô thị diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách là 40 m2; chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 3 mét; chiều dài (chiều sâu) tối thiểu là 5 mét. * Đối với đất ở tại nông thôn quy định cụ thể như sau: - Đất ở thuộc các khu vực bám mặt đường là đầu mối giao thông của các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ; khu vực bám mặt đường của các trục đường giao thông chính thuộc các xã ven đô thị; trung tâm huyện lỵ các huyện; đất ở tại các khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch, khu kinh tế trên địa bàn các xã (khu vực có lợi thế về vị trí, hiệu quả sử dụng đất cao, giá đất ở tương đương với các khu vực đất ở đô thị) thì diện tích tổi thiểu của thửa đất sau khi tách là 50 m2; chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 3 mét; chiều dài (chiều sâu) tối thiểu là 8 mét. - Đất ở tại các xã ven đô thị, xã vùng thấp không thuộc trường hợp quy định trên thì diện tích tổi thiểu của thửa đất sau khi tách là 60m2; chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 4 mét; chiều dài (chiều sâu) tối thiểu là 8 mét. - Đất ở nông thôn thuộc các xã không thuộc trường hợp quy định trên thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách là 70 m2; chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 4 mét; chiều dài (chiều sâu) tối thiểu là 10 mét. Căn cứ pháp lý: Quyết định 28/2014/QĐ-UBND 39. QUẢNG NINH Diện tích các thửa đất sau khi tách thửa không nhỏ hơn 45m2, chiều rộng (chiều bám đường) và chiều sâu không nhỏ hơn 4,5m (không kể diện tích lối đi, hệ thống thoát nước, phần diện tích thửa đất nằm trong hành lang an toàn giao thông, hành lang đường ống xăng dầu, hành lang đường điện và hành lang các công trình khác không được phép xây dựng nhà ở). Căn cứ pháp lý: Quyết định 1768/2014/QĐ-UBND 40. ĐỒNG NAI Căn cứ pháp lý: Quyết định 03/2018/QĐ-UBND Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa a) Các phường và các xã Hóa An, Tân Hạnh, Hiệp Hòa thuộc thành phố Biên Hòa; các phường thuộc thị xã Long Khánh diện tích tối thiểu thửa đất là 60m2 (sáu mươi mét vuông); b) Các xã An Hòa, Long Hưng, Phước Tân, Tam Phước, thuộc thành phố Biên Hòa; các thị trấn thuộc các huyện diện tích tối thiểu là 80 m2 (tám mươi mét vuông); c) Các xã còn lại thuộc thị xã Long Khánh và các huyện, diện tích tối thiểu tách thửa là 100 m2 (một trăm mét vuông); d) Diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa quy định tại các Điểm a, b và Điểm c Khoản 1 Điều này không tính diện tích hành lang bảo vệ các công trình công cộng. 41. ĐỒNG THÁP Đối với đất ở tại đô thị - Thửa đất có nhà ở: Diện tích tối thiểu từ 40 m2 trở lên. -. Thửa đất không có nhà ở: Diện tích tối thiểu từ 70 m2 trở lên. - Kích thước cạnh tiếp giáp với đường phố (có lộ giới ≥ 20 m) tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này tối thiểu phải đảm bảo từ 5 m trở lên. - Kích thước cạnh tiếp giáp với đường phố (có lộ giới Đối với đất ở tại nông thôn - Thửa đất có nhà ở: Diện tích tối thiểu từ 60 m2 trở lên. - Thửa đất không có nhà ở: Diện tích tối thiểu từ 80 m2 trở lên. - Kích thước cạnh tiếp giáp với đường giao thông (có lộ giới ≥ 20 m) tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này tối thiểu phải đảm bảo từ 5 m trở lên. - Kích thước cạnh tiếp giáp với đường giao thông (có lộ giới Căn cứ pháp lý: Quyết định 50/2017/QĐ-UBND 42. SÓC TRĂNG Đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Diện tích tối thiểu được tách thửa là 40 m2 (đã trừ diện tích trong hành lang bảo vệ công trình công cộng) và việc tách thửa đất để đầu tư xây dựng nhà ở hoặc đầu tư xây dựng công trình trên phần đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được tách thửa phải phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng Căn cứ pháp lý: Quyết định 02/2018/QĐ-UBND 43. GIA LAI Căn cứ pháp lý: Quyết định 08/2018/QĐ-UBND - Đối với phường, thị trấn: Đối với đường có chỉ giới ≥ 20m thì diện tích tối thiểu của thửa đất ≥ 45m2 và chiều rộng và chiều dài không nhỏ hơn 3m; Đối với các đường còn lại thì diện tích tối thiểu của thửa đất ≥ 36m2 và chiều rộng và chiều dài không nhỏ hơn 3m. - Đối với các xã: Diện tích tối thiểu của thửa đất ≥ 50m2 và chiều rộng và chiều dài không nhỏ hơn 4m. 44. SƠN LA * Khu vực đô thị (phường, thị trấn) Diện tích tối thiểu để được công nhận là đất ở sau khi tách thửa phải từ 35 m2 trở lên. Cạnh thửa đất theo chiều mặt đường tối thiểu là 3,5 m, cạnh chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 5 m.” * Khu vực nông thôn: Diện tích tối thiểu để được công nhận là đất ở sau khi tách thửa quy định cụ thể như sau: - Khu vực thị tứ, trung tâm cụm xã, trung tâm xã, khu vực giáp ranh với đô thị (trong phạm vi 100 m tính từ ranh giới phường, thị trấn), thửa đất giáp đường giao thông có chiều rộng từ 13 m trở lên: Diện tích tối thiểu để bố trí thửa đất ở phải từ 50 m2 trở lên, cạnh thửa đất theo chiều mặt đường tối thiểu là 4 m, cạnh chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 5 m. - Các khu vực còn lại: Diện tích tối thiểu để bố trí lô đất ở phải từ 60 m2 trở lên, cạnh thửa đất theo chiều mặt đường tối thiểu là 5 m, cạnh chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 6 m.” Căn cứ pháp lý: Quyết định 14/2014/QĐ-UBND và Quyết định 02/2017/QĐ-UBND 45. HÀ GIANG - Các thửa đất ở được hình thành từ việc tự tách thửa của các hộ gia đình, cá nhân phải đảm bảo đủ các điều kiện sau: Diện tích tối thiểu sau khi trừ chỉ giới xây dựng là 36,0m2; cạnh tiếp giáp với trục đường giao thông chính tối thiểu là 3,0 mét, chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 5 mét. - Đối với đất khu dân cư khi chia tách thửa đất ở theo khoản 1 điều này mà có hình thành đường giao thông sử dụng chung thì đường giao thông đó phải có mặt cắt ngang ≥ 2 mét. Căn cứ pháp lý: Quyết định 14/2014/QĐ-UBND 46. TÂY NINH * Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư hiện hữu, phù hợp với quy hoạch đất ở hoặc nằm trong phạm vi quy hoạch khu dân cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt được quy định cụ thể như sau: - Tại các phường, thị trấn: + Đường có lộ giới quy hoạch lớn hơn hoặc bằng 20 mét: 45 m2. + Đường có lộ giới quy hoạch nhỏ hơn 20 mét: 36 m2. - Tại các xã: + Đường có lộ giới quy hoạch lớn hơn hoặc bằng 20 mét: 60 m2. + Đường có lộ giới quy hoạch nhỏ hơn 20 mét: 50 m2. * Ngoài diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa theo quy định trên phải đảm bảo có lối đi ra đường công cộng (Kích thước lối đi không phụ thuộc vào bề rộng và chiều sâu của thửa đất quy định tại Điều này), đồng thời đảm bảo phải có kích thước cạnh (cạnh thuộc chiều rộng và chiều sâu) của thửa đất như sau: - Đối với đất ở và đất nông nghiệp nằm trong khu dân cư hiện hữu, phù hợp với quy hoạch đất ở: + Tại các phường, thị trấn: Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 03 mét; + Tại các xã: Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 04 mét. - Đối với đất ở và đất nông nghiệp nằm trong phạm vi quy hoạch khu dân cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: + Đối với đường có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20 mét: Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 05 mét; + Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 20 mét: Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 04 mét. Căn cứ pháp lý: Quyết định 04/2016/QĐ-UBND 47. HÀ NAM * Thửa đất của hộ gia đình, cá nhân thuộc quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được quy hoạch là đất ở khi chia tách thửa đất (trừ trường hợp thửa đất thuộc quy hoạch chi tiết phân lô đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt) phải đảm bảo các điều kiện như sau: - Đối với phường, thị trấn: diện tích ≥ 40m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 3,5m. - Đối với xã: diện tích ≥ 60m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 4m. * Đường giao thông được hình thành sau khi chia tách thửa đất - Trường hợp sau khi chia tách thửa đất hình thành đường giao thông nối tiếp vào ngõ hiện trạng có mặt cắt ngang ≤ 3m thì bề rộng ngõ mới hình thành sau khi chia tách tối thiểu phải bằng bề rộng ngõ hiện trạng. - Trường hợp sau khi chia tách thửa đất hình thành đường giao thông mới hoặc nối tiếp vào ngõ hiện trạng có mặt cắt ngang > 3m thì bề rộng ngõ mới hình thành sau khi chia tách ≥ 3m. * Trường hợp thửa đất nằm trong khu đất tái định cư, đất dịch vụ được phép tách thửa và phải đảm bảo các điều kiện như sau: - Đối với phường, thị trấn: diện tích ≥ 40m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 3,5m. - Đối với xã: diện tích ≥ 60m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 4m. Căn cứ pháp lý: Quyết định 36/2017/QĐ-UBND 48. THÁI BÌNH * Diện tích, kích thước chiều rộng, chiều sâu tối thiểu của thửa đất ở sau khi tách được quy định cụ thể như sau: a) Đất ở tại đô thị: Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 30 m2; kích thước chiều rộng, chiều sâu: ≥ 3m; b) Đất ở tại nông thôn: Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 40 m2; kích thước chiều rộng, chiều sâu: ≥ 4m. * Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp: a) Đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư: Diện tích tối thiểu của các thửa đất sau khi tách thửa bằng hạn mức đất giao quy định tại Khoản 1 Điều 5 bản Quy định này và kích thước chiều rộng, chiều sâu: ≥ 4m. b) Đối với đất nông nghiệp ngoài khu dân cư: Chỉ cho phép thực hiện việc tách thửa theo quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Trường hợp tách thửa đất nông nghiệp để chuyển mục đích sử dụng đất sang làm nhà ở phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì làm thủ tục tách thửa đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất; diện tích tối thiểu được phép tách thửa thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. * Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: Việc tách thửa đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở phải căn cứ cụ thể vào từng dự án đầu tư, phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét quyết định cùng với việc quyết định chủ trương đầu tư. * Các thửa đất hình thành sau khi tách thửa có diện tích, kích thước chiều rộng, chiều sâu không được nhỏ hơn diện tích, kích thước chiều rộng, chiều sâu tối thiểu theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; trường hợp thửa đất tách thành 2 hoặc nhiều thửa, trong đó có thửa có diện tích, kích thước chiều rộng, chiều sâu nhỏ hơn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này nhưng xin hợp thửa với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa mới có diện tích, kích thước chiều rộng, chiều sâu bằng hoặc lớn hơn diện tích, kích thước chiều rộng, chiều sâu tối thiểu quy định thì được phép thực hiện tách thửa. Việc tách thửa này phải được thực hiện đồng thời với việc hợp thửa. * Các thửa đất ở được hình thành sau quá trình tách, hợp thửa phải có lối vào thửa đất. * Thửa đất ở thuộc khu vực đã có quy hoạch chi tiết chia lô đất ở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc khu vực đã có Thông báo thu hồi đất thì không được phép tách thửa đất. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá quyền sử dụng đất nhiều lô đất liền kề nhau sau đó xin hợp thửa rồi lại đề nghị tách thửa thì chỉ được phép tách thửa theo đúng quy hoạch chia lô đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. Căn cứ: quyết định 08/2018/QĐ-UBND 49. THÁI NGUYÊN * Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích tối thiểu của các thửa đất sau khi tách bằng hoặc lớn hơn 150 m2/thửa; * Đối với đất rừng sản xuất: Diện tích tối thiểu của các thửa đất sau khi tách bằng hoặc lớn hơn 1.000 m2/thửa. * Đối với đất nông nghiệp cùng thửa với đất ở thì diện tích tối thiểu của các thửa đất sau khi tách được áp dụng theo hạn mức trên. * Đối với đất ở tại đô thị hoặc được quy hoạch sử dụng vào đất ở thì diện tích thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 40m2, có chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 3m và chiều sâu không nhỏ hơn 5m. * Đối với đất ở tại nông thôn hoặc được quy hoạch sử dụng vào đất ở quy định cụ thể như sau: - Đất ở tại các xã trung du thì diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 60 m2, có chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 4 m và chiều sâu không nhỏ hơn 5 m. - Đất ở tại xã miền núi, xã vùng cao thì diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 70 m2, có chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 4 m và chiều sâu không nhỏ hơn 5 m. * Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp hoặc thuộc quy hoạch sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 100 m2, có chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 4 m và chiều sâu không nhỏ hơn 5 m. * Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì phần diện tích đất còn lại và diện tích đất chuyển mục đích sau khi tách thửa được xác định theo từng loại đất của quy định này. Căn cứ pháp lý: Quyết định 38/2014/QĐ-UBND 50. HÀ TĨNH Diện tích tối thiểu của thửa đất ở sau khi tách thửa được quy định như sau: (Đơn vị tính: m2) TT Khu vực Hạn mức 1 Khu vực đô thị 40 2 2.1 2.2 Khu vực nông thôn: Các vị trí bám đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ Các vị trí còn lại 60 75 * Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa theo quy định tại Khoản 1 Điều này đảm bảo có lối đi ra đường công cộng và có kích thước cạnh như sau: a) Đối với khu vực đô thị có kích thước cạnh tối thiểu là 4m; b) Đối với khu vực nông thôn có kích thước cạnh tối thiểu là 5m. Căn cứ pháp lý: Quyết định 72/2014/QĐ-UBND và quyết định 57/2016/QĐ-UBND 51. THANH HÓA Diện tích thửa đất được phép tách thửa, phải đảm bảo thửa đất còn lại và các thửa đất được hình thành sau khi tách thửa có diện tích và kích thước cạnh tối thiểu (không bao gồm phần diện tích nằm trong hành lang an toàn giao thông) như sau: * Đối với địa bàn xã đồng bằng thuộc huyện, thị xã, thành phố: - Về diện tích là 50 m2; - Về kích thước cạnh là 4 m. * Đối với địa bàn xã miền núi. - Về diện tích là 60 m2; - Về kích thước cạnh là 5 m. * Đối với địa bàn xã Hải Thanh, xã Nghi Sơn huyện Tĩnh Gia; xã Ngư Lộc huyện Hậu Lộc. - Về diện tích là 30m2; - Về kích thước cạnh là 3m. Căn cứ pháp lý: Quyết định 4463/2014/QĐ-UBND và quyết định 4655/2017/QĐ-UBND 52. HẢI DƯƠNG * Đối với thửa đất ở thuộc khu vực đô thị, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 30m2 (ba mươi mét vuông) và có kích thước cạnh tiếp giáp mặt đường chính tối thiểu là 3m (ba mét), chiều sâu vào phía trong của thửa đất vuông góc với đường chính tối thiểu là 5m (năm mét). * Đối với thửa đất ở thuộc khu vực nông thôn, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 60m2 (sáu mươi mét vuông) và có kích thước cạnh tiếp giáp mặt đường chính tối thiểu là 4m (bốn mét), chiều sâu vào phía trong của thửa đất vuông góc với đường chính tối thiểu là 5m (năm mét). * Trường hợp cạnh tiếp giáp mặt đường chính có kích thước từ 1,5m đến dưới 3,0m, đồng thời diện tích thửa đất sau tách thửa đảm bảo diện tích tối thiểu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì được phép tách thửa nhưng phần diện tích có cạnh tiếp giáp mặt đường chính và chiều sâu vào phía trong của thửa đất phải sử dụng làm đường đi, người sử dụng đất không được xây dựng nhà ở. Căn cứ: quyết định 22/2018/QĐ-UBND 53. THỪA THIÊN HUẾ Căn cứ pháp lý: Quyết định 32/2014/QĐ-UBND Địa bàn Diện tích tách thửa tối thiểu Ghi chú thêm Các phường của thành phố Huế 40 m2 - Kích thước cạnh mặt tiền: lớn hơn hoặc bằng 4 mét; - Kích thước cạnh tiếp giáp với cạnh mặt tiền (theo hướng vuông góc): lớn hơn hoặc bằng 5 mét. Các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã 60 m2 Các xã đồng bằng 70 m2 Các xã trung du, miền núi 100 m2 54. HẢI PHÒNG * Các thửa đất hình thành từ việc tách thửa phải đảm bảo đủ hai điều kiện sau: - Đối với khu vực đô thị (các phường thuộc quận và thị trấn thuộc huyện): phần diện tích được tách thửa đảm bảo chỉ giới xây dựng theo quy hoạch, cạnh nhỏ nhất của thửa đất phải ≥ 3,0m và đảm bảo tổng diện tích thửa đất ≥ 30,0 m2. - Đối với các khu dân cư thuộc các xã trên địa bàn các huyện: diện tích tách thửa không nhỏ hơn 50% mức tối thiểu của hạn mức giao đất ở mới quy định tại Điều 4 Quyết định này. * Đối với các trường hợp khi chia, tách thửa đất mà hình thành đường giao thông sử dụng chung thì đường giao thông sử dụng chung phải có mặt cắt ngang ≥ 1,5 m và diện tích, kích thước thửa đất sử dụng riêng phải đảm bảo đủ điều kiện theo quy định trên. * Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa mà thửa đất được hình thành từ việc tách thửa không đảm bảo các quy định trên nhưng có thể hợp với thửa đất liền kề tạo thành thửa đất mới đảm bảo các điều kiện quy định trên thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa đất và được cấp Giấy chứng nhận quyền, sử dụng đất cho thửa đất mới. Trường hợp thửa đất còn lại sau khi tách thửa mà không đảm bảo các điều kiện quy trên thì không được phép tách thửa. Căn cứ pháp lý: Quyết định 1394/2015/QĐ-UBND 55. TIỀN GIANG Địa bàn Diện tích tách thửa tối thiểu Ghi chú thêm Các phường thuộc các thị xã và thành phố Mỹ Tho 40 m2 Chiều ngang mặt tiền từ 4 m trở lên. Các khu dân cư; mặt tiền đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ thuộc địa bàn các huyện, thành, thị; các thị trấn thuộc huyện; các xã thuộc các thị xã và thành phố Mỹ Tho 50 m2 Các vị trí còn lại của các xã thuộc huyện 100 m2 Căn cứ pháp lý: Quyết định 20/2015/QĐ-UBND 56. HẬU GIANG * Thửa đất ở trong các khu đất ở được quy hoạch mới khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới (hoặc chỉ giới đường đỏ) lớn hơn hoặc bằng 20m, sau khi tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau: - Diện tích của thửa đất (sau khi trừ hành lang an toàn hoặc chỉ giới đường đỏ) tối thiểu là 45m2. - Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 5m. - Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 5m. * Thửa đất ở không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này, sau khi tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau: - Diện tích của thửa đất (sau khi trừ hành lang an toàn hoặc chỉ giới đường đỏ) tối thiểu là 36m2. - Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4m. - Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4m. Căn cứ pháp lý: Quyết định 35/2014/QĐ-UBND 57. TRÀ VINH STT Đơn vị hành chính Diện tích 1 Các phường 36 m2 2 Các thị trấn 40 m2 3 Các xã 50 m2 58. HÒA BÌNH * Khu vực nông thôn, bao gồm các xã thuộc các huyện và các xã thuộc thành phố Hòa Bình. Diện tích thửa đất sau khi tách phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau thì được tách thửa và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: - Diện tích thửa đất ≥ 40 m2; - Bề rộng thửa đất ≥ 4 m; - Chiều sâu thửa đất ≥ 4 m. * Khu vực đô thị bao gồm các phường thuộc thành phố và các thị trấn thuộc các huyện. Diện tích thửa đất sau khi tách phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau thì được tách thửa và cấp giấy chứng nhận: - Diện tích thửa đất ≥ 36 m2; - Bề rộng thửa đất ≥ 3 m; - Chiều sâu thửa đất ≥ 3 m. Căn cứ pháp lý: Quyết định 26/2014/QĐ-UBND 59. TUYÊN QUANG * Diện tích tối thiểu của thửa đất ở tại nông thôn, thửa đất ở tại đô thị được tách thửa phải đảm bảo các thửa đất mới được hình thành sau khi chia tách có diện tích tối thiểu là 36 m2 (không tính diện tích thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng) và có một cạnh tiếp giáp với đường giao thông hoặc lối đi, đồng thời đáp ứng các điều kiện sau: - Thửa đất đề nghị chia tách phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, phù hợp với quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và không có tranh chấp. - Thửa đất mới được hình thành sau khi tách thửa phải có chiều rộng tối thiểu là 04 mét, chiều sâu tối thiểu là 09 mét tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng hoặc chỉ giới quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. * Thửa đất mới được hình thành sau khi tách thửa có diện tích nhỏ hơn 36 m2hoặc kích thước cạnh thửa không đáp ứng được yêu cầu theo quy định trên nhưng trên đất đã có nhà ở riêng, ổn định từ trước 01/01/2009 thì được thực hiện tách thửa theo quy định. Khi chủ sử dụng đất cải tạo hoặc xây dựng lại nhà ở phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về xây dựng. * Trường hợp người sử dụng đất đề nghị tách thửa có diện tích nhỏ hơn 36 m2 để hợp thửa với thửa đất khác tạo thành thửa đất mới đảm bảo điều kiện về diện tích tối thiểu và kích thước thửa đất quy định trên thì được thực hiện tách thửa theo quy định. Căn cứ pháp lý: Quyết định 16/2014/QĐ-UBND 60. VĨNH LONG Các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa phải đảm bảo có diện tích, chiều rộng và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) không nhỏ hơn mức quy định tối thiểu như sau: Hạng mục Mức diện tích tối thiểu (m2) Chiều rộng tối thiểu (m) Chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng (m) b. Đất ở: áp dụng đối với các phường, xã, thị trấn thuộc huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh - Tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m 45 m2 ≥ 5 m ≥ 5 m - Tiếp giáp với đường phố có lộ giới 36 m2 ≥ 4 m ≥ 4 m c. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: 40 m2 ≥ 4 m ≥ 4 m Căn cứ pháp lý: Quyết định 13/2016/QĐ-UBND 61. HƯNG YÊN * Đối với các thửa đất ở tại đô thị, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 30,0 m2 (ba mươi mét vuông); kích thước cạnh mặt đường tối thiểu là 3,0m (ba mét); kích thước cạnh chiều sâu tối thiểu là 5,0m (năm mét). * Đối với các thửa đất ở tại nông thôn, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa được quy định như sau: - Các vị trí đất ven quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, ven chợ thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 40,0 m2 (bốn mươi mét vuông); kích thước cạnh mặt đường tối thiểu là 4,0m (bốn mét); kích thước cạnh chiều sâu tối thiểu là 8,0m (tám mét). - Các vị trí đất còn lại thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 50,0m2 (năm mươi mét vuông); kích thước cạnh mặt đường tối thiểu là 4,0m (bốn mét); kích thước cạnh chiều sâu tối thiểu là 10,0m (mười mét). Căn cứ pháp lý: Quyết định 18/2014/QĐ-UBND 62. VĨNH PHÚC Diện tích chia, tách thửa đất ở tối thiểu trên địa bàn tỉnh là ba mươi (30) mét vuông. Căn cứ pháp lý: Quyết định 42/2014/QĐ-UBND 63. YÊN BÁI * Diện tích, kích thước tối thiểu của thửa đất mới và diện tích còn lại của thửa đất sau khi tách thửa như sau: - Đối với thửa đất ở tại các phường và các thị trấn: Diện tích không nhỏ hơn 40 m2, kích thước cạnh mặt tiền và chiều sâu của thửa đất không nhỏ hơn 3,5 m; - Đối với thửa đất ở tại các xã: Diện tích không nhỏ hơn 60 m2, kích thước cạnh mặt tiền và chiều sâu của thửa đất không nhỏ hơn 4,0 m. * Đối với đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản như sau: - Các thửa đất tại các phường, thị trấn: Diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn 100 m2; - Các thửa đất tại các xã: Diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn 200 m2. * Đối với đất trồng lúa như sau: - Các thửa đất tại các phường, thị trấn: Diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn 150 m2; - Các thửa đất tại các xã của huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải: Diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn 100 m2; - Các thửa đất tại các xã còn lại: Diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn 200 m2. * Đối với đất rừng sản xuất như sau: - Các thửa đất tại các phường, thị trấn: Diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn 1.000 m2; - Các thửa đất tại các xã: Diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn 2.000 m2. Căn cứ pháp lý: Quyết định 19/2017/QĐ-UBND
Diện tích tách thửa tối thiểu đối với đất ở của 63 tỉnh, thành
>>> Permissible minimum areas of individual land lots split from residential land parcels located in 63 nationwide cities and provinces (Part I) Để phục vụ cho mục đích tra cứu liên quan đến vấn đề tách thửa, sau đây, mình tổng hợp lại quy định về diện tích tách thửa tối thiểu của 63 tỉnh, thành trong cả nước hiện hành. Trong trường hợp có sửa đổi, sẽ cập nhật bên dưới topic này. 1. TPHCM Căn cứ pháp lý: Quyết định 33/2014/QĐ-UBND Áp dụng đối với thửa đất mới hình thành và thửa đất không thuộc trường hợp không được tách thửa: Khu vực Đất ở Đất ở chưa có nhà (m2) Đất có nhà hiện hữu (m2) Khu vực 1: gồm các Quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò Vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình, Tân Phú. 50m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 04 mét. 45m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 03 mét tại đường phố có lộ giới ≥ 20 mét; 36m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 03 mét tại đường phố có lộ giới Khu vực 2: gồm các Quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thủ Đức và thị trấn các huyện được quy hoạch đô thị hóa. 80m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 05 mét. 50m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 04 mét. Khu vực 3: gồm các huyện Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, Cần Giờ, ngoại trừ thị trấn hoặc khu vực được quy hoạch đô thị hóa thuộc huyện. 120m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 07 mét. 80m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 05 mét. 2. HÀ NỘI Căn cứ pháp lý: Quyết định 20/2017/QĐ-UBND - Có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) từ 3 mét trở lên; - Có diện tích không nhỏ hơn 30 m2 đối với khu vực các phường, thị trấn và không nhỏ hơn 50% hạn mới giao đất ở (mức tối thiểu) quy định đối với các xã còn lại. 3. BẮC NINH Căn cứ pháp lý: Quyết định 529/2014/QĐ-UBND - Đối với đất ở đô thị, đất ở nông thôn ven quốc lộ, tỉnh lộ và thuộc quy hoạch khu đô thị mới thì diện tích đất ở tối thiểu sau khi tách thửa được thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt thì diện tích tối thiểu sau khi tách thửa phải từ 40 m2 trở lên và có kích thước mỗi cạnh không nhỏ hơn 3,5 m. - Đất ở nông thôn không thuộc nhóm trên thì diện tích đất tối thiểu sau khi tách thửa được thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt thì diện tích tối thiểu sau khi tách thửa phải từ 70 m2 trở lên và có kích thước mỗi cạnh không nhỏ hơn 4 m. 4. QUẢNG TRỊ Căn cứ pháp lý: Quyết định 05/2015/QĐ-UBND - Diện tích tối thiểu thửa đất mới hình thành Thửa đất mới hình thành hoặc thửa đất còn lại, sau khi tách thửa (đã trừ hành lang bảo vệ các công trình công cộng) phải phù hợp với quy hoạch về mục đích sử dụng đất và phải đảm bảo mức tối thiểu sau đây: - Đối với đất ở: + Khu vực đô thị là 40 m2, có chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 4,0 m và chiều sâu tối thiểu là 9,0 m; + Khu vực nông thôn là 60 m2, có chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 5,0 m và chiều sâu tối thiểu là 9,0 m. 5. LONG AN Căn cứ pháp lý: Quyết định 65/2016/QĐ-UBND a. Đối với đất ở đô thị (các phường, thị trấn) * Lô đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20 m, sau khi tách thửa và trừ đi chỉ giới xây dựng thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau: Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 45 m2, trong đó: - Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 5 m; - Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 5 m. * Lô đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới nhỏ hơn 20 m, sau khi tách thửa và trừ đi chỉ giới xây dựng thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau: Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 36 m2, trong đó: - Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m; - Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m. * Đối với lô đất xây dựng nhà ở không tiếp giáp đường giao thông hoặc tiếp giáp đường giao thông nhưng chưa quy định lộ giới, sau khi tách thửa thì diện tích thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau: Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 80 m2, trong đó: - Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m; - Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 15 m. b. Đối với đất ở nông thôn (các xã) * Lô đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20 m, sau khi tách thửa và trừ đi chỉ giới xây dựng thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau: Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 100 m2, trong đó: - Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 5 m; - Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 15 m. * Lô đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới nhỏ hơn 20 m, sau khi tách thửa và trừ đi chỉ giới xây dựng thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau: Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 80 m2, trong đó: - Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m; - Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 15 m. * Đối với lô đất xây dựng nhà ở không tiếp giáp đường giao thông hoặc tiếp giáp đường giao thông nhưng chưa có quy định lộ giới thì sau khi tách thửa, diện tích thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau: Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 100 m2, trong đó: - Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m; - Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 20 m. 6. AN GIANG Căn cứ pháp lý: Quyết định 103/2016/QĐ-UBND - Đối với đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh: + Quy định về diện tích tối thiểu: Tại các phường: 35 m2; Tại các thị trấn: 40 m2; Tại các xã: 45 m2. + Ngoài tuân thủ về diện tích tối thiểu quy định trên, các thửa đất sau khi tách ra phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp đường giao thông hiện hữu và có kích thước của cạnh tiếp giáp như sau: Tiếp giáp với đường loại 1, 2, 3 và 4 (theo phân loại đường phố) hoặc các đường quốc lộ, tỉnh lộ thì kích thước cạnh tối thiểu phải bằng 4 mét; Tiếp giáp với các loại đường còn lại thì kích thước cạnh tối thiểu phải bằng 2 mét. 7. KHÁNH HÒA Căn cứ pháp lý: Quyết định 32/2014/QĐ-UBND và Quyết định 30/2016/QĐ-UBND Khu vực Loại đất Diện tích tách thửa tối thiểu Ghi chú thêm Đất ở đô thị Thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m ≥ 45 m2 + Bề rộng của thửa đất ≥ 5 m; + Chiều sâu của thửa đất ≥ 5 m. Thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới từ 10m đến ≥ 36 m2 + Bề rộng của thửa đất ≥ 4 m; + Chiều sâu của thửa đất ≥ 4 m. Thửa đất nằm tiếp giáp hẻm, đường nội bộ có lộ giới ≥ 36 m2 + Bề rộng của thửa đất ≥ 3 m; + Chiều sâu của thửa đất ≥ 3 m. Đất ở tại nông thôn Thửa đất tiếp giáp đường quốc lộ, tỉnh lộ, hương lộ, liên thôn, liên xã ≥ 45 m2 + Bề rộng của thửa đất ≥ 5 m; + Chiều sâu của thửa đất ≥ 5 m. Các đảo 40m2 + Bề rộng của lô đất ≥ 4m; + Chiều sâu của lô đất ≥ 4m. Khu vực khác còn lại ≥ 60 m2 + Bề rộng của thửa đất ≥ 5 m; + Chiều sâu của thửa đất ≥ 5 m. 8. BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ pháp lý: Quyết định 23/2017/QĐ-UBND - Diện tích tối thiểu và kích thước còn lại sau khi tách thửa đất (không bao gồm phần diện tích hành lang lộ giới, đường giao thông đã có quy hoạch) phải đảm bảo: + Đối với đất ở đã xây dựng nhà ở: Áp dụng tại địa bàn các phường có diện tích và kích thước thửa đất: 45m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 5m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5m tại đường phố có lộ giới > 20 m; 36m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 4m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 4m tại đường phố có lộ giới + Đối với đất ở chưa xây dựng nhà ở: Áp dụng tại địa bàn các xã, phường, thị trấn thuộc đô thị và Trung tâm huyện Côn Đảo có diện tích và kích thước thửa đất: 60 m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 5m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5m. Tại địa bàn các xã còn lại và khu vực khác của huyện Côn Đảo có diện tích và kích thước thửa đất: 100 m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 5m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5m. 9. KIÊN GIANG Căn cứ pháp lý: Quyết định 20/2015/QĐ-UBND Loại đất Diện tích tối thiểu tách thửa Ghi chú thêm Thửa đất ở tiếp giáp với đường giao thông có chỉ giới xây dựng lớn hơn hoặc bằng 20 m 45 m2 - Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 5 m; - Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 5 m. Thửa đất ở không thuộc trường hợp trên 36 m2 - Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m; - Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m. 10. BẮC GIANG Căn cứ pháp lý: Quyết định 745/2014/QĐ-UBND - Đối với đất ở đô thị, đất ở nằm ven quốc lộ, tỉnh lộ và thuộc vùng quy hoạch phát triển đô thị thực hiện theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt; trường hợp không có quy hoạch chi tiết được phê duyệt thì thửa đất sau khi tách thửa phải có diện tích đất ở tối thiểu từ 24 m2 trở lên với kích thước mặt tiền tối thiểu phải từ 3m trở lên, chiều sâu tối thiểu phải từ 5,5 m trở lên; trường hợp phải có lối vào cho thửa đất phía sau thì chiều rộng lối vào tối thiểu là 1,5 m. - Đối với đất ở nông thôn và các trường hợp không thuộc nhóm trên thì diện tích đất tối thiểu sau khi tách thửa thực hiện theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết được phê duyệt thì thửa đất tối thiểu sau khi tách thửa phải có diện tích đất tối thiểu từ 48 m2 trở lên với kích thước mặt tiền tối thiểu phải từ 04 m trở lên, chiều sâu tối thiểu phải từ 08 m trở lên; trường hợp phải có lối vào cho thửa đất phía sau thì chiều rộng lối vào tối thiểu là 1,5 m. - Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa để hợp với thửa đất liền kề thì thửa đất còn lại sau khi tách thửa và thửa đất mới được hình thành sau khi hợp thửa phải có diện tích tối thiểu, kích thước mặt tiền, chiều sâu, lối vào cho thửa đất phía sau bảo đảm theo quy định trên. 11. KON TUM Căn cứ pháp lý: Quyết định 62/2014/QĐ-UBND a. Đối với nơi đã có quy hoạch chi tiết xây dựng, thì diện tích, kích thước của thửa đất mới được tách phải theo đúng diện tích, kích thước mà quy hoạch đã xác định. b. Đối với nơi chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch sử dụng đất hoặc có quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch sử dụng đất nhưng chưa quy định cụ thể diện tích, kích thước thửa đất thì diện tích tối thiểu được tách thửa như sau: * Đối với đất ở tại đô thị: Trường hợp lô đất được tách thửa không tiếp giáp với trục đường phải có đủ các điều kiện: + Diện tích tối thiểu được tách thửa là 40m2; + Chiều rộng tối thiểu là 4,0m, chiều dài tối thiểu là 4,0m; Trường hợp lô đất được tách thửa tiếp giáp với trục đường có lộ giới từ 20m trở lên phải có đủ các điều kiện: + Diện tích tối thiểu được tách thửa của lô đất là 45m2; + Chiều rộng (cạnh tiếp giáp với trục đường) tối thiểu là 5,0m, chiều dài tối thiểu là 6,5m. Trường hợp lô đất được tách thửa tiếp giáp với trục đường có lộ giới nhỏ hơn 20m phải có đủ các điều kiện: + Diện tích tối thiểu được tách thửa của lô đất là 40m2; + Chiều rộng (cạnh tiếp giáp với trục đường) tối thiểu là 4,0m, chiều dài tối thiểu là 5,5m. * Đối với đất ở tại nông thôn: Lô đất được tách thửa phải có đủ các điều kiện: - Diện tích tối thiểu là 72m2; - Chiều rộng tối thiểu 4,5m, chiều dài tối thiểu 16m. 12. BẮC KẠN: Diện tích tối thiểu của thửa đất ở được tách thửa phải đảm bảo các thửa đất mới được hình thành sau khi chia tách có diện tích tối thiểu là 30 m2 (không tính diện tích thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng) và có một cạnh tiếp giáp với đường giao thông hoặc lối đi mà có độ dài tối thiểu là 03m, đồng thời đáp ứng điều kiện: Thửa đất chia tách phải có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và không có tranh chấp. Căn cứ pháp lý: Quyết định 21/2014/QĐ-UBND 13. LAI CHÂU Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phải phù hợp với quy định về xây dựng nhà ở: - Đối với đất ở tại đô thị thì các thửa đất sau khi tách thửa phải đảm bảo có diện tích tối thiểu là 80 m2 và kích thước chiều rộng tối thiểu của thửa đất là 4m; - Đối với đất ở tại nông thôn thì các thửa đất sau khi tách thửa phải đảm bảo có diện tích tối thiểu là 120 m2 và kích thước chiều rộng tối thiểu của thửa đất là 5m; - Trường hợp thửa đất xin tách thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu nhưng đồng thời hợp với thửa đất khác để hình thành thửa đất mới mà đảm bảo diện tích, kích thước tối thiểu theo quy định trên thì được phép tách thửa. Căn cứ pháp lý: Quyết định 35/2014/QĐ-UBND 14. BẠC LIÊU * Đất ở đô thị: - Đất ở có nhà hiện hữu: Không nhỏ hơn 35m2, có chiều rộng từ 3,5m và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng từ 04m trở lên. - Đất ở chưa có nhà: Không nhỏ hơn 40m2, có chiều rộng từ 04m và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng từ 04m trở lên. * Đất ở nông thôn: - Đất ở có nhà hiện hữu: Không nhỏ hơn 50m2, có chiều rộng từ 04m và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng từ 04m trở lên. - Đất ở chưa có nhà: Không nhỏ hơn 60m2, có chiều rộng từ 04m và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng từ 04m trở lên. * Trường hợp tách thửa thành nhiều thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu mà đồng thời với việc xin hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu tại Quy định này thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa với thửa đất liền kề và được cấp giấy chứng nhận. Căn cứ pháp lý: Quyết định 04/2015/QĐ-UBND 15. LÂM ĐỒNG Căn cứ pháp lý: Quyết định 33/2015/QĐ-UBND Loại đất Diện tích tách thửa tối thiểu Kích thước mặt đường Ghi chú thêm Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng nhà phố 40 m2 Kích thước theo mặt đường chính ≥ 4,0 m đối với đường đã có tên hoặc đường, đường hẻm có lộ giới ≥ 10 m Kích thước theo mặt đường hẻm ≥ 3,3 m đối với các đường, đường hẻm còn lại. Về kích thước theo chiều sâu (cạnh tạo góc với cạnh theo mặt đường) của các thửa đất nêu tại điểm a, b khoản này đảm bảo ≥ 6,0 m (không tính khoảng lùi) đối với các khu vực đã có quy định khoảng lùi; ≥ 10,0 m đối với các khu vực chưa có quy định khoảng lùi. Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng nhà liên kế có sân vườn 72 m2 Kích thước theo mặt đường chính ≥ 4,5 m; 64 m2 Kích thước theo mặt đường hẻm ≥ 4,0 m. Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng nhà song lập 280 m2 Kích thước theo mặt đường chính ≥ 20,0 m (tính cho 02 lô); 224 m2 Kích thước theo mặt đường ≥ 16,0 m (tính cho 02 lô). Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng nhà biệt lập 250 m2 Kích thước theo mặt đường chính ≥ 12,0 m 200 m2 Kích thước theo mặt đường ≥ 10,0 m Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng biệt thự 400 m2 Kích thước theo mặt đường ≥ 14,0 m Đất ở nông thôn (thuộc địa bàn các xã) 72 m2 Kích thước theo mặt đường ≥ 4,5 m. 16. LẠNG SƠN Căn cứ pháp lý: Quyết định 22/2014/QĐ-UBND và Quyết định 23/2014/QĐ-UBND Khu vực Vị trí Diện tích tách thửa tối thiểu Ghi chú thêm Đất ở đô thị 40 m2 Kích thước các cạnh của thửa đất: Phải có chiều rộng mặt tiền (là cạnh tiếp giáp với chỉ giới xây dựng) tối thiểu là 3 m hoặc chiều sâu thửa đất (tính từ chỉ giới xây dựng trở vào) tối thiểu là 3 m. Đất ở nông thôn Khu vực đầu mối giao thông của các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, các trục đường giao thông chính ven đô thị 40 m2 Kích thước các cạnh của mỗi thửa đất sau khi tách thửa tối thiểu phải có chiều rộng và chiều dài lớn hơn hoặc bằng 3 m. Các xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, trừ trường hợp trên 60 m2 Kích thước các cạnh của thửa đất sau khi tách thửa tối thiểu phải có chiều rộng và chiều dài lớn hơn hoặc bằng 5 m. 17. BẾN TRE Căn cứ pháp lý: Quyết định 33/2014/QĐ-UBND STT Đơn vị hành chính Diện tích tối thiểu (m2) Chiều rộng mặt tiền tối thiểu (m) Chiều sâu tối thiểu so với lộ giới (m) 1 Tại các phường 36 4 4 2 Tại các thị trấn 40 4 4 3 Tại các xã 50 4 4 18. LÀO CAI * Đối với những nơi đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt và công bố hoặc khu vực thực hiện theo quy chế đô thị đã được phê duyệt. Diện tích tối thiểu được phép tách thành một thửa đất ở mới từ các thửa đất đang sử dụng chỉ được thực hiện đối với các thửa đất hình thành sau khi tách thửa có diện tích tối thiểu và kích thước thửa đất tối thiểu theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt hoặc quy chế đô thị đã được phê duyệt. * Đối với những nơi chưa có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt hoặc khu vực thực hiện theo quy chế đô thị đã được phê duyệt Đối với khu vực đô thị Diện tích tối thiểu được phép tách thành một thửa đất ở mới từ các thửa đất đang sử dụng là 60,0 m2 và phải đảm bảo các điều kiện sau: - Đối với nơi thửa đất ở có một cạnh tiếp giáp với mặt đường + Chiều mặt đường không được nhỏ hơn 3,5 mét; + Chiều sâu thửa đất không được nhỏ hơn 10,0 mét. - Đối với nơi thửa đất ở không có cạnh tiếp giáp với mặt đường. + Chiều rộng thửa đất không được nhỏ hơn 3,5 mét; + Chiều dài thửa đất không được nhỏ hơn 10,0 mét. Đối với khu vực nông thôn bao gồm trung tâm các xã (theo ranh giới quy hoạch được phê duyệt), các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, tuyến liên huyện, liên xã và những nơi đã xây dựng hạ tầng kỹ thuật. Diện tích tối thiểu được phép tách thành một thửa đất ở mới từ các thửa đất đang sử dụng là 100,0 m2 và phải đảm bảo các điều kiện sau: - Đối với nơi thửa đất ở có một cạnh tiếp giáp với mặt đường. + Chiều mặt đường không được nhỏ hơn 5,0 mét; + Chiều sâu thửa đất không được nhỏ hơn 12,5 mét. - Đối với nơi thửa đất ở không có cạnh tiếp giáp với mặt đường. + Chiều rộng thửa đất không được nhỏ hơn 5,0 mét; + Chiều dài thửa đất không được nhỏ hơn 12,5 mét. c) Đối với các khu vực nông thôn khác còn lại: Diện tích tối thiểu được phép tách thành một thửa đất ở mới từ các thửa đất đang sử dụng là 150 m2 và phải đảm bảo các điều kiện sau: - Đối với nơi thửa đất ở có một cạnh tiếp giáp với mặt đường. + Chiều mặt đường không được nhỏ hơn 8,0 mét; + Chiều sâu thửa đất không được nhỏ hơn 15,0 mét. - Đối với nơi thửa đất ở không có cạnh tiếp giáp với mặt đường. + Chiều rộng thửa đất không được nhỏ hơn 8,0 mét; + Chiều dài thửa đất không được nhỏ hơn 15,0 mét. Căn cứ pháp lý: Quyết định 108/2016/QĐ-UBND 19. BÌNH ĐỊNH: 40m2. Căn cứ pháp lý: Quyết định 40/2014/QĐ-UBND 20. BÌNH DƯƠNG Căn cứ pháp lý: Quyết định 25/2017/QĐ-UBND Đơn vị hành chính Diện tích (m2) Tại các phường 60 Tại các thị trấn 80 Tại các xã 100 21. NAM ĐỊNH Căn cứ pháp lý: Quyết định 23/2014/QĐ-UBND STT Khu vực Diện tích tối thiểu (m2) Chiều rộng mặt tiền tối thiểu (m) Chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng (m) I Khu vực I: 1 Khu vực nội thành phố Nam Định, Thị trấn: 1.1 Thửa đất là bộ phận cấu thành dãy phố 30 3,0 5,0 1.2 Thửa đất đơn lẻ, độc lập 45 4,5 5,0 2 Thửa đất trong các khu quy hoạch xây dựng đô thị: 2.1 Đường phố có lộ giới mặt cắt nhỏ hơn 20 m 36 4,0 5,0 2.2 Đường phố có lộ giới mặt cắt lớn hơn 20 m 45 4,5 5,0 II Khu vực II 45 3,0 7,0 III Khu vực III 50 4,0 7,0 IV Khu vực IV 80 4,5 7,0 22. BÌNH PHƯỚC * Đất ở tại các phường thuộc các thị xã: Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long và các thị trấn thuộc các huyện, diện tích tách thửa tối thiểu quy định như sau: - Đối với thửa đất tại các khu quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó có quy định rõ kích thước, diện tích, lộ giới, chỉ giới và khoảng lùi xây dựng, mật độ xây dựng thì việc tách thửa phải thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt; - Đối với thửa đất tiếp giáp với các đường phố có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20m, diện tích tách thửa tối thiểu là 45m2 không tính phần diện tích hạn chế sử dụng (hành lang bảo vệ công trình: giao thông, đường điện, sông, suối) trong đó cạnh nhỏ nhất của thửa đất tối thiểu là 05m; - Đối với thửa đất tiếp giáp với các đường phố có lộ giới nhỏ hơn 20m, diện tích tách thửa tối thiểu là 36m2 không tính phần diện tích hạn chế sử dụng (hành lang bảo vệ công trình: giao thông, đường điện, sông, suối) trong đó cạnh nhỏ nhất của thửa đất tối thiểu là 04m. * Đất ở tại các xã thuộc các thị xã: Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long và các huyện: Diện tích tách thửa tối thiểu là 100m2 không tính phần diện tích hạn chế sử dụng (hành lang bảo vệ công trình: giao thông, đường điện, sông, suối) trong đó cạnh nhỏ nhất của thửa đất tối thiểu là 05m. * Thửa đất tách ra theo quy định trên phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp với đường giao thông công cộng. * Trường hợp tách thửa đất bao gồm cả đất ở và đất nông nghiệp thì chỉ tính hạn mức của đất ở. * Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa. Căn cứ pháp lý: Quyết định 31/2014/QĐ-UBND 23. NGHỆ AN * Thửa đất ở được hình thành sau khi tách thửa, nhập thửa phải có diện tích tối thiểu theo quy định sau đây và phù hợp với quy hoạch, phải có kích thước (chiều rộng, chiều dài) đủ điều kiện xây dựng nhà ở theo quy định của Bộ xây dựng thì được cấp giấy chứng nhận. Cụ thể: - Tại địa bàn thành phố Vinh, các thị xã, thị trấn và các xã ven biển là 50 m2; - Các địa bàn còn lại là 80 m2. * Thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích theo quy định trên, nhưng được hình thành trước ngày 29/12/2007 (ngày Quyết định 146/2007/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành) thì được cấp giấy chứng nhận theo Quy định này. Trường hợp khi tách thửa, nhập thửa sau ngày 29/12/2007 không đủ điều kiện theo quy định trên thì không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận (trừ các trường hợp: Người được sử dụng đất theo Bản án hoặc Quyết định của Toà án, Quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành; người được sử dụng đất do thừa kế theo quy định pháp luật). Căn cứ pháp lý: Quyết định 49/2014/QĐ-UBND 24. BÌNH THUẬN Căn cứ pháp lý: Quyết định 55/2014/QĐ-UBND Khu vực Diện tích tách thửa tối thiểu Ghi chú thêm Đất ở đô thị 40 m2 Chiều ngang (mặt tiền tiếp giáp với mặt đường) tối thiểu là 3,5 m; Chiều dọc tối thiểu là 5 m Đất ở nông thôn 60 m2 - Chiều ngang (mặt tiền tiếp giáp với mặt đường) tối thiểu là 4 m; - Chiều dọc tối thiểu là 8 m. 25. NINH BÌNH * Thửa đất ở được hình thành từ việc tách thửa phải bảo đảm đủ các điều kiện sau: - Có diện tích không nhỏ hơn 36 m2 và có bề rộng mặt tiền, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng không nhỏ hơn 3 m đối với đất ở tại các phường và thị trấn. - Có diện tích không nhỏ hơn 45 m2 và có bề rộng mặt tiền, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng không nhỏ hơn 4 m đối với đất ở tại các xã. * Đối với trường hợp tiến hành đồng thời tách thửa đất ở với hợp thửa đất ở khác thì thửa đất ở còn lại và thửa đất ở sau khi hợp thửa phải bảo đảm điều kiện quy định trên. Căn cứ pháp lý: Quyết định 24/2014/QĐ-UBND 26. CÀ MAU Căn cứ pháp lý: Quyết định 32/2015/QĐ-UBND Khu vực Diện tích tách thửa tối thiểu Ghi chí thêm Phường, thị trấn 36 m2 - Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m; - Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m. Xã 50 m2 - Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m; - Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m. 27. NINH THUẬN Căn cứ pháp lý: Quyết định 85/2014/QĐ-UBND Khu vực Diện tích tối thiểu tách thửa Ghi chú thêm Đô thị 40m2 trở lên Cạnh ngắn nhất của thửa đất được tách, tối thiểu phải là 3,5m. 40m2 Cạnh ngắn nhất của thửa đất tối thiểu phải là 3,5m và khoảng cách cạnh cách cạnh không được nhỏ hơn 3m. Nông thông 80m2 trở lên Cạnh ngắn nhất của thửa đất được tách sau khi tách thửa tối thiểu phải là 5,0m. 100m2 Cạnh ngắn nhất của thửa đất bị tách thửa sau khi tách thửa tối thiểu phải là 5,0m. 28. CẦN THƠ Căn cứ pháp lý: Quyết định 19/2014/QĐ-UBND Khu vực Diện tích tách thửa tối thiểu Các phường, thị trấn 40m2 Các xã 60m2 29. PHÚ THỌ - Thửa đất ở chỉ được tách thửa khi diện tích của các thửa đất hình thành sau khi tách từ thửa đất đó không nhỏ hơn 50 mét vuông. - Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành các thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định trên đồng thời với việc xin được hợp các thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới. - Trường hợp thửa đất đang sử dụng có diện tích nhỏ hơn mức quy định trên do tách thửa từ trước ngày 13/6/2007 (ngày Nghị định 84/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) được xem xét cấp Giấy chứng nhận. Căn cứ pháp lý: Quyết định 12/2014/QĐ-UBND 30. CAO BẰNG * Đối với đất ở tại đô thị: Thửa đất sau khi tách thửa phải đồng thời đảm bảo các điều kiện sau: - Diện tích thửa đất phải tối thiểu 36 m2 - Chiều rộng lô đất bằng tối thiểu 3,5 m * Đối với đất ở tại nông thôn: Thửa đất sau khi được phép tách thửa phải đồng thời đảm bảo các điều kiện sau: - Diện tích thửa đất phải tối thiểu 60 m2 - Chiều rộng lô đất bằng tối thiểu 4,0 m * Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở xin tách thửa đất ở có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định trên và xin hợp thửa đất đó với thửa đất liền kề tạo thành thửa đất mới có diện tích phù hợp với quy định trên thì được phép tách thửa và cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất mới. * Trường hợp thửa đất đang sử dụng có diện tích và kích thước nhỏ hơn mức quy định trên. Do tách thửa từ trước ngày 15/02/2008 (Quyết định 252/2008/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành), nếu đủ điều kiện thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định. Căn cứ pháp lý: Quyết định 44/2014/QĐ-UBND 31. PHÚ YÊN Căn cứ pháp lý: Quyết định 42/2014/QĐ-UBND STT Khu vực - Khu vực các phường, thị trấn và các xã được quy hoạch xây dựng đô thị. + Thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m: Bề rộng mặt tiền của thửa đất ≥ 5m; Chiều sâu của thửa đất ≥ 5m. + Thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới Bề rộng mặt tiền của thửa đất ≥ 4m; Chiều sâu của thửa đất ≥ 4m. Trường hợp thửa đất có hai mặt tiền vừa tiếp giáp với đường lộ giới ≥ 20m, vừa tiếp giáp với đường có lộ giới - Các xã khu vực nông thôn và không thuộc quy hoạch phát triển đô thị: + Bề rộng mặt tiền của thửa đất ≥ 5m; + Chiều sâu của thửa đất ≥ 5m. Đất chưa xây dựng nhà ở Đất đã xây dựng nhà ở 1 Các phường 55 45 2 Các thị trấn và các xã được quy hoạch xây dựng đô thị (phát triển thành phường, thị trấn) 60 50 3 Các xã khu vực nông thôn và không thuộc quy hoạch phát triển đô thị 80 60 32. ĐÀ NẴNG * Diện tích đất ở tối thiểu 70,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 4,0m được áp dụng cho các khu vực sau đây: - Các phường thuộc quận Hải Châu, quận Thanh Khê, quận Sơn Trà và quận Liên Chiểu; - Phường Mỹ An, phường Khuê Mỹ và vị trí mặt tiền đường Lê Văn Hiến, đường Trần Đại Nghĩa thuộc quận Ngũ Hành Sơn; - Phường Khuê Trung, phường Hòa Thọ Đông, mặt tiền Quốc lộ 1A và Quốc lộ 14B (đường Trường Sơn) thuộc quận Cẩm Lệ. * Diện tích đất ở tối thiểu 100,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 4,5m được áp dụng cho các khu vực sau đây: - Các phường còn lại thuộc quận Cẩm Lệ, trừ các vị trí : Phường Khuê Trung, phường Hòa Thọ Đông, mặt tiền Quốc lộ 1A và Quốc lộ 14B (đường Trường Sơn) thuộc quận Cẩm Lệ; - Các phường còn lại thuộc quận Ngũ Hành Sơn (trừ các vị trí : Phường Mỹ An, phường Khuê Mỹ và vị trí mặt tiền đường Lê Văn Hiến, đường Trần Đại Nghĩa thuộc quận Ngũ Hành Sơn); - Vị trí mặt tiền Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, ĐT 602, ĐT 605 thuộc địa phận huyện Hòa Vang. * Diện tích đất ở tối thiểu 150,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 5,0m được áp dụng cho các xã thuộc huyện Hòa Vang, huyện Hoàng Sa, trừ các vị trí mặt tiền Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, ĐT 602, ĐT 605 thuộc địa phận huyện Hòa Vang. * Các trường hợp đặc biệt như ly hôn phân chia tài sản, thừa kế, cha mẹ hoặc người nuôi dưỡng tặng cho con, anh chị em ruột tặng cho nhau cho phép tách thửa đất ở nhỏ hơn quy định trên nhưng diện tích đất ở tối thiểu 40,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3,0m đối với khu vực quận Hải Châu, quận Thanh Khê; diện tích đất ở tối thiểu 50,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3,5m đối với khu vực các quận, huyện còn lại. * Diện tích đất ở tối thiểu và cạnh chiều rộng khu đất tối thiểu của các thửa đất còn lại sau khi được tách thửa tương ứng không được nhỏ hơn quy định trên. * Người sử dụng đất không được tách thửa, chia nhỏ các lô đất đã được phê duyệt quy hoạch tại các khu quy hoạch xây dựng chi tiết tỉ lệ 1/1.000 đến 1/200 trên địa bàn thành phố để chuyển quyền sử dụng đất. Căn cứ pháp lý: Quyết định 42/2014/QĐ-UBND 33. QUẢNG BÌNH Loại đất Diện tích tối thiểu tách thửa Ghi chú thêm - Đất phi nông nghiệp khác (do tổ chức sử dụng) 300m2 Cạnh nhỏ nhất phải lớn hơn hoặc bằng 10m. - Đất phi nông nghiệp khác (do hộ gia đình, cá nhân sử dụng) 30m2 Cạnh nhỏ nhất phải lớn hơn hoặc bằng 4m. Căn cứ pháp lý: Quyết định 23/2017/QĐ-UBND 34. ĐẮK LẮK * Đối với đất ở Đối với các phường, thị trấn: - Trường hợp tách thửa do thực hiện quy hoạch: Diện tích còn lại sau khi thực hiện quy hoạch được phép hình thành thửa đất mới phải đáp ứng điều kiện diện tích bằng hoặc lớn hơn 20m2, chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 3m; - Trường hợp tách thửa để thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng một phần thửa đất: Diện tích bằng hoặc lớn hơn 40m2, chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 3m; Đối với các xã: Diện tích bằng hoặc lớn hơn 60m2, chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 4m. Căn cứ pháp lý: Quyết định 36/2014/QĐ-UBND 35. QUẢNG NAM * Việc giao đất ở, công nhận đất ở và tách thửa phải đảm bảo yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể như sau: - Đối với đất thuộc khu vực I: Diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở là 40,0m2 và phải đảm bảo chiều rộng (mặt tiền) thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng từ 4,0 m trở lên; - Đối với đất thuộc khu vực II: Diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở là 50,0m2 và phải đảm bảo chiều rộng (mặt tiền) thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng từ 4,0 m trở lên; - Đối với đất thuộc khu vực III: Diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở là 60,0m2 và phải đảm bảo chiều rộng (mặt tiền) thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng từ 4,0 m trở lên. * Các trường hợp đặc biệt như ly hôn phân chia tài sản, thừa kế, cha mẹ hoặc người nuôi dưỡng tặng cho con, anh chị em ruột tặng cho nhau cho phép tách thửa đất ở nhỏ hơn quy định trên nhưng diện tích đất ở tối thiểu 40,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3,0m đối với tất cả các khu vực. * Trường hợp người sử dụng đất ở xin tách thửa mà thửa đất xin tách nhỏ hơn diện tích quy định trên, thì phải đồng thời xin hợp thửa đất ở đó với thửa đất khác liền kề để thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu quy định. * Người sử dụng đất không được tách thửa, chia nhỏ các lô đất đã được phê duyệt quy hoạch tại các khu quy hoạch xây dựng chi tiết tỉ lệ 1/1000 đến 1/200 trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố để chuyển quyền sử dụng đất (trừ trường hợp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép). Căn cứ pháp lý: Quyết định 12/2015/QĐ-UBND 36. ĐẮK NÔNG * Đất ở Khu vực đô thị: Đối với lô đất tiếp giáp với đường có lộ giới từ 20 m trở lên: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa từ 55 m2 trở lên đối với những nơi địa hình dốc trên 15%, không thuận tiện cho việc xây dựng nhà ở và từ 45 m2 trở lên đối với nơi có địa hình dốc từ 15% trở xuống, thuận tiện cho việc xây dựng nhà ở. Ngoài ra, việc tách thửa còn phải bảo đảm các điều kiện sau: Chiều rộng thửa đất từ 5 m trở lên. Chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng vào trong từ 5 m trở lên. Đối với lô đất tiếp giáp với đường có lộ giới nhỏ hơn 20 m: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa từ 46 m2 trở lên đối với những nơi địa hình dốc trên 15%, không thuận tiện cho việc xây dựng nhà ở và từ 36 m2 trở lên đối với nơi có địa hình dốc từ 15% trở xuống, thuận tiện cho việc xây dựng nhà ở. Ngoài ra, việc tách thửa còn phải bảo đảm các điều kiện sau: Chiều rộng thửa đất từ 4 m trở lên. Chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng vào trong từ 4 m trở lên. Khu vực nông thôn: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa từ 90 m2 trở lên. Ngoài ra, việc tách thửa còn phải bảo đảm các điều kiện sau: Chiều rộng thửa đất từ 5 m trở lên. Chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng vào trong từ 5 m trở lên. Tại những điểm dân cư sống tập trung có mật độ dân số, mật độ xây dựng nhà ở cao như khu vực đô thị, khi thực hiện tách thửa thì diện tích được phép tách thửa được áp dụng như đối với đất khu vực đô thị. Các trường hợp đã xây dựng nhà ở và công trình xây dựng khác trước 01/7/2014, nay phần diện tích còn lại có yêu cầu tách thửa nhưng không bảo đảm điều kiện trên thì được thực hiện tách nhưng phải bảo đảm yêu cầu sau: - Đối với thửa đất giáp với tuyến đường có lộ giới từ 20 m trở lên phải bảo đảm 03 yếu tố: Diện tích tách thửa từ 45 m2 (đối với nơi đất có độ dốc từ 15% trở xuống, thuận tiện cho việc xây dựng) và từ 55 m2 trở lên (đối với nơi đất có độ dốc trên 15%, khó khăn cho việc xây dựng), chiều rộng thửa đất từ 4 m trở lên, chiều sâu thửa đất từ 5 m trở lên. - Đối với thửa đất giáp với tuyến đường có lộ giới nhỏ hơn 20 m phải bảo đảm 03 yếu tố: Diện tích tách thửa từ 36 m2 trở lên (đối với nơi đất có độ dốc từ 15% trở xuống, thuận tiện cho việc xây dựng) và từ 46 m2 trở lên (đối với nơi đất có độ dốc trên 15%, khó khăn cho việc xây dựng), chiều rộng thửa đất từ 3,5 m trở lên, chiều sâu thửa đất từ 4 m trở lên. * Trường hợp, việc tách thửa đất từ thửa đất có mục đích sử dụng là đất sản xuất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích đất ở thì phải đảm bảo các điều kiện quy định trên. Ngoài ra mục đích sử dụng của thửa đất sau khi được tách thửa phải phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất hoặc Quy hoạch xây dựng đô thị (quy hoạch chi tiết) được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Trong trường hợp này, cho phép được làm thủ tục tách thửa đồng thời với việc làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất. * Không cho phép tách thửa đối với trường hợp tách thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa đất trong đó có một hoặc nhiều thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích đất tối thiểu theo quy định trên. * Việc tách thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định để hợp vào với một thửa khác có cùng một mục đích sử dụng, mà thửa đất sau khi được hợp thửa có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu theo quy định, thì cho phép được làm thủ tục tách thửa đồng thời với việc làm thủ tục hợp thửa. Căn cứ pháp lý: Quyết định 32/2014/QĐ-UBND 37. QUẢNG NGÃI - Khu vực đô thị, huyện Lý Sơn, các xã: Bình Chánh, Bình Thạnh, Bình Đông, Bình Châu, Bình Hải, Bình Trị thuộc huyện Bình Sơn; Tịnh Kỳ, Nghĩa An, Nghĩa Phú thuộc thành phố Quảng Ngãi; Đức Lợi thuộc huyện Mộ Đức; Phổ Thạnh, Phổ Quang thuộc huyện Đức Phổ; khu vực có thửa đất tiếp giáp với Quốc lộ 1A; khu vực có thửa đất tiếp giáp với Quốc lộ 24 (đoạn từ xã Phổ An đến hết địa phận xã Phổ Phong): 50m2. - Các khu vực khác còn lại: 100m2. - Diện tích tối thiểu tách thửa quy định trên phải có kích thước các cạnh thửa đất tối thiểu: Chiều rộng mặt tiền thửa đất tối thiểu là 3m Căn cứ pháp lý: Quyết định 54/2015/QĐ-UBND 38. ĐIỆN BIÊN * Đối với đất ở tại đô thị diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách là 40 m2; chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 3 mét; chiều dài (chiều sâu) tối thiểu là 5 mét. * Đối với đất ở tại nông thôn quy định cụ thể như sau: - Đất ở thuộc các khu vực bám mặt đường là đầu mối giao thông của các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ; khu vực bám mặt đường của các trục đường giao thông chính thuộc các xã ven đô thị; trung tâm huyện lỵ các huyện; đất ở tại các khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch, khu kinh tế trên địa bàn các xã (khu vực có lợi thế về vị trí, hiệu quả sử dụng đất cao, giá đất ở tương đương với các khu vực đất ở đô thị) thì diện tích tổi thiểu của thửa đất sau khi tách là 50 m2; chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 3 mét; chiều dài (chiều sâu) tối thiểu là 8 mét. - Đất ở tại các xã ven đô thị, xã vùng thấp không thuộc trường hợp quy định trên thì diện tích tổi thiểu của thửa đất sau khi tách là 60m2; chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 4 mét; chiều dài (chiều sâu) tối thiểu là 8 mét. - Đất ở nông thôn thuộc các xã không thuộc trường hợp quy định trên thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách là 70 m2; chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 4 mét; chiều dài (chiều sâu) tối thiểu là 10 mét. Căn cứ pháp lý: Quyết định 28/2014/QĐ-UBND 39. QUẢNG NINH Diện tích các thửa đất sau khi tách thửa không nhỏ hơn 45m2, chiều rộng (chiều bám đường) và chiều sâu không nhỏ hơn 4,5m (không kể diện tích lối đi, hệ thống thoát nước, phần diện tích thửa đất nằm trong hành lang an toàn giao thông, hành lang đường ống xăng dầu, hành lang đường điện và hành lang các công trình khác không được phép xây dựng nhà ở). Căn cứ pháp lý: Quyết định 1768/2014/QĐ-UBND 40. ĐỒNG NAI Căn cứ pháp lý: Quyết định 25/2016/QĐ-UBND Địa bàn Loại đất Diện tích tách thửa tối thiểu Ghi chú thêm Các phường thuộc thành phố Biên Hòa Trường hợp thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20m 45m2 Bề rộng và bề sâu lớn hơn hoặc bằng 4.5m Trường hợp thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới nhỏ hơn 20m 36m2 Bề rộng và bề sâu lớn hơn hoặc bằng 4m. Các xã thuộc thành phố Biên Hòa và các phường thuộc thị xã Long Khánh 55m2 Các xã thuộc thị xã Long Khánh, thị trấn thuộc các huyện và các xã thuộc huyện Nhơn Trạch 65m2 Các xã còn lại thuộc các huyện 80m2 41. ĐỒNG THÁP Khu vực đô thị: - Thửa đất có nhà ở: diện tích tối thiểu từ 40 m2 trở lên. - Thửa đất không có nhà ở: diện tích tối thiểu từ 70 m2 trở lên. Khu vực nông thôn: - Thửa đất có nhà ở: diện tích tối thiểu từ 60 m2 trở lên. - Thửa đất không có nhà ở: diện tích tối thiểu từ 80 m2 trở lên. Các trường hợp quy định trên kích thước của mỗi cạnh tối thiểu phải đảm bảo từ 3,0m trở lên tính từ chỉ giới xây dựng. Đối với các khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/500) được duyệt thì diện tích tốt thiểu theo quy hoạch. Đối với đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở): việc tách thửa phải có dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch được cơ quan cấp thẩm quyền phê duyệt. Diện tích tối thiểu được tách thửa từ 200 m2 trở lên không phân biệt khu vực nông thôn hay đô thị. Căn cứ pháp lý: Quyết định 30/2014/QĐ-UBND 42. SÓC TRĂNG * Đối với đất ở và đất thương mại, dịch vụ: Diện tích tối thiểu được tách thửa là 40 m2 (đã trừ diện tích trong hành lang bảo vệ công trình công cộng) và việc tách thửa đất để đầu tư xây dựng nhà ở hoặc đầu tư xây dựng công trình trên phần đất thương mại, dịch vụ được tách thửa phải phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng. Căn cứ pháp lý: Quyết định 34/2015/QĐ-UBND 43. GIA LAI Căn cứ pháp lý: Quyết định 14/2015/QĐ-UBND Địa bàn Vị trí loại đất Diện tích tách thửa tối thiểu Ghi chú thêm Phường, thị trấn Đường có chỉ giới ≥ 20m ≥ 45m2 Bề rộng không nhỏ hơn 3m, chiều sâu không nhỏ hơn 5m Đường còn lại ≥ 36m2 Bề rộng không nhỏ hơn 3m, chiều sâu không nhỏ hơn 5m. Xã còn lại ≥ 50m2 Bề rộng không nhỏ hơn 4m, chiều sâu không nhỏ hơn 5m. 44. SƠN LA * Đối với đất ở - Khu vực đô thị (phường, thị trấn): Diện tích tối thiểu để được công nhận là đất ở sau khi tách thửa phải từ 35 m2 trở lên. Cạnh thửa đất theo chiều mặt đường tối thiểu là 3,5 m, cạnh chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 5 m. - Khu vực nông thôn: Diện tích tối thiểu để được công nhận là đất ở sau khi tách thửa quy định cụ thể như sau: + Khu vực thị tứ, trung tâm cụm xã, trung tâm xã, khu vực giáp ranh với đô thị (trong phạm vi 100 m tính từ ranh giới phường, thị trấn), thửa đất giáp đường giao thông có chiều rộng từ 13 m trở lên: Diện tích tối thiểu để bố trí thửa đất ở phải từ 50 m2 trở lên, cạnh thửa đất theo chiều mặt đường tối thiểu là 4 m, cạnh chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 5 m. + Các khu vực còn lại: Diện tích tối thiểu để bố trí lô đất ở phải từ 60 m2 trở lên, cạnh thửa đất theo chiều mặt đường tối thiểu là 5 m, cạnh chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 6 m. Căn cứ pháp lý: Quyết định 14/2014/QĐ-UBND và Quyết định 02/2017/QĐ-UBND 45. HÀ GIANG - Các thửa đất ở được hình thành từ việc tự tách thửa của các hộ gia đình, cá nhân phải đảm bảo đủ các điều kiện sau: Diện tích tối thiểu sau khi trừ chỉ giới xây dựng là 36,0m2; cạnh tiếp giáp với trục đường giao thông chính tối thiểu là 3,0 mét, chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 5 mét. - Đối với đất khu dân cư khi chia tách thửa đất ở theo khoản 1 điều này mà có hình thành đường giao thông sử dụng chung thì đường giao thông đó phải có mặt cắt ngang ≥ 2 mét. Căn cứ pháp lý: Quyết định 14/2014/QĐ-UBND 46. TÂY NINH * Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư hiện hữu, phù hợp với quy hoạch đất ở hoặc nằm trong phạm vi quy hoạch khu dân cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt được quy định cụ thể như sau: - Tại các phường, thị trấn: + Đường có lộ giới quy hoạch lớn hơn hoặc bằng 20 mét: 45 m2. + Đường có lộ giới quy hoạch nhỏ hơn 20 mét: 36 m2. - Tại các xã: + Đường có lộ giới quy hoạch lớn hơn hoặc bằng 20 mét: 60 m2. + Đường có lộ giới quy hoạch nhỏ hơn 20 mét: 50 m2. * Ngoài diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa theo quy định trên phải đảm bảo có lối đi ra đường công cộng (Kích thước lối đi không phụ thuộc vào bề rộng và chiều sâu của thửa đất quy định tại Điều này), đồng thời đảm bảo phải có kích thước cạnh (cạnh thuộc chiều rộng và chiều sâu) của thửa đất như sau: - Đối với đất ở và đất nông nghiệp nằm trong khu dân cư hiện hữu, phù hợp với quy hoạch đất ở: + Tại các phường, thị trấn: Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 03 mét; + Tại các xã: Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 04 mét. - Đối với đất ở và đất nông nghiệp nằm trong phạm vi quy hoạch khu dân cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: + Đối với đường có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20 mét: Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 05 mét; + Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 20 mét: Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 04 mét. Căn cứ pháp lý: Quyết định 04/2016/QĐ-UBND 47. HÀ NAM * Thửa đất của hộ gia đình, cá nhân thuộc quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được quy hoạch là đất ở khi chia tách thửa đất (trừ trường hợp thửa đất thuộc quy hoạch chi tiết phân lô đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt) phải đảm bảo các điều kiện như sau: - Đối với phường, thị trấn: diện tích ≥ 40m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 3,5m. - Đối với xã: diện tích ≥ 60m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 4m. * Đường giao thông được hình thành sau khi chia tách thửa đất - Trường hợp sau khi chia tách thửa đất hình thành đường giao thông nối tiếp vào ngõ hiện trạng có mặt cắt ngang ≤ 3m thì bề rộng ngõ mới hình thành sau khi chia tách tối thiểu phải bằng bề rộng ngõ hiện trạng. - Trường hợp sau khi chia tách thửa đất hình thành đường giao thông mới hoặc nối tiếp vào ngõ hiện trạng có mặt cắt ngang > 3m thì bề rộng ngõ mới hình thành sau khi chia tách ≥ 3m. * Trường hợp thửa đất nằm trong khu đất tái định cư, đất dịch vụ được phép tách thửa và phải đảm bảo các điều kiện như sau: - Đối với phường, thị trấn: diện tích ≥ 40m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 3,5m. - Đối với xã: diện tích ≥ 60m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 4m. Căn cứ pháp lý: Quyết định 36/2017/QĐ-UBND 48. THÁI BÌNH * Diện tích, kích thước chiều rộng, chiều sâu tối thiểu của thửa đất ở sau khi tách thửa được quy định cụ thể như sau: - Đối với đất ở tại đô thị: Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 30 m2; kích thước chiều rộng, chiều sâu ³ 3m; - Đối với đất ở tại nông thôn: Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 40 m2; kích thước chiều rộng, chiều sâu ³ 4m. * Các thửa đất hình thành sau khi tách thửa có diện tích, kích thước chiều rộng, chiều sâu không được nhỏ hơn diện tích, kích thước chiều rộng, chiều sâu tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thửa đất tách thành hai hoặc nhiều thửa, trong đó có thửa có diện tích, kích thước chiều rộng, chiều sâu nhỏ hơn quy định trên nhưng xin hợp với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa mới có diện tích, kích thước bằng hoặc lớn hơn diện tích, kích thước tối thiểu quy định trên thì được phép thực hiện tách thửa; việc tách thửa phải được thực hiện đồng thời với việc hợp thửa. * Các thửa đất được hình thành sau quá trình tách, hợp thửa phải có lối vào thửa đất. * Thửa đất thuộc khu vực đã có quy hoạch chi tiết chia lô được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc khu vực đã có thông báo thu hồi đất thì không được phép tách thửa đất. Căn cứ pháp lý: Quyết định 07/2014/QĐ-UBND 49. THÁI NGUYÊN * Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích tối thiểu của các thửa đất sau khi tách bằng hoặc lớn hơn 150 m2/thửa; * Đối với đất rừng sản xuất: Diện tích tối thiểu của các thửa đất sau khi tách bằng hoặc lớn hơn 1.000 m2/thửa. * Đối với đất nông nghiệp cùng thửa với đất ở thì diện tích tối thiểu của các thửa đất sau khi tách được áp dụng theo hạn mức trên. * Đối với đất ở tại đô thị hoặc được quy hoạch sử dụng vào đất ở thì diện tích thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 40m2, có chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 3m và chiều sâu không nhỏ hơn 5m. * Đối với đất ở tại nông thôn hoặc được quy hoạch sử dụng vào đất ở quy định cụ thể như sau: - Đất ở tại các xã trung du thì diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 60 m2, có chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 4 m và chiều sâu không nhỏ hơn 5 m. - Đất ở tại xã miền núi, xã vùng cao thì diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 70 m2, có chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 4 m và chiều sâu không nhỏ hơn 5 m. * Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp hoặc thuộc quy hoạch sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 100 m2, có chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 4 m và chiều sâu không nhỏ hơn 5 m. * Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì phần diện tích đất còn lại và diện tích đất chuyển mục đích sau khi tách thửa được xác định theo từng loại đất của quy định này. Căn cứ pháp lý: Quyết định 38/2014/QĐ-UBND 50. HÀ TĨNH TT Khu vực Hạn mức 1 Khu vực đô thị 40 2 2.1 2.2 Khu vực nông thôn: Các vị trí bám đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ Các vị trí còn lại 60 75 Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa theo quy định trên đảm bảo có lối đi ra đường công cộng và có kích thước cạnh như sau: - Đối với khu vực đô thị có kích thước cạnh tối thiểu là 4m; - Đối với khu vực nông thôn có kích thước cạnh tối thiểu là 5m. Căn cứ pháp lý: Quyết định 72/2014/QĐ-UBND 51. THANH HÓA Diện tích thửa đất được phép tách thửa, phải đảm bảo thửa đất còn lại và các thửa đất được hình thành sau khi tách thửa có diện tích và kích thước cạnh tối thiểu (không bao gồm phần diện tích nằm trong hành lang an toàn giao thông) như sau: * Đối với địa bàn xã đồng bằng thuộc huyện, thị xã, thành phố: - Về diện tích là 50 m2; - Về kích thước cạnh là 4 m. * Đối với địa bàn xã miền núi. - Về diện tích là 60 m2; - Về kích thước cạnh là 5 m. Căn cứ pháp lý: Quyết định 4463/2014/QĐ-UBND 52. HẢI DƯƠNG * Đối với thửa đất ở thuộc khu vực đô thị, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 30m2 và có kích thước cạnh tiếp giáp mặt đường chính tối thiểu là 03m, chiều sâu vào phía trong của thửa đất vuông góc với đường chính tối thiểu là 05m. * Đối với thửa đất ở thuộc khu vực nông thôn, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 60m2 và có kích thước cạnh tiếp giáp mặt đường chính tối thiểu là 04m, chiều sâu vào phía trong của thửa đất vuông góc với đường chính tối thiểu là 05m. Căn cứ pháp lý: Quyết định 24/2014/QĐ-UBND 53. THỪA THIÊN HUẾ Căn cứ pháp lý: Quyết định 32/2014/QĐ-UBND Địa bàn Diện tích tách thửa tối thiểu Ghi chú thêm Các phường của thành phố Huế 40 m2 - Kích thước cạnh mặt tiền: lớn hơn hoặc bằng 4 mét; - Kích thước cạnh tiếp giáp với cạnh mặt tiền (theo hướng vuông góc): lớn hơn hoặc bằng 5 mét. Các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã 60 m2 Các xã đồng bằng 70 m2 Các xã trung du, miền núi 100 m2 54. HẢI PHÒNG * Các thửa đất hình thành từ việc tách thửa phải đảm bảo đủ hai điều kiện sau: - Đối với khu vực đô thị (các phường thuộc quận và thị trấn thuộc huyện): phần diện tích được tách thửa đảm bảo chỉ giới xây dựng theo quy hoạch, cạnh nhỏ nhất của thửa đất phải ≥ 3,0m và đảm bảo tổng diện tích thửa đất ≥ 30,0 m2. - Đối với các khu dân cư thuộc các xã trên địa bàn các huyện: diện tích tách thửa không nhỏ hơn 50% mức tối thiểu của hạn mức giao đất ở mới quy định tại Điều 4 Quyết định này. * Đối với các trường hợp khi chia, tách thửa đất mà hình thành đường giao thông sử dụng chung thì đường giao thông sử dụng chung phải có mặt cắt ngang ≥ 1,5 m và diện tích, kích thước thửa đất sử dụng riêng phải đảm bảo đủ điều kiện theo quy định trên. * Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa mà thửa đất được hình thành từ việc tách thửa không đảm bảo các quy định trên nhưng có thể hợp với thửa đất liền kề tạo thành thửa đất mới đảm bảo các điều kiện quy định trên thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa đất và được cấp Giấy chứng nhận quyền, sử dụng đất cho thửa đất mới. Trường hợp thửa đất còn lại sau khi tách thửa mà không đảm bảo các điều kiện quy trên thì không được phép tách thửa. Căn cứ pháp lý: Quyết định 1394/2015/QĐ-UBND 55. TIỀN GIANG Địa bàn Diện tích tách thửa tối thiểu Ghi chú thêm Các phường thuộc các thị xã và thành phố Mỹ Tho 40 m2 Chiều ngang mặt tiền từ 4 m trở lên. Các khu dân cư; mặt tiền đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ thuộc địa bàn các huyện, thành, thị; các thị trấn thuộc huyện; các xã thuộc các thị xã và thành phố Mỹ Tho 50 m2 Các vị trí còn lại của các xã thuộc huyện 100 m2 Căn cứ pháp lý: Quyết định 20/2015/QĐ-UBND 56. HẬU GIANG * Thửa đất ở trong các khu đất ở được quy hoạch mới khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới (hoặc chỉ giới đường đỏ) lớn hơn hoặc bằng 20m, sau khi tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau: - Diện tích của thửa đất (sau khi trừ hành lang an toàn hoặc chỉ giới đường đỏ) tối thiểu là 45m2. - Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 5m. - Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 5m. * Thửa đất ở không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này, sau khi tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau: - Diện tích của thửa đất (sau khi trừ hành lang an toàn hoặc chỉ giới đường đỏ) tối thiểu là 36m2. - Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4m. - Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4m. Căn cứ pháp lý: Quyết định 35/2014/QĐ-UBND 57. TRÀ VINH STT Đơn vị hành chính Diện tích 1 Các phường 36 m2 2 Các thị trấn 40 m2 3 Các xã 50 m2 Căn cứ pháp lý: Quyết định 42/2014/QĐ-UBND 58. HÒA BÌNH * Khu vực nông thôn, bao gồm các xã thuộc các huyện và các xã thuộc thành phố Hòa Bình. Diện tích thửa đất sau khi tách phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau thì được tách thửa và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: - Diện tích thửa đất ≥ 40 m2; - Bề rộng thửa đất ≥ 4 m; - Chiều sâu thửa đất ≥ 4 m. * Khu vực đô thị bao gồm các phường thuộc thành phố và các thị trấn thuộc các huyện. Diện tích thửa đất sau khi tách phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau thì được tách thửa và cấp giấy chứng nhận: - Diện tích thửa đất ≥ 36 m2; - Bề rộng thửa đất ≥ 3 m; - Chiều sâu thửa đất ≥ 3 m. Căn cứ pháp lý: Quyết định 26/2014/QĐ-UBND 59. TUYÊN QUANG * Diện tích tối thiểu của thửa đất ở tại nông thôn, thửa đất ở tại đô thị được tách thửa phải đảm bảo các thửa đất mới được hình thành sau khi chia tách có diện tích tối thiểu là 36 m2 (không tính diện tích thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng) và có một cạnh tiếp giáp với đường giao thông hoặc lối đi, đồng thời đáp ứng các điều kiện sau: - Thửa đất đề nghị chia tách phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, phù hợp với quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và không có tranh chấp. - Thửa đất mới được hình thành sau khi tách thửa phải có chiều rộng tối thiểu là 04 mét, chiều sâu tối thiểu là 09 mét tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng hoặc chỉ giới quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. * Thửa đất mới được hình thành sau khi tách thửa có diện tích nhỏ hơn 36 m2 hoặc kích thước cạnh thửa không đáp ứng được yêu cầu theo quy định trên nhưng trên đất đã có nhà ở riêng, ổn định từ trước 01/01/2009 thì được thực hiện tách thửa theo quy định. Khi chủ sử dụng đất cải tạo hoặc xây dựng lại nhà ở phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về xây dựng. * Trường hợp người sử dụng đất đề nghị tách thửa có diện tích nhỏ hơn 36 m2 để hợp thửa với thửa đất khác tạo thành thửa đất mới đảm bảo điều kiện về diện tích tối thiểu và kích thước thửa đất quy định trên thì được thực hiện tách thửa theo quy định. Căn cứ pháp lý: Quyết định 16/2014/QĐ-UBND 60. VĨNH LONG Các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa phải đảm bảo có diện tích, chiều rộng và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) không nhỏ hơn mức quy định tối thiểu như sau: Hạng mục Mức diện tích tối thiểu (m2) Chiều rộng tối thiểu (m) Chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng (m) b. Đất ở: áp dụng đối với các phường, xã, thị trấn thuộc huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh - Tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m 45 m2 ≥ 5 m ≥ 5 m - Tiếp giáp với đường phố có lộ giới 36 m2 ≥ 4 m ≥ 4 m c. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: 40 m2 ≥ 4 m ≥ 4 m Căn cứ pháp lý: Quyết định 13/2016/QĐ-UBND 61. HƯNG YÊN * Đối với các thửa đất ở tại đô thị, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 30,0 m2; kích thước cạnh mặt đường tối thiểu là 3,0m; kích thước cạnh chiều sâu tối thiểu là 5,0m. * Đối với các thửa đất ở tại nông thôn, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa được quy định như sau: - Các vị trí đất ven quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, ven chợ thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 40,0 m2; kích thước cạnh mặt đường tối thiểu là 4,0m; kích thước cạnh chiều sâu tối thiểu là 8,0m. - Các vị trí đất còn lại thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 50,0m2; kích thước cạnh mặt đường tối thiểu là 4,0m; kích thước cạnh chiều sâu tối thiểu là 10,0m. Căn cứ pháp lý: Quyết định 18/2014/QĐ-UBND 62. VĨNH PHÚC STT Đơn vị hành chính Diện tích 1 Các phường 36 2 Các thị trấn 40 3 Các xã 50 Kích thước tối thiểu: chiều ngang giáp mặt đường giao thông (các đường đô thị, các ngõ, hẻm, hệ thống dẫn nước và xả nước thải theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện) hoặc chiều sâu của thửa đất lớn hơn hoặc bằng 4m đối với các phường, thị trấn; đối với các xã, thửa đất không tiếp giáp với quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường liên xã thì phải bằng hoặc lớn hơn 5m, nếu tiếp giáp với quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường liên xã thì phải bằng hoặc lớn hơn 4m nhưng diện tích phải đảm bảo theo quy định trên. Trường hợp thửa đất xin tách thửa có hình dạng đặc biệt (hình thể không giống như hình chữ nhật, hình thang, hình bình hành) thì diện tích phải đảm bảo theo quy định trên. Căn cứ pháp lý: Quyết định 42/2014/QĐ-UBND 63. YÊN BÁI * Diện tích, kích thước tối thiểu của thửa đất mới và diện tích còn lại của thửa đất sau khi tách thửa như sau: - Đối với thửa đất ở tại các phường và các thị trấn: Diện tích không nhỏ hơn 40 m2, kích thước cạnh mặt tiền và chiều sâu của thửa đất không nhỏ hơn 3,5 m; - Đối với thửa đất ở tại các xã: Diện tích không nhỏ hơn 60 m2, kích thước cạnh mặt tiền và chiều sâu của thửa đất không nhỏ hơn 4,0 m. * Đối với đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản như sau: - Các thửa đất tại các phường, thị trấn: Diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn 100 m2; - Các thửa đất tại các xã: Diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn 200 m2. * Đối với đất trồng lúa như sau: - Các thửa đất tại các phường, thị trấn: Diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn 150 m2; - Các thửa đất tại các xã của huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải: Diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn 100 m2; - Các thửa đất tại các xã còn lại: Diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn 200 m2. * Đối với đất rừng sản xuất như sau: - Các thửa đất tại các phường, thị trấn: Diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn 1.000 m2; - Các thửa đất tại các xã: Diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn 2.000 m2. Căn cứ pháp lý: Quyết định 19/2017/QĐ-UBND
Lịch nghỉ Tết của học sinh TPHCM và 56 địa phương trên cả nước
57 tỉnh, thành trên cả nước đã công bố lịch nghỉ Tết Nguyên đán Tân Sửu 2021. Ảnh: Hải Nguyễn Tính đến ngày 9.1 đã có 57 tỉnh, thành trên cả nước công bố lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2021 cho học sinh, trong đó có TPHCM. Tính đến thời điểm hiện tại, hầu hết các địa phương trên cả nước đã thông báo lịch nghỉ Tết Nguyên đán Tân Sửu năm 2021 cho học sinh. Học sinh TPHCM nghỉ Tết Tân Sửu 2021 bắt đầu từ ngày 8.2 đến hết ngày 16.2.2021. Ngày nghỉ Tết của các tỉnh, thành phố còn lại dao động từ 9 đến 14 ngày, tùy địa phương. Theo đó, Sở GDĐT tỉnh, thành phố yêu cầu các nhà trường tổ chức hoạt động mừng Đảng, mừng xuân vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm, tránh lãng phí. Bên cạnh đó cần bảo đảm giữ gìn an toàn đơn vị trong thời gian trước, trong và sau Tết. Nhà trường phối hợp với đoàn thanh niên của đơn vị tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao lành mạnh, thu hút học sinh tham gia. Đồng thời, tuyên truyền, nhắc nhở các em không tham gia các hình thức cờ bạc, các trò chơi có nguy cơ cao về tai nạn thương tích, không sử dụng các văn hóa phẩm có nội dung không lành mạnh, không sử dụng thuốc lá, rượu bia và các chất gây nghiện khác. Theo cập nhật của Lao Động, tính đến ngày 9.1, đã có 57 địa phương công bố lịch nghỉ Tết Tân Sửu 2021 cho học sinh: 57. Hồ Chí Minh: Học sinh nghỉ Tết Nguyên đán Tân Sửu từ ngày 8.2.2021 (27 tháng Chạp Âm lịch) đến hết ngày 16.2.2021 (mùng 5 tháng Giêng Âm lịch). Tính cả các ngày cuối tuần thì học sinh nghỉ tổng cộng 11 ngày, ít hơn so với thời gian nghỉ Tết của năm học trước là 5 ngày. 56. Bình Dương: Học sinh toàn tỉnh nghỉ tết từ ngày 8.2.2021 (tức 27 tháng chạp) đến hết ngày 16.2.2021 (tức ngày mùng 5 tháng giêng). Học sinh đi học lại vào ngày 17.2.2021 (ngày mùng 6 tháng giêng). 55. Bình Thuận: Học sinh các trường mầm non, phổ thông và giáo duc thường xuyên trên địa bàn tỉnh sẽ được nghỉ 9 ngày trong dịp Tết Nguyên đán 2021. Thời gian nghỉ Tết từ thứ hai ngày 8.2.2021 đến hết ngày thư ba ngày 16.2.2021 (tức từ ngày 27 tháng Chạp năm Canh Tý đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Tân Sửu). 54. Thái Nguyên: học sinh các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; trường bồi dưỡng cán bộ giáo dục được nghỉ 9 ngày liên tục, kể từ ngày 8.2 đến hết ngày 16.2.2021. Cán bộ, giáo viên, nhân viên của các nhà trường được nghỉ 7 ngày liên tục, từ ngày 10.2 đến hết ngày 16.2.2021. 53. Đồng Nai: Học sinh toàn tỉnh được nghỉ Tết Âm lịch từ ngày 8.2.2021 đến hết ngày 16.2.2021 (tức ngày 27 tháng Chạp năm Canh Tý đến hết mùng 5 tháng Giêng năm Tân Sửu. 52. Đồng Tháp: Cơ sở giáo dục mầm non và tiểu học được nghỉ 11 ngày liên tục, từ 6.2.2021 đến 16.2.2021. Cơ sở giáo dục trung học cơ sở, THPT và giáo dục thường xuyên nghỉ 10 ngày liên tục, từ 7.2.2021 đến hết ngày 16.2.2021. 51. Thừa Thiên Huế: Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2021 thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và văn bản hướng dẫn hàng năm. 50. Hà Nội: Học sinh được nghỉ 9 ngày liên tục, kể từ ngày 8.2 (ngày 27 tháng Chạp năm Canh Tý) đến hết ngày 16.2 (ngày mùng 5 tháng Giêng năm Tân Sửu). 49. Thái Bình: Lịch nghỉ Tết Nguyên đán Tân Sửu thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và văn bản hướng dẫn hàng năm. 48. Quảng Trị: Thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và văn bản hướng dẫn hàng năm. 47. Phú Thọ: Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2021 thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và văn bản hướng dẫn 46. Bình Định: Học sinh được nghỉ Tết Nguyên đán ít nhất là 7 ngày. 45. Nam Định: Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2021 thực hiện theo quy định của Luật Lao động và các quy định của văn bản dưới Luật. 44. Đăk Lăk: Thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và Quyết định của UBND tỉnh. 43. Kiên Giang: Học sinh được nghỉ ít nhất 1 tuần, căn cứ vào thông báo của UBND tỉnh về nghỉ Tết Nguyên đán Tân Sửu năm 2021, Sở GDĐT sẽ có thông báo cụ thể sau. 42. Lạng Sơn: Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2021 được thực hiện theo quy định của Luật Lao động và các văn bản hướng dẫn hằng năm. 41. Ninh Bình: Lịch nghỉ Tết Nguyên đán thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và cập nhật khi Giám đốc sở GDĐT quyết định cụ thể đảm bảo kế hoạch thực học của học sinh phù hợp với quy định của Bộ GDĐT. 40. Hòa Bình: Lịch nghỉ Tết Nguyên đán thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và theo Quyết định của Sở GDĐT trong trường hợp thời tiết khắc nghiệt. 39. Khánh Hòa: Học sinh được nghỉ Tết Nguyên đán Tân Sửu ít nhất là 7 ngày, thực hiện theo quy định của Luật Lao động và các quy định tại các văn bản dưới Luật. 38. Vĩnh Long: Theo thông báo của Sở GDĐT Vĩnh Long, các trường mầm non, phổ thông và đơn vị trực thuộc sở nghỉ Tết Nguyên đán Tân Sửu 2021 từ ngày 8.2 đến hết ngày 21.2.2021 (nhằm ngày 27 tháng Chạp năm Canh Tý đến hết ngày mùng 10 tháng Giêng năm Tân Sửu). Nếu tính cả ngày thứ bảy và chủ nhật (ngày 6 và 7.2) thì thời gian nghỉ tết của học sinh là 16 ngày. 37. Hải Phòng: Theo quyết định số 2350 của UBND TP. Hải Phòng về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2020-2021, thời gian nghỉ Tết Nguyên đán Tân Sửu của học sinh, giáo viên Hải Phòng là ít nhất 7 ngày, theo quy định của Luật Lao động (có kế hoạch riêng). 36. Cao Bằng: Theo kế hoạch năm học 2020-2021, tỉnh Cao Bằng thực việc nghỉ tết với học sinh, giáo viên theo quy định của nhà nước. Trong trường hợp đặc biệt cần thời gian nghỉ học kéo dài, Giám đốc Sở GDĐT trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 35. Thanh Hóa: Thực hiện theo quy định của Luật Lao động và các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND tỉnh. 34. Sơn La: Được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn của các cơ quan quản lý có thẩm quyền. 33. Quảng Bình: Thực hiện theo quy định của Bộ Luật Lao động 2019 và hướng dẫn hàng năm. 32. Lâm Đồng: Học sinh nghỉ Tết bắt đầu từ ngày 8.2.2021 (ngày 27 tháng Chạp năm Canh Tý) đến hết ngày 16.2.2021 (ngày mùng 5 tháng Giêng năm Tân Sửu) 31. Hưng Yên: Thời gian nghỉ Tết thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động. 30. Phú Yên: Học sinh, giáo viên tất cả các cấp được nghỉ Tết Âm lịch 2021 từ ngày 8.2.2020 đến ngày 21.2.2020. 29. Hà Nam: Thực hiện theo quy định của Bộ Luật Lao động 2019 và hướng dẫn hàng năm, học sinh được nghỉ Tết Nguyên đán Tân Sửu từ ngày 8.2 đến hết ngày 16.2.2021 (tức 27 tháng Chạp năm Canh Tý đến ngày 05 tháng Giêng năm tân Sửu. 28. Gia Lai: Thời gian nghỉ Tết là 2 tuần, từ ngày 8.2.2021 đến hết ngày 21.2.2021 (ngày 27 tháng Chạp năm Canh Tý đến hết ngày 10 tháng Giêng năm Tân Sửu). 27. Tiền Giang: Thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và văn bản hướng dẫn hàng năm. 26. Bạc Liêu: Lịch nghỉ Tết năm 2021 của học sinh Bạc Liêu bắt đầu từ ngày 8.2.2021 (ngày 27 tháng Chạp năm Canh Tý) đến hết ngày 16.2.2021 (ngày 05 tháng Giêng năm Tân Sửu), theo Quyết định của Bộ luật Lao động 2019. 25. Bắc Kạn: Học sinh nghỉ Tết Âm lịch 2021 từ ngày 8.2.2021 đến hết ngày 16.2.2021 Dương lịch (tức ngày 27 tháng Chạp năm Canh Tý đến ngày mùng 5 tháng Giêng năm Tân Sửu). 24. Quảng Nam: Thời gian nghỉ Tết Nguyên đán Tân Sửu là 8 ngày từ 7.2 đến 16.2.2021 (tức 26.12 đến 5.1 Âm lịch năm Tân Sửu). 23. Điện Biên: Thời gian nghỉ Tết Nguyên đán đối với tất cả các cấp học là từ ngày 8.2.2021 (tức 27.12 Âm lịch) đến hết ngày 16.2.2021 (tức 5.1 Âm lịch). 22. Hà Giang: Thời gian nghỉ tránh rét và nghỉ Tết Nguyên đán đối với cấp học Mầm non, cấp Tiểu học là 14 ngày liên tục; đối với cấp THCS và bổ túc THCS, cấp THPT và bổ túc THPT ít nhất là 9 ngày liên tục (không quá 14 ngày). 21. Lào Cai: Cấp học mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên nghỉ từ ngày 8.2.2021 đến hết ngày 20.2.2021, tức từ ngày 27.12.2020 Âm lịch đến hết ngày 9.1.2021 Âm lịch. 20. Quảng Ninh: Học sinh trên phạm vi toàn tỉnh sẽ nghỉ Tết Nguyên đán 2021 từ ngày 8.2.2021 (thứ hai, ngày 27 tháng Chạp) đến hết ngày 20.2.2021 (thứ Bảy, ngày 09 tháng Giêng). Tổng cộng là 13 ngày. 19. Yên Bái: Học sinh được nghỉ học 11 ngày. Cụ thể, từ 8.2 đến hết 18.2.2021 (tức 27 tháng Chạp năm Canh Tý đến hết ngày mùng 7 tháng Giêng năm Tân Sửu). 18. Hải Dương: Thời gian nghỉ Tết Nguyên đán Tân Sửu 2021 dự kiến bắt đầu từ ngày 8.2.2021 đến hết ngày 16.2.2021. 17. Bắc Ninh: Các cấp học từ mầm non, tiểu học, THCS, THPT và GDTX sẽ được nghỉ từ ngày 8.2.2021 (thứ Hai) đến hết ngày 16.2.2021 (thứ Ba), tức từ 27 tháng Chạp năm Canh Tý đến hết mùng 5 tháng Giêng năm Tân Sửu. 16. Nghệ An: Các trường học trên địa bàn tỉnh Nghệ An bắt đầu nghỉ từ ngày 8.2.2021 (tức ngày 27 tháng Chạp năm Canh Tý) đến hết ngày 16.2.2021 (tức ngày mồng 5 tháng Giêng năm Tân Sửu). 15. Hà Tĩnh: Đối với học sinh: Bắt đầu từ ngày 8.2.2021 (ngày 27 tháng Chạp năm Canh Tý) đến hết ngày 16.2.2021 (ngày mùng 5 tháng Giêng năm Tân Sửu). 14. Đắk Nông: Học sinh sẽ được nghỉ Tết Âm lịch 2021 từ ngày 8.2 đến hết 16.2.2021. 13. Kon Tum: Học sinh nghỉ Tết Tân Sửu năm 2021 từ ngày 8.2 đến hết ngày 16.2.2021. 12. Phú Yên: Lịch nghỉ Tết Nguyên Đán 2021 của học sinh các cấp trên địa bàn tỉnh Phú Yên sẽ được nghỉ từ ngày 8.2 đến hết ngày 21.2.2021. 11. Bình Phước: Mầm non nghỉ từ 8.2 đến hết 19.2; Các cấp học khác từ ngày 10 đến hết 16.2. 10. Vĩnh Phúc: Lịch nghỉ Tết Nguyên đán thực hiện theo quy định của Bộ Luật Lao động và sẽ cập nhật khi có hướng dẫn chi tiết. 9. Ninh Thuận: Thời gian nghỉ Tết đối với học sinh: Tối đa 10 ngày. Với giáo viên: Tối đa 7 ngày. 8. Bà Rịa - Vũng Tàu: Các cấp học, ngành học trên địa bàn nghỉ Tết Âm lịch bắt đầu từ ngày 4.2.2021 (23 tháng Chạp Âm lịch) đến hết ngày 17.2.2021 (Mùng 07 tháng Giêng Âm lịch). Tổng cộng 14 ngày. 7. Trà Vinh: Học sinh nghỉ Tết Nguyên đán 2 tuần từ ngày 8.2.2021 đến ngày 20.2.2021. 6. Tây Ninh: Từ 8.2 đến hết 19.2 (từ 27 tháng Chạp năm Canh Tý đến hết ngày 8 tháng Giêng năm Tân Sửu). 5. Long An: Học sinh được nghỉ Tết Âm lịch 10 ngày, từ 7.2 đến 16.2 (từ 26 tháng Chạp năm Canh Tý đến mùng 5 tháng Giêng năm Tân Sửu). 4. Bến Tre: Thời gian nghỉ Tết Nguyên đán năm 2021 từ ngày 8.2.2021 đến hết ngày 16.2.2021 (ngày 27 tháng Chạp đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng 2021), tổng cộng 9 ngày. Cộng với hai ngày nghỉ trước đó là ngày thứ Bảy và Chủ nhật (6 và 7.2) là 10 hoặc 11 ngày (tùy theo cấp học). 3. Cần Thơ: Theo khung kế hoạch do UBND TP.Cần Thơ ban hành, học sinh các cấp học trên địa bàn Cần Thơ sẽ nghỉ Tết Tân Sửu 2021 từ ngày 8.2 đến hết 20.2. 2. Sóc Trăng: Học sinh nghỉ Tết Nguyên đán 2021 kéo dài 2 tuần, từ ngày 8.2 đến hết 20.2. 1. Cà Mau: Lịch nghỉ Tết Nguyên Đán 2021 từ ngày 7.2.2021 đến ngày 21.2.2021. Theo báo Lao động
Đơn giá bồi thường khi thu hồi đất ở của 63 tỉnh thành [MỚI NHẤT]
>>> Xem thêm: - Diện tích tách thửa tối thiểu đối với đất ở của 63 tỉnh, thành [MỚI NHẤT] - Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở của 63 tỉnh thành [MỚI NHẤT] Dưới đây là quy định về việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố. Nội dung dưới đây chỉ mang tính trích dẫn, để chi tiết mọi người xem cụ thể trong văn bản đính kèm nhé! 1. TP.HCM: Xem chi tiết Quyết định 28/2018/QĐ-UBND - Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ: Tính bồi thường bằng 100% giá trị xây dựng theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành. - Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ: a) Trường hợp xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất ở và tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố hoặc phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố; không vi phạm hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật đã được cắm mốc: Tính bồi thường bằng 100% giá trị xây dựng theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành. b) Trường hợp xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố, không vi phạm hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật đã được cắm mốc: - Nếu xây dựng trên đất được hỗ trợ về đất theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 11 Quy định này: Hỗ trợ bằng 80% giá trị xây dựng theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành. - Nếu xây dựng trên đất được hỗ trợ về đất theo quy định tại Điểm a Khoản Điều 11 Quy định này, xây dựng trên đất nông nghiệp hoặc xây dựng trên kênh, sông, rạch (kể cả xây dựng một phần trên đất, một phần trên rạch) thì tính hỗ trợ theo thời điểm xây dựng như sau: + Xây dựng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993: Hỗ trợ bằng 70% giá trị xây dựng theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành. + Xây dựng trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004: Hỗ trợ bằng 50% giá trị xây dựng theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành. + Xây dựng trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2006: Hỗ trợ bằng 30% giá trị xây dựng theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành. c) Trường hợp xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 nhưng tại thời điểm xây dựng đã vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố hoặc vi phạm hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật đã được cắm mốc thì tính hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường, hỗ trợ của trường hợp không vi phạm tương ứng tại Điểm a, b Khoản này. d) Trường hợp xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 trở về sau: Không được bồi thường, không được hỗ trợ; người có công trình xây dựng trái phép phải tự tháo dỡ hoặc phải chịu chi phí khi cơ quan chức năng của Nhà nước thực hiện phá dỡ. 2. Hà Nội: Xem chi tiết Quyết định 10/2017/QĐ-UBND - Đối với nhà, công trình bị cắt xén, phá dỡ một phần khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường, hỗ trợ như sau: a) Nhà, công trình bị cắt xén, phá dỡ một phần mà phần còn lại không đảm bảo khả năng chịu lực thì được bồi thường toàn bộ nhà, công trình. b) Nhà bị cắt xén phá dỡ không thuộc quy định tại điểm a của khoản này mà diện tích còn lại chỉ còn cầu thang, nhà vệ sinh thì được bồi thường toàn bộ diện tích nhà. Trường hợp nhà bị cắt xén, phá dỡ, trong đó nếu có một phần cầu thang bị phá dỡ thì được bồi thường toàn bộ cầu thang; c) Nhà, công trình bị cắt xén, phá dỡ một phần mà phần còn lại đảm bảo khả năng chịu lực thì ngoài việc được bồi thường diện tích nhà, công trình phải phá dỡ đến chỉ giới cắt xén theo quy hoạch, còn được bồi thường bổ sung phần nhà, công trình bị ảnh hưởng do cắt xén, phá dỡ theo quy định sau: - Đối với nhà khung bê tông cốt thép hoặc kết cấu khung thép thì diện tích sàn xây dựng được bồi thường bổ sung tính từ chỉ giới cắt xén theo quy hoạch đến khung kết cấu chịu lực gần nhất; - Đối với nhà kết cấu xây gạch chịu lực bị cắt xén một phần, không ảnh hưởng tới an toàn của căn nhà thì diện tích sàn xây dựng được bồi thường bổ sung bằng chiều rộng mặt tiền nhà trước khi cắt xén nhân với chiều sâu bằng 1 m và nhân với số tầng nhà bị cắt xén. d) Đối với nhà, công trình bị cắt xén, phá dỡ một phần mà phần còn lại vẫn sử dụng được thì ngoài việc bồi thường theo quy định còn được bồi thường hoàn trả mặt tiền nhà, công trình theo công thức sau: Gmt = Bmt x Gxd x Smt x T Gmt: Giá trị phần mặt tiền được bồi thường hoàn trả; Bmt: Chiều rộng mặt tiền được xác định như sau: - Bằng chiều rộng mặt tiền nhà trước khi cắt xén trong trường hợp chiều rộng mặt tiền tại vị trí cắt theo chỉ giới quy hoạch nhỏ hơn chiều rộng mặt tiền nhà trước khi cắt xén; - Bằng chiều rộng mặt tiền nhà tại vị trí cắt theo chỉ giới quy hoạch trong trường hợp chiều rộng mặt tiền tại vị trí cắt theo quy hoạch lớn hơn hoặc bằng chiều rộng mặt tiền nhà trước khi cắt xén; Gxd: Đơn giá xây dựng mới tính trên một mét vuông sàn xây dựng, công trình xây dựng; Smt: Chiều sâu được quy định bằng 1m; T: Số lượng tầng bị cắt xén. - Mức bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng hợp pháp khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi theo Khoản 1 Điều 9 Nghị định 47/2014/NĐ-CP được quy định như sau: Mức bồi thường = Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại + (Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại) x 60% Mức bồi thường không thấp hơn 60% và không vượt quá 100% giá trị xây mới nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà công trình bị thiệt hại. - Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ. - Thời gian khấu hao áp dụng làm căn cứ xác định giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được quy định như sau: + 8 năm đối với nhà tạm, vật kiến trúc; + 20 năm đối với nhà một tầng mái ngói hoặc mái tôn (không áp dụng cho nhà xưởng và kho thông dụng quy định tại bảng suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố) tường bao quanh xây gạch chiều cao lớn hơn 3m (không tính chiều cao tường thu hồi); + 30 năm đối với nhà 1 tầng mái bằng bê tông cốt thép hoặc mái bằng bê tông cốt thép trên lợp tôn, lợp ngói; + 30 năm đối với nhà xưởng và kho thông dụng quy định tại bảng suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố; + 50 năm đối với nhà 2-3 tầng tường xây gạch, mái bằng bê tông cốt thép hoặc mái bằng bê tông cốt thép trên lợp tôn, lợp ngói; + 60 năm đối với nhà 4-5 tầng trở lên. - Nhà tạm, công trình xây dựng phục vụ sản xuất nông nghiệp trên đất nông nghiệp, kể cả trên đất nông nghiệp tạm giao, cho thuê, đấu thầu được Ủy ban nhân dân cấp xã cho phép thì được bồi thường bằng 100% đơn giá xây dựng mới theo quy định. 3. An Giang: Xem chi tiết Quyết định 33/2018/QĐ-UBND a) Khi Nhà nước thu hồi đất phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không sử dụng được thì được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. b) Trường hợp phần còn lại của nhà ở, công trình vẫn sử dụng được thì bồi thường theo diện tích thiệt hại thực tế và hỗ trợ chi phí để hoàn thiện lại công trình bằng 30% giá trị bồi thường về nhà ở, công trình; trường hợp chi phí hỗ trợ không đủ hoàn thiện lại nhà ở, công trình thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường lập dự toán gửi cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định để lập phương án bồi thường nhưng tối đa không vượt quá giá trị bồi thường toàn bộ nhà ở, công trình. đối với nhà ở, công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp trên thì được bồi thường thiệt hại như sau: a) Mức bồi thường nhà, công trình bằng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại cộng với khoản tiền bằng 10% giá trị hiện có của nhà, công trình đó (nhưng mức bồi thường không quá 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại). b) Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định theo công thức sau: Trong đó: Tgt: Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại. G1: Giá trị xây mới nhà, công trình bị thiệt hại có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành. T: Thời gian khấu hao áp dụng đối với nhà, công trình bị thiệt hại. T1: Thời gian mà nhà, công trình bị thiệt hại đã qua sử dụng. 4. Bà Rịa - Vũng Tàu: Xem chi tiết Quyết định 52/2014/QĐ-UBND và Quyết định 25/2016/QĐ-UBND Mức bồi thường được tính theo công thức: Mức bồi thường nhà, công trình = Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại + Tỷ lệ phần trăm giá trị hiện có của nhà, công trình Mức bồi thường chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại được quy định như sau: - Nhà tạm: 6.870.000 đồng/căn nhà (sáu triệu tám trăm bảy mươi ngàn đồng/căn nhà); - Nhà cấp 4: 13.740.000 đồng/căn nhà (mười ba triệu bảy trăm bốn mươi ngàn đồng/căn nhà); - Nhà cấp 3: 20.610.000 đồng/căn nhà (hai mươi triệu sáu trăm mười ngàn đồng/căn nhà); - Nhà cấp 2 trở lên: 27.480.000 đồng/căn nhà (hai mươi bảy triệu bốn trăm tám mươi ngàn đồng/ căn nhà). Riêng đối với huyện Côn Đảo được áp dụng mức giá quy định tại Khoản 3 Điều này nhân với hệ số 1,8. => Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất Đối với hộ gia đình, cá nhân: a) Di chuyển trong tỉnh: 6.300.000 đồng/hộ (sáu triệu ba trăm ngàn đồng/01 hộ); b) Di chuyển sang tỉnh khác: 11.060.000 đồng/hộ (mười một triệu không trăm sáu mươi ngàn đồng/01 hộ). 5. Bắc Giang: Xem chi tiết Quyết định 07/2018/QĐ-UBND và Quyết định 869/2014/QĐ-UBND Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất: Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển nhà ở, tài sản theo quy định tại Điều 91 Luật Đất đai thì được bồi thường chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt tài sản như sau: 1. Đối với hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở: a) Di chuyển trong địa giới hành chính xã, phường, thị trấn: 3.500.000 đồng. b) Di chuyển sang địa giới hành chính xã, phường, thị trấn khác: 4.500.000 đồng. c) Di chuyển sang địa giới hành chính huyện (thành phố) khác: 6.000.000 đồng. d) Di chuyển sang địa giới hành chính tỉnh (thành phố) khác: 8.000.000 đồng. 6. Tuyên Quang: Xem chi tiết Quyết định 05/2017/QĐ-UBND Đơn giá bồi thường thiệt hại về vật chất kiến trúc Bảng giá xây dựng mới về nhà ở Cấp, loại công trình Nội dung Đơn giá (đồng/m2 sàn xây dựng) Cấp Loại A B 1 2 Nhà cấp IV 1 Nhà 01 tầng: - Tường xây gạch 110 mm bổ trụ ≥ 2,6 m; - Mái ngói hoặc mái tôn hoặc Fibrô xi măng; 1.694.500 2 Nhà 01 tầng: - Tường xây gạch 220 mm bổ trụ ≥ 2,6 m; - Mái ngói hoặc mái tôn hoặc Fibrô xi măng; 2.017.900 3 Nhà 01 tầng: - Tường xây gạch 220 mm ≥ 2,6 m; - Mái ngói hoặc mái tôn hoặc Fibrô xi măng; - Hiên bê tông cốt thép; 2.827.600 4 Nhà 01 tầng: - Tường xây gạch 220 mm, quét vôi ve; - Mái bê tông cốt thép; 3.467.900 5 Nhà 01 tầng: - Tường xây gạch 220 mm, quét vôi ve; - Mái bê tông cốt thép; - Công trình phụ khép kín; 3.847.600 6 Nhà 02 tầng: - Tường xây gạch 220 mm, quét vôi ve; - Mái bê tông cốt thép; - Trên chống nóng lợp tôn hoặc ngói; 3.831.420 7 Nhà 02 tầng: - Tường xây gạch 220 mm, lăn sơn; - Mái bê tông cốt thép; - Trên chống nóng lợp tôn hoặc ngói; 3.966.674 8 Nhà 02 tầng độc lập (có khuôn viên riêng): - Móng trụ bê tông cốt thép; - Tường xây gạch 220 mm, quét vôi ve; - Mái bê tông cốt thép; - Trên chống nóng lợp tôn hoặc ngói; 4.112.508 9 Nhà 02 tầng độc lập (có khuôn viên riêng): - Móng trụ bê tông cốt thép; - Tường xây gạch 220 mm, lăn sơn; - Mái bê tông cốt thép; - Trên chống nóng lợp tôn hoặc ngói; 4.206.376 Nhà cấp IV 10 Nhà 03 tầng: - Móng trụ; - Khung bê tông cốt thép; - Tường xây, quét vôi ve; - Mái bê tông cốt thép; - Trên chống nóng lợp tôn hoặc ngói; 3.670.516 11 Nhà 03 tầng: - Móng trụ; - Khung bê tông cốt thép; - Tường xây, lăn sơn; - Mái bê tông cốt thép; - Trên chống nóng lợp tôn hoặc ngói; 3.892.886 Nhà cấp III 1 Nhà 04 tầng; 05 tầng: - Móng bằng bê tông cốt thép, móng chắc, tường gạch dày 330 mm đỡ tường; - Tường bao, quét vôi ve; - Mái bê tông cốt thép; - Trên chống nóng lợp tôn hoặc ngói; 3.374.600 2 Nhà 04 tầng; 05 tầng: - Móng bằng bê tông cốt thép, móng chắc, tường gạch dày 330 mm đỡ tường; - Tường bao, lăn sơn; - Mái bê tông cốt thép; - Trên chống nóng lợp tôn hoặc ngói; 3.444.100 7. Vĩnh Long: Xem chi tiết Quyết định 07/2018/QĐ-UBND và Quyết định 18/2014/QĐ-UBND Cách tính khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình (quy định tại Khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) như sau: a) Nếu tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà, công trình, vật kiến trúc từ trên 80% trở lên thì được tính như sau: Số tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình = (Giá trị xây mới - Giá trị hiện có) b) Nếu tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà, công trình, vật kiến trúc từ 60-80% thì được tính như sau: Số tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình = (Giá trị xây mới - Giá trị hiện có) x 80% c) Nếu tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà, công trình, vật kiến trúc nhỏ hơn 60% thì được tính như sau: Số tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình = (Giá trị xây mới - Giá trị hiện có) x 60% 8. Vĩnh Phúc: Xem chi tiết Quyết định 35/2014/QĐ-UBND và Quyết định 32/2015/QĐ-UBND Đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 89 Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất mà bị tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì được bồi thường như sau: Mức bồi thường nhà, công trình bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại và khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình: Mức bồi thường = Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại + Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm a) Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định theo công thức sau: Tgt = G1 - G1 × T1 T Trong đó: Tgt: Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại; G1: Giá trị xây mới nhà, công trình bị thiệt hại có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành; T: Thời gian khấu hao áp dụng đối với nhà, công trình bị thiệt hại; T1: Thời gian mà nhà, công trình bị thiệt hại đã qua sử dụng. b) Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm được tính bằng 20% giá trị hiện có của nhà, công trình. Mức bồi thường không quá giá trị xây mới của nhà, công trình bị thiệt hại có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Trường hợp nhà, công trình bị thiệt hại có giá trị hiện có nhỏ hơn 20% thì được tính bồi thường bằng 20% giá trị xây mới của nhà, công trình bị thiệt hại có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. c) Trường hợp nhà, công trình không xác định được thời gian sử dụng thì mức bồi thường bằng 80% giá trị của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương tại Bảng đơn giá số 1A, 1B kèm theo Quyết định này. + Mức bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp đối với Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 47/2014/NĐ-CPbằng ( = ) 100% giá xây dựng quy định tại Bảng đơn giá số 1B kèm theo Quyết định này. 9. Yên Bái: Xem chi tiết Quyết định 26/2017/QĐ-UBND Bồi thường thiệt hại chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản Giá trị bồi thường được tính bằng đơn giá nhân với khối lượng công tác tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản nhân với hệ số (nếu có). + Nhà ở a) Nhà tạm (Gỗ bất cập phân, gianh, tre, nứa, lá, nền đất không bó vỉa). b) Nhà mộc kỹ: - Nhà mộc kỹ (Cột tròn hoặc vuông), gỗ nhóm 4-6 mái ngói. - Nhà mộc kỹ mái lợp fibrô, lợp cọ, lợp gianh. - Nhà cột bê tông cốt thép mái lợp cọ, lợp gianh, lợp fibrô hoặc lợp tôn vách toóc xi được áp dụng đơn giá nhà mộc kỹ mái lợp cọ, lợp gianh hoặc lợp fibrô nhân với hệ số K= 1,2. c) Nhà sàn, gỗ nhóm 4-6 mái lợp ngói, sàn tre, diễn băm, vách nứa: - Cột gỗ vuông - Cột gỗ tròn Nhà sàn, gỗ nhóm 4-6 mái lợp fibrô, mái cọ, sàn tre, diễn băm, vách nứa. - Cột gỗ vuông - Cột gỗ tròn Nhà sàn cột bê tông cốt thép có kết cấu mái, sàn, vách tương ứng với các loại nhà sàn trên thì tính bằng đơn giá các loại nhà sàn số nêu trên nhân với hệ số 1,2. + Công trình phụ có mái che khác: Áp dụng giá nhà có kết cấu tương ứng và nhân với hệ số 0,9. + Lều quán bằng tranh, tre, nứa lá: Có khả năng sử dụng + Các loại nhà trên nếu: - Nhà lịa ván hoặc lát ván sàn dày 1,5cm - 2cm - Nhà vách trát toóc xi Thì giá trị nhà được cộng thêm diện tích lịa ván, lát ván sàn hoặc trát toóc xi nhân với đơn giá trong quy định. 10. Phú Yên: Xem chi tiết Quyết định 57/2014/QĐ-UBND ... Bồi thường chi phí di chuyển a) Di chuyển chỗ ở phạm vi trong tỉnh Phú Yên: - Nhà ở có diện tích xây dựng từ 15 m2 trở xuống, bồi thường: 3.000.000 đồng/hộ. -Nhà ở có diện tích xây dựng lớn hơn 15 m2-30 m2, bồi thường: 4.500.000 đồng/hộ. - Nhà ở có diện tích xây dựng lớn hơn 30 m2-50 m2, bồi thường: 6.000.000 đồng/hộ. - Nhà ở có diện tích xây dựng lớn hơn 50 m2-100 m2, bồi thường: 7.500.000 đồng/hộ. - Nhà ở có diện tích xây dựng lớn hơn 100 m2, bồi thường: 10.000.000 đồng/hộ. Trường hợp hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất chỉ di chuyển nhà ở sang kế bên hoặc lùi về sau (hộ còn đất, không bị giải toả trắng) thì được bồi thường bằng 50% giá trị bồi thường theo từng diện tích nhà ở tương ứng nêu trên. Đối với hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất mà nhà ở chính vẫn còn tồn tại và sử dụng được thì không được tính bồi thường di chuyển. b) Di chuyển chỗ ở sang tỉnh khác, bồi thường: 15.000.000đồng/hộ. - Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất thì được bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển lắp đặt; trường hợp tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt bị thiệt hại do nguyên nhân khách quan thì được bồi thường thiệt hại. 11. Cần Thơ: Xem chi tiết Quyết định 15/2014/QĐ-UBND ... Bồi thường chi phí di chuyển tài sản + Đối với nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được bồi thường chi phí để di chuyển, cụ thể như sau: - Nhà lầu (không phân biệt sàn bê tông hay sàn ván): 7.000.000 đồng/hộ; - Nhà còn lại: 5.000.000 đồng/hộ; Trong trường hợp một hộ gia đình, cá nhân có nhiều nhà ở trên các thửa đất khác nhau bị ảnh hưởng trong cùng một dự án thì được hỗ trợ theo từng vị trí, mức hỗ trợ theo quy định phần trên. + Đối với cơ sở sản xuất, nhà xưởng: Đối với hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất và tài sản hợp pháp có thể tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt được thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ biên bản điều tra hiện trạng có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thu hồi đất để thuê đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân lập dự toán tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt lại (bao gồm cả mức thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất), gửi Sở quản lý chuyên ngành thẩm định, căn cứ vào kết quả thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ. 12. Đà Nẵng: Xem chi tiết Quyết định 38/2017/QĐ-UBND Áp dụng công thức sau để bồi thường theo giá đất ở cho diện tích thu hồi: Diện tích đất bồi thường theo giá đất ở = Diện tích đất thu hồi x Hạn mức công nhận hoặc hạn mức giao đất ở quy định cho từng khu vực (kể cả diện tích đất xác định lại) Tổng diện tích đất đang sử dụng hợp pháp 13. Hải Phòng: Xem chi tiết Quyết định 2680/2014/QĐ-UBND - Mức diện tích đất ở, nhà ở tái định cư đối với hộ gia đình (hộ phụ) theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau: a) 40 m2 đất/hộ đối với khu vực quận; b) 60 m2 đất/hộ đối với khu vực huyện; c) 45 m2 nhà chung cư/hộ đối với trường hợp sử dụng nhà chung cư tái định cư; d) Trường hợp phần diện tích đất ở, nhà ở tái định cư được giao vượt mức diện tích nêu trên thì phải nộp tiền như trường hợp không đủ điều kiện tái định cư theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Quy định này đối với diện tích đất ở, nhà ở vượt hạn mức. - Các trường hợp diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo điểm a, b khoản 1 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được quy định như sau: a) Chiều sâu còn lại của thửa đất nhỏ hơn 5m và chiều rộng còn lại của thửa đất nhỏ hơn 3m; b) Diện tích thửa đất còn lại dưới 20m2 đối với khu vực đô thị hoặc khu vực được quy hoạch phát triển đô thị, dưới 40m2 đối với khu vực nông thôn và hình dạng thửa đất ở chéo méo, không đủ điều kiện để ở. 14. Cà Mau: Xem chi tiết Quyết định 01/2018/QĐ-UBND 15. Cao Bằng: Xem Quyết định 21/2017/QĐ-UBND và Quyết định 42/2014/QĐ-UBND - Đối với nhà, công trình có cấp hạng, kết cấu tương đương với nhà ở thì được phép áp dụng đơn giá xây dựng mới do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. - Đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 89 Luật Đất đai thì được bồi thường theo quy định sau: Mức bồi thường nhà, công trình = Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại + 20% giá trị hiện có của nhà và công trình - Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng (=) tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà, công trình đó nhân (x) với giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành. Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định theo công thức quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định 47/2014/NĐ-CP . - Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định được tính bằng 20% giá trị hiện có của nhà, công trình, nhưng mức bồi thường không quá 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại. 16. Đắk Lắk: Xem chi tiết Quyết định 39/2014/QĐ-UBND Hỗ trợ di chuyển: Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở không phải là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ kinh phí để di chuyển tài sản, mức hỗ trợ được quy định như sau: - Nếu di chuyển chỗ ở trong phạm vi huyện, thị xã, thành phố thì được hỗ trợ 6.000.000 đồng/hộ. - Nếu di chuyển chỗ ở từ địa bàn cấp huyện này sang địa bàn cấp huyện khác trong cùng tỉnh thì được hỗ trợ 7.000.000 đồng/hộ. - Nếu di chuyển chỗ ở sang tỉnh khác được hỗ trợ 10.000.000 đồng/hộ. 17. Đắk Nông Xem chi tiết Quyết định 07/2015/QĐ-UBND và Quyết định 06/2018/QĐ-UBND Hạn mức đất ở để bồi thường - Người sử dụng đất ở không có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hoặc trên giấy tờ không ghi diện tích đất ở thì hạn mức đất ở để bồi thường quy định như sau: a) Đối với khu vực đô thị: Không quá 300 m2. b) Đối với khu vực nông thôn: Không quá 400 m2. - Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP nhưng chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được bồi thường theo diện tích thực tế sử dụng nhưng tối đa không quá 05 lần hạn mức đất ở quy định tại khoản 1 Điều này. 18 Điện Biên: Xem chi tiết Quyết định 02/2015/QĐ-UBND và Quyết định 05/2016/QĐ-UBND Đơn giá bồi thường nhà xây: T Tên, loại nhà, loại cửa Khung, tường xây Mái, trần Độ cao từ nền đến trần Nền nhà Loại cửa, loạigỗ Đơn giá (nghìn đồng/m2 sàn xây dựng) 1 Nhà 1 tầng lợp ngói (tôn) Cột BTCT, tường 22, quét vôi ve Nhựa hoặc cót ép 3,7- 4,2 m Lát gạch Creamic Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV 3.245 2 Nhà 1 tầng lợp ngói (tôn) Tường 22 chịu lực, quét vôi ve Nhựa hoặc cót ép 3,7- 4,2 m Lát gạch Creamic Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV 2.758 3 Nhà 1 tầng lợp ngói (tôn) có hiên (bằng BTCT) Tường 22, quét vôi ve Nhựa hoặc cót ép 3,7- 4,2 m Lát gạch Creamic Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV 2.893 4 Nhà 1 tầng lợp ngói (tôn) không có hiên tây Tường 11,2 đầu hồi tường 22 quét vôi ve Nhựa hoặc cót ép 3,7- 4,2 m Lát gạch Creamic Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV 2.461 5 Nhà 1 tầng mái bằng Tường 22, khung cột BTCT chịu lực, quét vôi ve 3,7- 4,2 m Lát gạch Creamic Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV 3.515 6 Nhà 1 tầng mái bằng Tường 22 chịu lực, quét vôi ve 3,7- 4,2 m Lát gạch Creamic Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV 3.028 7 Nhà 2 tầng lợp ngói (tôn) Cột BTCT, tường 22, quét vôi ve Nhựa hoặc cót ép 3,7- 4,2 m Lát gạch Creamic Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV 3.786 8 Nhà 2 tầng lợp ngói (tôn) Tường 22 chịu lực, quét vôi ve Nhựa hoặc cót ép 3,7- 4,2 m Lát gạch Creamic Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV 3.245 9 Nhà 2 tầng, mái bằng Nhà 2 tầng, cột BTCT mái bằng 3,7- 4,2 m Lát gạch Creamic Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV 4.272 10 Nhà 2 tầng, mái bằng Tường 22 chịu lực, quét vôi ve 3,7- 4,2 m Lát gạch Creamic Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV 3.650 19. Đồng Nai: Xem chi tiết 08/2018/QĐ-UBND và Quyết định 10/2018/QĐ-UBND Giá bồi thường nhà ở Đối với nhà tạm không được xếp là nhà dưới cấp 4, giá bồi thường tối đa là 660.000 đồng/m2. Giá bồi thường lắp đặt, di dời đồng hồ nước, điện kế, điện thoại: a) Đồng hồ điện chính: 1.040.000 đồng/cái. b) Đồng hồ điện phụ: 520.000 đồng/cái. c) Đồng hồ nước chính: 2.500.000 đồng/cái. d) Đồng hồ nước phụ: 800.000 đồng/cái. e) Điện thoại bàn hữu tuyến thuê bao: 220.000 đồng/cái. f) Trường hợp chủ hộ có giấy tờ chứng minh đã lắp đặt đồng hồ nước, điện kế, điện thoại có mức chi phí cao hơn mức trên đây thì được bồi thường theo chi phí thực tế. h) Bồi thường chi phí lắp đặt truyền hình cáp, internet, cáp quang, các dịch vụ viễn thông theo hợp đồng lắp đặt thực tế. k) Đối với những hộ đóng góp để làm bình hạ thế, đường điện mà có hồ sơ giấy tờ để chứng minh thì được bồi thường theo mức đóng góp thực tế nếu người đó phải di chuyển đi nơi khác không còn được thụ hưởng kết quả đóng góp này. 20. Đồng Tháp: Xem chi tiết Quyết định 27/2014/QĐ-UBND và Quyết định 26/2017/QĐ-UBND Bồi thường chi phí di chuyển + Di chuyển chỗ ở phạm vi trong Tỉnh: - Nhà ở có diện tích từ 15 m2 trở xuống, bồi thường 2.000.000 đồng/hộ; - Nhà ở có diện tích trên 15 m2 đến 30 m2, bồi thường 3.000.000 đồng/hộ; - Nhà ở có diện tích trên 30 m2 đến 45 m2, bồi thường 4.000.000 đồng/hộ; - Nhà ở có diện tích trên 45 m2, bồi thường 6.000.000 đồng/hộ. Trường hợp hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất chỉ di chuyển nhà ở sang kế bên hoặc lùi về sau (hộ còn đất, không bị giải tỏa trắng) thì được bồi thường bằng 50% giá trị bồi thường theo từng diện tích nhà ở nêu trên. Đối với hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất mà nhà ở chính vẫn còn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì không được tính bồi thường chi phí di chuyển. + Di chuyển chỗ ở sang tỉnh khác, bồi thường 7.000.000 đồng/hộ. 21. Lâm Đồng: Xem chi tiết Quyết định 50/2017/QĐ-UBND Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất (quy định tại Điều 91 Luật Đất đai năm 2013) Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản, hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất thì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt và thiệt hại do tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt lại (nếu có). Mức bồi thường thực hiện theo quy định như sau: + Đối với tài sản của hộ gia đình, cá nhân: a) Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở, thì được bồi thường kinh phí để di chuyển tài sản, mức bồi thường như sau: - Di chuyển trong phạm vi 10 km: 5.000.000 đồng/hộ. - Di chuyển trong phạm vi từ trên 10 km đến 30 km: 8.000.000 đồng/hộ. - Di chuyển trong phạm vi trên 30 km: 10.000.000 đồng/hộ. b) Trường hợp không phải di chuyển chỗ ở, nhưng có những tài sản phải di chuyển thì thực hiện tính theo chi phí công lao động theo khảo sát thực tế của Tổ chức làm công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại thời điểm có quyết định thu hồi đất. Riêng đối với hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất của hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển, thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều này. c) Bồi thường tài sản khác: - Điện thoại thuê bao cố định: bồi thường theo mức giá lắp đặt mới hoặc chi phí di dời do cơ quan viễn thông thực hiện. - Đồng hồ điện chính (thuê bao): bồi thường theo mức giá lắp đặt mới hoặc chi phí di dời do cơ quan điện lực thực hiện. - Đồng hồ điện phụ (câu lại): theo chi phí thực tế hợp lý nhưng không được cao hơn chi phí bồi thường cho đồng hồ chính. - Đồng hồ nước (thuê bao): bồi thường theo mức giá lắp đặt mới hoặc chi phí di dời do đơn vị cấp nước thực hiện. - Đồng hồ nước phụ (câu lại): theo chi phí thực tế hợp lý nhưng không được cao hơn chi phí bồi thường cho đồng hồ chính. - Giếng nước khoan, giếng nước đào thủ công: bồi thường theo chi phí thực tế hợp lý tại địa bàn. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và chủ đầu tư xác định theo mức giá do cơ quan, đơn vị quản lý chuyên ngành cung cấp tại thời điểm lập phương án. 22. . Phú Thọ: Xem chi tiết Quyết định 11/2014/QĐ-UBND, Quyết định 12/2015/QĐ-UBND, Quyết định 11/2014/QĐ-UBND Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo đủ điều kiện được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ thì ngoài việc được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Bản quy định này còn được hỗ trợ trong thời gian 03 năm theo số nhân khẩu có trong sổ hộ khẩu theo các mức sau: - Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ 1.800.000 đồng/khẩu/năm; - Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ 2.000.000 đồng/khẩu/năm; Diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng được tính hỗ trợ theo quy định tại điểm này được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. b) Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo tại thời điểm bị thu hồi đất ở được hỗ trợ trong thời gian 3 năm theo số nhân khẩu có trong hộ khẩu như sau: ĐVT: đồng/khẩu/3năm STT Diễn giải Khu vực Nông thôn Khu vực Đô thị 1 Diện tích đất ở bị thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất ở đang sử dụng 1.300.000 1.600.000 2 Diện tích đất ở bị thu hồi trên 70% diện tích đất ở đang sử dụng 1.400.000 1.750.000 23. Thanh Hóa Xem chi tiết Quyết định 3162/2014/QĐ-UBND Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở bị thu hồi, nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở thu hồi thì mức giao đất ở tái định cư cho từng hộ gia đình được quy định như sau: a) Địa bàn phường thuộc thị xã, thành phố là 60m2; b) Địa bàn xã (thuộc thị xã, thành phố), thị trấn (thuộc huyện) là 70m2; c) Địa bàn xã đồng bằng là 80m2; d) Địa bàn xã miền núi là 130m2. Suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng diện tích đất ở (đã đầu tư hạ tầng) như sau: a) Địa bàn phường thuộc thị xã, thành phố là 50m2; b) Địa bàn xã (thuộc thị xã, thành phố), thị trấn (thuộc huyện) là 60m2; c) Địa bàn xã đồng bằng là 70m2; d) Địa bàn xã miền núi là 120m2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được bồi thường chi phí di chuyển tài sản (theo sổ hộ khẩu), cụ thể: di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnh Thanh Hóa được bồi thường 5.000.000 đồng/hộ; di chuyển chỗ ở sang tỉnh khác được bồi thường 8.000.000 đồng/hộ. 24. Gia Lai: Mức bồi thường nhà, công trình bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại và khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình đó. Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng (=) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà, công trình đó nhân (x) với giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành. Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) theo giá trị hiện có của nhà, công trình được xác định như sau: a) Đối với nhà, công trình có tỷ lệ % còn lại >90% thì tỷ lệ phần trăm (%) theo giá trị hiện có của nhà, công trình là 0%. b) Đối với nhà, công trình có tỷ lệ % còn lại >60% và ≤90% thì tỷ lệ phần trăm (%) theo giá trị hiện có của nhà, công trình là 10%. c) Đối với nhà, công trình có tỷ lệ % còn lại >30% và ≤60% thì tỷ lệ phần trăm (%) theo giá trị hiện có của nhà, công trình là 20%. d) Đối với nhà, công trình có tỷ lệ % còn lại ≤30% thì tỷ lệ phần trăm (%) theo giá trị hiện có của nhà, công trình là 30%. Xem chi tiết Quyết định 09/2018/QĐ-UBND 25. Khánh Hòa: Xem chi tiết Quyết định 29/2014/QĐ-UBND,Quyết định 06/2016/QĐ-UBND và Quyết định 06/2018/QĐ-UBND: Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được bồi thường chi phí di chuyển tài sản như sau: a) Trường hợp di chuyển đến chỗ ở mới cùng địa bàn xã, phường, thị trấn nơi giải tỏa, mức bồi thường 4.500.000 đồng/hộ. b) Trường hợp di chuyển đến chỗ ở mới ra ngoài địa bàn xã, phường, thị trấn nơi phải giải tỏa mức bồi thường 5.500.000 đồng/hộ. c) Trường hợp di chuyển đến chỗ ở mới ra ngoài địa bàn huyện, thị xã, thành phố nơi phải giải tỏa mức bồi thường 6.000.000 đồng/hộ. d) Trường hợp di chuyển đến chỗ ở mới ra ngoài địa bàn tỉnh Khánh Hòa mức bồi thường 10.000.000 đồng/hộ. e) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi một phần diện tích đất ở đang sử dụng mà phải giải tỏa toàn bộ nhà ở, hoặc giải tỏa một phần nhà ở nhưng phần còn lại không sử dụng được (không đảm bảo theo quy chuẩn xây dựng hiện hành), nếu đủ diện tích xây dựng theo quy định và gia đình xây lại nhà để ở trên diện tích đất đó thì được bồi thường di chuyển 2.500.000 đồng/hộ. 26. Long An: Xem chi tiết Quyết định 09/2018/QĐ-UBND Mức thiệt hại thực tế được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà (nhà kho, nhà trọ...), xưởng, công trình, vật kiến trúc như sau: Chất lượng còn lại của nhà, công trình theo quy định hiện hành Mức bồi thường theo thiệt hại thực tế 50% 30% - 60% 45% - 70% 55% - 80% 65% - 85% 75% - 90% 85% - 95% ≥ 90% 100% 27. Hòa Bình: Xem chi tiết Quyết định 05/2018/QĐ-UBND 28. Hà Giang: Xem chi tiết Quyết định 07/2015/QĐ-UBND và Quyết định 19/2017/QĐ-UBND, Quyết định 35/2018/QĐ-UBND 29. Hà Nam: Xem chi tiết Quyết định 44/2018/QĐ-UBND 30. Kiên Giang: Xem chi tiết Quyết định 18/2018/QĐ-UBND 31. Kon Tum: Xem chi tiết Quyết định 30/2018/QĐ-UBND 32. Lai Châu: Xem chi tiết Quyết định 30/2017/QĐ-UBND 33. Hưng Yên: Xem chi tiết Quyết định 14/2014/QĐ-UBND 34. Lạng Sơn: Đang cập nhật 35. Lào Cai: Xem chi tiết Quyết định 17/2015/QĐ-UBND 36. Hà Tĩnh: Xem chi tiết Quyết định 57/2018/QĐ-UBND và Quyết định 01/2019/QĐ-UBND 37. Nam Định: Xem chi tiết Quyết định 01/2018/QĐ-UBND 38. Nghệ An: Xem chi tiết Quyết định 52/2018/QĐ-UBND 39. Ninh Bình: Xem chi tiết Quyết định 26/2014/QĐ-UBND và Quyết định 16/2017/QĐ-UBND 40. Ninh Thuận: Xem chi tiết Quyết định 15/2018/QĐ-UBND 41. Hải Dương: Xem chi tiết Quyết định 18/2015/QĐ-UBND 42. Quảng Bình: Xem chi tiết Quyết định 22/2018/QĐ-UBND 43. Quảng Nam: Xem chi tiết Quyết định 19/2017/QĐ-UBND 44. Quảng Ngãi: Xem chi tiết Quyết định 50a/2017/QĐ-UBND và Quyết định 17/2018/QĐ-UBND 45. Quảng Ninh: Xem chi tiết Quyết định 3000/2017/QĐ-UBND 46. Quảng Trị: Xem chi tiết Quyết định 31/2017/QĐ-UBND 47. Sóc Trăng: Đang cập nhật 48. Sơn La: Xem chi tiết Quyết định 15/2018/QĐ-UBND 49. Tây Ninh: Xem chi tiết Quyết định 17/2015/QĐ-UBND 50. Thái Bình: Xem chi tiết Quyết định 30/2014/QĐ-UBND 51. Thái Nguyên: Xem chi tiết quyết định 08/2018/QĐ-UBND 52. Hậu Giang: Xem chi tiết Quyết định 39/2014/QĐ-UBND 53. Thừa Thiên Huế: Xem chi tiết Quyết định 37/2018/QĐ-UBND 54. Tiền Giang: Xem chi tiết Quyết định 19/2018/QĐ-UBND và Quyết định 40/2014/QĐ-UBND 55. Trà Vinh: Đang cập nhật. 56. Bắc Kạn: Đang cập nhật 57. Bạc Liêu: Xem Quyết định 05/2015/QĐ-UBND 58. Bắc Ninh: Xem Quyết định 528/2014/QĐ-UBND 59. Bến Tre: Xem Quyết định 37/2017/QĐ-UBND 60. Bình Định: Xem Quyết định 21/2017/QĐ-UBND và Quyết định 02/2019/QĐ-UBND 61. Bình Dương: Xem Quyết định 25/2015/QĐ-UBND và Quyết định 03/2018/QĐ-UBND 62. Bình Phước: Xem chi tiết Quyết định 05/2018/QĐ-UBND 63. Bình Thuận: Xem chi tiết Quyết định 08/2015/QĐ-UBND và Quyết định 05/2018/QĐ-UBND
Diện tích tách thửa tối thiểu đối với đất ở của 63 tỉnh, thành [MỚI NHẤT]
Click vào hình để tra cứu cụ thể >>> Các bước chuyển nhượng quyền sử dụng đất >>> Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai cần biết Để phục vụ cho mục đích tra cứu liên quan đến vấn đề tách thửa, sau đây, mình tổng hợp lại quy định về diện tích tách thửa tối thiểu của 63 tỉnh, thành trong cả nước hiện hành. Trong trường hợp có sửa đổi, sẽ cập nhật bên dưới topic này. 1. TPHCM Căn cứ pháp lý: Quyết định 60/2017/QĐ-UBND Áp dụng đối với thửa đất mới hình thành và thửa đất không thuộc trường hợp không được tách thửa: Khu vực Thửa đất ở hình thành và thửa đất ở còn lại sau khi tách thửa Khu vực 1: gồm các Quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình và Tân Phú. tối thiểu 36m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 03 mét. Khu vực 2: gồm các Quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thủ Đức và Thị trấn các huyện. tối thiểu 50m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 04 mét. Khu vực 3: gồm huyện Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, Cần Giờ (ngoại trừ thị trấn). tối thiểu 80m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 05 mét. 2. HÀ NỘI Căn cứ pháp lý: Quyết định 20/2017/QĐ-UBND Các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa phải đảm bảo đủ các điều kiện sau: a) Có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) từ 3 mét trởlên; b) Có diện tích không nhỏ hơn 30 m2 đối với khu vực các phường, thị trấn và không nhỏ hơn 50% hạn mới giao đất ở (mức tối thiểu) quy định tại Điều 3 Quy định này đối với các xã còn lại. 3. BẮC NINH Căn cứ pháp lý: Quyết định 11/2018/QĐ-UBND Diện tích đất ở tối thiểu sau khi tách thửa 1. Đối với đất ở đô thị, đất ở nông thôn ven quốc lộ, tỉnh lộ và thuộc quy hoạch khu đô thị mới thì diện tích đất ở tối thiểu sau khi tách thửa được thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt thì diện tích tối thiểu sau khi tách thửa phải từ 40,0 m2 trở lên và có kích thước mỗi cạnh không nhỏ hơn 3,5 m. 2. Đất ở nông thôn không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì diện tích đất tối thiểu sau khi tách thửa được thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt thì diện tích tối thiểu sau khi tách thửa phải từ 70,0 m2 trở lên và có kích thước mỗi cạnh không nhỏ hơn 4,0 m. 4. QUẢNG TRỊ Căn cứ pháp lý: Quyết định 39/2017/QĐ-UBND Thửa đất mới hình thành hay diện tích tối thiểu của thửa đất được tách thửa hoặc thửa đất còn lại, sau khi tách thửa (đã trừ hành lang bảo vệ các công trình công cộng) phải có lối đi theo quy định của Bộ Luật dân sự (trừ đất nông nghiệp) và đảm bảo mức tối thiểu sau đây: Đối với đất ở: - Khu vực đô thị là 36,0 m2, có chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 4,0 m và chiều sâu tối thiểu được tính từ chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) là 9,0 m. - Khu vực nông thôn là 45,0 m2, có chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 5,0 m và chiều sâu tối thiểu được tính từ chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) là 9,0 m. Diện tích thửa đất ở tối thiểu áp dụng tại điểm này không bao gồm diện tích đất vườn, ao liên thửa trong cùng thửa đất chưa được công nhận là đất ở. Trường hợp thửa không đủ diện tích đất ở tối thiểu để tách thửa thì người sử dụng đất phải thực hiện hiện chuyển mục đích sử dụng đất mới được tách thửa. 5. LONG AN Căn cứ pháp lý: Quyết định 66/2018/QĐ-UBND Đối với đất ở đô thị (các phường, thị trấn) 1. Lô đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20 m, sau khi tách thửa và trừ đi chỉ giới xây dựng thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau: Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 45 m2, trong đó: - Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 5 m; - Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 5 m. 2. Lô đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới nhỏ hơn 20 m, sau khi tách thửa và trừ đi chỉ giới xây dựng thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau: Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 36 m2, trong đó: - Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m; - Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m. 3. Đối với lô đất xây dựng nhà ở tiếp giáp đường giao thông nhưng chưa quy định lộ giới, sau khi tách thửa thì diện tích thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau: Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 80 m2, trong đó: - Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m; - Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 15 m. Đối với đất ở nông thôn (các xã) 1. Lô đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20 m, sau khi tách thửa và trừ đi chỉ giới xây dựng thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau: Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 100 m2, trong đó: - Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 5 m; - Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 15 m. 2. Lô đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới nhỏ hơn 20 m, sau khi tách thửa và trừ đi chỉ giới xây dựng thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau: Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 80 m2, trong đó: - Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m; - Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 15 m. 3. Đối với lô đất xây dựng nhà ở tiếp giáp đường giao thông nhưng chưa có quy định lộ giới thì sau khi tách thửa, diện tích thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau: Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 100 m2, trong đó: - Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m; - Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 20 m. 6. AN GIANG Căn cứ pháp lý: Quyết định 103/2016/QĐ-UBND - Đối với đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh: + Quy định về diện tích tối thiểu: Tại các phường: 35 m2; Tại các thị trấn: 40 m2; Tại các xã: 45 m2. + Ngoài tuân thủ về diện tích tối thiểu quy định trên, các thửa đất sau khi tách ra phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp đường giao thông hiện hữu và có kích thước của cạnh tiếp giáp như sau: Tiếp giáp với đường loại 1, 2, 3 và 4 (theo phân loại đường phố) hoặc các đường quốc lộ, tỉnh lộ thì kích thước cạnh tối thiểu phải bằng 4 mét; Tiếp giáp với các loại đường còn lại thì kích thước cạnh tối thiểu phải bằng 2 mét. 7. KHÁNH HÒA Căn cứ pháp lý: Quyết định 32/2014/QĐ-UBND và Quyết định 30/2016/QĐ-UBND Khu vực Loại đất Diện tích tách thửa tối thiểu Ghi chú thêm Đất ở đô thị Thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m ≥ 45 m2 + Bề rộng của thửa đất ≥ 5 m; + Chiều sâu của thửa đất ≥ 5 m. Thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới từ 10m đến ≥ 36 m2 + Bề rộng của thửa đất ≥ 4 m; + Chiều sâu của thửa đất ≥ 4 m. Thửa đất nằm tiếp giáp hẻm, đường nội bộ có lộ giới ≥ 36 m2 + Bề rộng của thửa đất ≥ 3 m; + Chiều sâu của thửa đất ≥ 3 m. Đất ở tại nông thôn Thửa đất tiếp giáp đường quốc lộ, tỉnh lộ, hương lộ, liên thôn, liên xã ≥ 45 m2 + Bề rộng của thửa đất ≥ 5 m; + Chiều sâu của thửa đất ≥ 5 m. Các đảo 40m2 + Bề rộng của lô đất ≥ 4m; + Chiều sâu của lô đất ≥ 4m. Khu vực khác còn lại ≥ 60 m2 + Bề rộng của thửa đất ≥ 5 m; + Chiều sâu của thửa đất ≥ 5 m. 8. BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ pháp lý: Quyết định 23/2017/QĐ-UBND - Diện tích tối thiểu và kích thước còn lại sau khi tách thửa đất (không bao gồm phần diện tích hành lang lộ giới, đường giao thông đã có quy hoạch) phải đảm bảo: + Đối với đất ở đã xây dựng nhà ở: Áp dụng tại địa bàn các phường có diện tích và kích thước thửa đất: 45m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 5m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5m tại đường phố có lộ giới > 20 m; 36m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 4m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 4m tại đường phố có lộ giới + Đối với đất ở chưa xây dựng nhà ở: Áp dụng tại địa bàn các xã, phường, thị trấn thuộc đô thị và Trung tâm huyện Côn Đảo có diện tích và kích thước thửa đất: 60 m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 5m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5m. Tại địa bàn các xã còn lại và khu vực khác của huyện Côn Đảo có diện tích và kích thước thửa đất: 100 m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 5m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5m. 9. KIÊN GIANG Căn cứ pháp lý: Quyết định 20/2015/QĐ-UBND Loại đất Diện tích tối thiểu tách thửa Ghi chú thêm Thửa đất ở tiếp giáp với đường giao thông có chỉ giới xây dựng lớn hơn hoặc bằng 20 m 45 m2 - Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 5 m; - Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 5 m. Thửa đất ở không thuộc trường hợp trên 36 m2 - Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m; - Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m. 10. BẮC GIANG Căn cứ pháp lý: Quyết định 745/2014/QĐ-UBND - Đối với đất ở đô thị, đất ở nằm ven quốc lộ, tỉnh lộ và thuộc vùng quy hoạch phát triển đô thị thực hiện theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt; trường hợp không có quy hoạch chi tiết được phê duyệt thì thửa đất sau khi tách thửa phải có diện tích đất ở tối thiểu từ 24 m2 trở lên với kích thước mặt tiền tối thiểu phải từ 3m trở lên, chiều sâu tối thiểu phải từ 5,5 m trở lên; trường hợp phải có lối vào cho thửa đất phía sau thì chiều rộng lối vào tối thiểu là 1,5 m. - Đối với đất ở nông thôn và các trường hợp không thuộc nhóm trên thì diện tích đất tối thiểu sau khi tách thửa thực hiện theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết được phê duyệt thì thửa đất tối thiểu sau khi tách thửa phải có diện tích đất tối thiểu từ 48 m2 trở lên với kích thước mặt tiền tối thiểu phải từ 04 m trở lên, chiều sâu tối thiểu phải từ 08 m trở lên; trường hợp phải có lối vào cho thửa đất phía sau thì chiều rộng lối vào tối thiểu là 1,5 m. - Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa để hợp với thửa đất liền kề thì thửa đất còn lại sau khi tách thửa và thửa đất mới được hình thành sau khi hợp thửa phải có diện tích tối thiểu, kích thước mặt tiền, chiều sâu, lối vào cho thửa đất phía sau bảo đảm theo quy định trên. 11. KON TUM Căn cứ pháp lý: Quyết định 62/2014/QĐ-UBND a) Đối với đất ở tại đô thị: - Trường hợp lô đất được tách thửa không tiếp giáp với trục đường phải có đủ các điều kiện: + Diện tích tối thiểu được tách thửa là 40m2; + Chiều rộng tối thiểu là 4,0m, chiều dài tối thiểu là 4,0m; - Trường hợp lô đất được tách thửa tiếp giáp với trục đường có lộ giới từ 20m trở lên phải có đủ các điều kiện: + Diện tích tối thiểu được tách thửa của lô đất là 45m2; + Chiều rộng (cạnh tiếp giáp với trục đường) tối thiểu là 5,0m, chiều dài tối thiểu là 6,5m. - Trường hợp lô đất được tách thửa tiếp giáp với trục đường có lộ giới nhỏ hơn 20m phải có đủ các điều kiện: + Diện tích tối thiểu được tách thửa của lô đất là 40m2; + Chiều rộng (cạnh tiếp giáp với trục đường) tối thiểu là 4,0m, chiều dài tối thiểu là 5,5m. b) Đối với đất ở tại nông thôn: Lô đất được tách thửa phải có đủ các điều kiện: - Diện tích tối thiểu là 72m2; - Chiều rộng tối thiểu 4,5m, chiều dài tối thiểu 16m. 12. BẮC KẠN: Diện tích tối thiểu của thửa đất ở được tách thửa phải đảm bảo các thửa đất mới được hình thành sau khi chia tách có diện tích tối thiểu là 30 m2 (không tính diện tích thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng) và có một cạnh tiếp giáp với đường giao thông hoặc lối đi mà có độ dài tối thiểu là 03m, đồng thời đáp ứng điều kiện: Thửa đất chia tách phải có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và không có tranh chấp. Căn cứ pháp lý: Quyết định 21/2014/QĐ-UBND 13. LAI CHÂU Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phải phù hợp với quy định về xây dựng nhà ở: - Đối với đất ở tại đô thị thì các thửa đất sau khi tách thửa phải đảm bảo có diện tích tối thiểu là 80 m2 và kích thước chiều rộng tối thiểu của thửa đất là 4m; - Đối với đất ở tại nông thôn thì các thửa đất sau khi tách thửa phải đảm bảo có diện tích tối thiểu là 120 m2 và kích thước chiều rộng tối thiểu của thửa đất là 5m; - Trường hợp thửa đất xin tách thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu nhưng đồng thời hợp với thửa đất khác để hình thành thửa đất mới mà đảm bảo diện tích, kích thước tối thiểu theo quy định trên thì được phép tách thửa. Căn cứ pháp lý: Quyết định 35/2014/QĐ-UBND 14. BẠC LIÊU a) Khu vực phường, thị trấn: - Đối với nhà ở liên kế hiện có cải tạo: + Trường hợp thửa đất là bộ phận cấu thành của cả dãy phố, diện tích tối thiểu tách thửa đất mới và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không nhỏ hơn 25 m2, với chiều sâu và bề rộng thửa đất được tính từ chỉ giới xây dựng bằng hoặc lớn hơn 2,5 m. + Trường hợp thửa đất đơn lẻ, diện tích tối thiểu tách thửa đất mới và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không nhỏ hơn 50 m2, với chiều sâu và bề rộng thửa đất, được tính từ chỉ giới xây dựng bằng hoặc lớn hơn 05 m. - Đối với thửa đất không thuộc quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này: + Thửa đất tiếp giáp với lộ giới nhỏ hơn 20 m, diện tích tối thiểu tách thửa đất mới và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không nhỏ hơn 36 m2, với chiều sâu và bề rộng thửa đất được tính từ chỉ giới xây dựng bằng hoặc lớn hơn 04 m. + Thửa đất tiếp giáp lộ giới bằng hoặc lớn hơn 20 m, diện tích tối thiểu tách thửa đất mới và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không nhỏ hơn 45 m2, với chiều sâu và bề rộng thửa đất được tính từ chỉ giới xây dựng bằng hoặc lớn hơn 05 m. b) Khu vực xã: Diện tích tối thiểu tách thửa đất mới và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không nhỏ hơn 60 m, với chiều sâu và bề rộng thửa đất được tính từ chỉ giới xây dựng hoặc hành lang lộ giới bằng hoặc lớn hơn 04 m. c) Diện tích tối thiểu tách thửa quy định tại Điểm a và b, Khoản 1 Điều này, không tính diện tích đất hành lang bảo vệ an toàn công trình. Căn cứ: Quyết định 26/2018/QĐ-UBND 15. LÂM ĐỒNG Căn cứ pháp lý: Quyết định 33/2015/QĐ-UBND Loại đất Diện tích tách thửa tối thiểu Kích thước mặt đường Ghi chú thêm Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng nhà phố 40 m2 Kích thước theo mặt đường chính ≥ 4,0 m đối với đường đã có tên hoặc đường, đường hẻm có lộ giới ≥ 10 m Kích thước theo mặt đường hẻm ≥ 3,3 m đối với các đường, đường hẻm còn lại. Về kích thước theo chiều sâu (cạnh tạo góc với cạnh theo mặt đường) của các thửa đất nêu tại điểm a, b khoản này đảm bảo ≥ 6,0 m (không tính khoảng lùi) đối với các khu vực đã có quy định khoảng lùi; ≥ 10,0 m đối với các khu vực chưa có quy định khoảng lùi. Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng nhà liên kế có sân vườn 72 m2 Kích thước theo mặt đường chính ≥ 4,5 m; 64 m2 Kích thước theo mặt đường hẻm ≥ 4,0 m. Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng nhà song lập 280 m2 Kích thước theo mặt đường chính ≥ 20,0 m (tính cho 02 lô); 224 m2 Kích thước theo mặt đường ≥ 16,0 m (tính cho 02 lô). Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng nhà biệt lập 250 m2 Kích thước theo mặt đường chính ≥ 12,0 m 200 m2 Kích thước theo mặt đường ≥ 10,0 m Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng biệt thự 400 m2 Kích thước theo mặt đường ≥ 14,0 m Đất ở nông thôn (thuộc địa bàn các xã) 72 m2 Kích thước theo mặt đường ≥ 4,5 m. 16. LẠNG SƠN Căn cứ pháp lý: Quyết định 22/2014/QĐ-UBND và Quyết định 23/2014/QĐ-UBND Khu vực Vị trí Diện tích tách thửa tối thiểu Ghi chú thêm Đất ở đô thị 40 m2 Kích thước các cạnh của thửa đất: Phải có chiều rộng mặt tiền (là cạnh tiếp giáp với chỉ giới xây dựng) tối thiểu là 3 m hoặc chiều sâu thửa đất (tính từ chỉ giới xây dựng trở vào) tối thiểu là 3 m. Đất ở nông thôn Khu vực đầu mối giao thông của các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, các trục đường giao thông chính ven đô thị 40 m2 Kích thước các cạnh của mỗi thửa đất sau khi tách thửa tối thiểu phải có chiều rộng và chiều dài lớn hơn hoặc bằng 3 m. Các xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, trừ trường hợp trên 60 m2 Kích thước các cạnh của thửa đất sau khi tách thửa tối thiểu phải có chiều rộng và chiều dài lớn hơn hoặc bằng 5 m. 17. BẾN TRE Căn cứ pháp lý: Quyết định 38/2018/QĐ-UBND STT Đơn vị hành chính Đất ở (m2) Đất nông nghiệp (m2) Tại khu vực quy hoạch đất phi nông nghiệp Tại khu vực quy hoạch đất nông nghiệp 1 Tại các phường 36 100 300 2 Tại các thị trấn 40 200 300 3 Tại các xã 50 300 500 18. LÀO CAI Căn cứ: Quyết định 108/2016/QĐ-UBND và quyết đinh 02/2018/QĐ-UBND 1. Đối với những nơi đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt và công bố hoặc khu vực thực hiện theo quy chế đô thị đã được phê duyệt. Diện tích tối thiểu được phép tách thành một thửa đất ở mới từ các thửa đất đang sử dụng chỉ được thực hiện đối với các thửa đất hình thành sau khi tách thửa có diện tích tối thiểu và kích thước thửa đất tối thiểu theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt hoặc quy chế đô thị đã được phê duyệt. 2. Đối với những nơi chưa có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt hoặc khu vực thực hiện theo quy chế đô thị đã được phê duyệt a) Đối với khu vực đô thị Diện tích tối thiểu được phép tách thành một thửa đất ở mới từ các thửa đất đang sử dụng là 60,0 m2 và phải đảm bảo các điều kiện sau: - Đối với nơi thửa đất ở có một cạnh tiếp giáp với mặt đường + Chiều mặt đường không được nhỏ hơn 3,5 mét; + Chiều sâu thửa đất không được nhỏ hơn 10,0 mét. - Đối với nơi thửa đất ở không có cạnh tiếp giáp với mặt đường. + Chiều rộng thửa đất không được nhỏ hơn 3,5 mét; + Chiều dài thửa đất không được nhỏ hơn 10,0 mét. b) Đối với khu vực nông thôn bao gồm trung tâm các xã (theo ranh giới quy hoạch được phê duyệt), các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, tuyến liên huyện, liên xã và những nơi đã xây dựng hạ tầng kỹ thuật. Diện tích tối thiểu được phép tách thành một thửa đất ở mới từ các thửa đất đang sử dụng là 100,0 m2 và phải đảm bảo các điều kiện sau: - Đối với nơi thửa đất ở có một cạnh tiếp giáp với mặt đường. + Chiều mặt đường không được nhỏ hơn 5,0 mét; + Chiều sâu thửa đất không được nhỏ hơn 12,5 mét. - Đối với nơi thửa đất ở không có cạnh tiếp giáp với mặt đường. + Chiều rộng thửa đất không được nhỏ hơn 5,0 mét; + Chiều dài thửa đất không được nhỏ hơn 12,5 mét. c) Đối với các khu vực nông thôn khác còn lại: Diện tích tối thiểu được phép tách thành một thửa đất ở mới từ các thửa đất đang sử dụng là 150 m2 và phải đảm bảo các điều kiện sau: - Đối với nơi thửa đất ở có một cạnh tiếp giáp với mặt đường. + Chiều mặt đường không được nhỏ hơn 8,0 mét; + Chiều sâu thửa đất không được nhỏ hơn 15,0 mét. - Đối với nơi thửa đất ở không có cạnh tiếp giáp với mặt đường. + Chiều rộng thửa đất không được nhỏ hơn 8,0 mét; + Chiều dài thửa đất không được nhỏ hơn 15,0 mét. 19. BÌNH ĐỊNH: 40m2. Căn cứ pháp lý: Quyết định 40/2014/QĐ-UBND 20. BÌNH DƯƠNG Căn cứ pháp lý: Quyết định 25/2017/QĐ-UBND Đơn vị hành chính Diện tích (m2) Tại các phường 60 Tại các thị trấn 80 Tại các xã 100 21. NAM ĐỊNH Căn cứ pháp lý: Quyết định 14/2018/QĐ-UBND STT Khu vực Diện tích tối thiểu (m2) Chiều rộng mặt tiền tối thiểu (m) Chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng (m) I Khu vực I: 1 Khu vực các phường thành phố Nam Định, các thị trấn: 1.1 Thửa đất là bộ phận cấu thành dãy phố, ngõ phố có chiều rộng mặt đường > 2,5 m. 30 4,0 5,0 1.2 Thửa đất là bộ phận cấu thành dãy phố, ngõ phố có chiều rộng mặt đường ≤ 2,5 m. 45 4,0 7,0 2 Thửa đất trong các khu quy hoạch xây dựng đô thị: 2.1 Đường phố có lộ giới nhỏ hơn 20 m 36 4,0 4,0 2.2 Đường phố có lộ giới bằng hoặc lớn hơn 20 m 45 5,0 5,0 II Khu vực II 50 4,0 7,0 IV Khu vực III 80 4,0 7,0 22. BÌNH PHƯỚC * Đất ở tại các phường thuộc các thị xã: Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long và các thị trấn thuộc các huyện, diện tích tách thửa tối thiểu quy định như sau: - Đối với thửa đất tại các khu quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó có quy định rõ kích thước, diện tích, lộ giới, chỉ giới và khoảng lùi xây dựng, mật độ xây dựng thì việc tách thửa phải thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt; - Đối với thửa đất tiếp giáp với các đường phố có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20m, diện tích tách thửa tối thiểu là 45m2 không tính phần diện tích hạn chế sử dụng (hành lang bảo vệ công trình: giao thông, đường điện, sông, suối) trong đó cạnh nhỏ nhất của thửa đất tối thiểu là 05m; - Đối với thửa đất tiếp giáp với các đường phố có lộ giới nhỏ hơn 20m, diện tích tách thửa tối thiểu là 36m2 không tính phần diện tích hạn chế sử dụng (hành lang bảo vệ công trình: giao thông, đường điện, sông, suối) trong đó cạnh nhỏ nhất của thửa đất tối thiểu là 04m. * Đất ở tại các xã thuộc các thị xã: Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long và các huyện: Diện tích tách thửa tối thiểu là 100m2 không tính phần diện tích hạn chế sử dụng (hành lang bảo vệ công trình: giao thông, đường điện, sông, suối) trong đó cạnh nhỏ nhất của thửa đất tối thiểu là 05m. * Thửa đất tách ra theo quy định trên phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp với đường giao thông công cộng. * Trường hợp tách thửa đất bao gồm cả đất ở và đất nông nghiệp thì chỉ tính hạn mức của đất ở. * Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa. 23. NGHỆ AN Căn cứ pháp lý: Quyết định 16/2018/QĐ-UBND 1. Thửa đất ở được hình thành sau khi tách thửa, nhập thửa phải phù hợp với quy hoạch xây dựng và có diện tích tối thiểu, kích thước các cạnh theo quy định sau đây: a) Tại địa bàn các phường thuộc thành phố Vinh - Về diện tích đất ở tối thiểu sau khi tách thửa là: 50 m2; - Về kích thước các cạnh của thửa đất: Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu 4m; các trường hợp lô đất bám các tuyến đường giao thông thì chiều bám đường không được thấp hơn kích thước cạnh nêu trên; b) Tại các địa bàn còn lại: - Về diện tích đất ở tối thiểu sau khi tách thửa là: 80 m2. - Về kích thước các cạnh của thửa đất: Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu 5m; các trường hợp lô đất bám các tuyến đường giao thông thì chiều bám đường không được thấp hơn kích thước cạnh nêu trên. 2. Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa, kích thước các cạnh của thửa đất bằng hoặc lớn hơn kích thước các cạnh tối thiểu tại Khoản 1 điều này và phù hợp quy hoạch xây dựng thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp giấy chứng nhận cho thửa đất mới. 3. Thửa đất đang sử dụng mà có diện tích hoặc kích thước các cạnh nhỏ hơn quy định tại Khoản 1 Điều này, nhưng được hình thành từ trước ngày 29/12/2007 (ngày Quyết định số 146/2007/QĐ-UBND ngày 19/12/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở trên địa bàn tỉnh Nghệ An có hiệu lực thi hành), phù hợp quy hoạch xây dựng thì được xét cấp Giấy chứng nhận theo Quy định này. Trường hợp tách thửa từ ngày 29/12/2007 đến thời điểm quyết định này có hiệu lực mà phù hợp quy hoạch xây dựng thì diện tích tối thiểu được thực hiện theo quy định của UBND tỉnh tại các thời điểm tách thửa đất. Việc xác định thời điểm đã tách thửa quy định tại Khoản 3 Điều này do UBND cấp xã xác định theo quy định. 4. Trường hợp người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành; thừa kế sử dụng đất theo quy định pháp luật thực hiện theo bản án hoặc các quyết định nêu trên đang có hiệu lực thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận theo Quy định này. 24. BÌNH THUẬN Căn cứ pháp lý: quyết định 52/2018/QĐ-UBND Khu vực Diện tích tách thửa tối thiểu Ghi chú thêm Đất ở đô thị 60 m2 có chiều rộng tối thiểu là 4,0 m (mặt tiếp giáp đường hiện hữu hoặc đường tự bố trí), có chiều dài tối thiểu là 8,0 m. Đất ở nông thôn 60 m2 có chiều rộng tối thiểu là 3,5 m (mặt tiếp giáp đường hiện hữu và đường do tự bố trí), có chiều dài tối thiểu là 5,0 m. 25. NINH BÌNH * Thửa đất ở được hình thành từ việc tách thửa phải bảo đảm đủ các điều kiện sau: - Có diện tích không nhỏ hơn 36 m2 và có bề rộng mặt tiền, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng không nhỏ hơn 3 m đối với đất ở tại các phường và thị trấn. - Có diện tích không nhỏ hơn 45 m2 và có bề rộng mặt tiền, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng không nhỏ hơn 4 m đối với đất ở tại các xã. * Đối với trường hợp tiến hành đồng thời tách thửa đất ở với hợp thửa đất ở khác thì thửa đất ở còn lại và thửa đất ở sau khi hợp thửa phải bảo đảm điều kiện quy định trên. Căn cứ pháp lý: Quyết định 24/2014/QĐ-UBND 26. CÀ MAU Căn cứ pháp lý: Quyết định 32/2015/QĐ-UBND Khu vực Diện tích tách thửa tối thiểu Ghi chí thêm Phường, thị trấn 36 m2 - Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m; - Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m. Xã 50 m2 - Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m; - Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m. 27. NINH THUẬN Căn cứ pháp lý: Quyết định 85/2014/QĐ-UBND Khu vực Diện tích tối thiểu tách thửa Ghi chú thêm Đô thị 40m2 trở lên Cạnh ngắn nhất của thửa đất được tách, tối thiểu phải là 3,5m. 40m2 Cạnh ngắn nhất của thửa đất tối thiểu phải là 3,5m và khoảng cách cạnh cách cạnh không được nhỏ hơn 3m. Nông thôn 80m2 trở lên Cạnh ngắn nhất của thửa đất được tách sau khi tách thửa tối thiểu phải là 5,0m. 100m2 Cạnh ngắn nhất của thửa đất bị tách thửa sau khi tách thửa tối thiểu phải là 5,0m. 28. CẦN THƠ Căn cứ pháp lý: Quyết định 19/2014/QĐ-UBND Khu vực Diện tích tách thửa tối thiểu Các phường, thị trấn 40m2 Các xã 60m2 29. PHÚ THỌ - Thửa đất ở chỉ được tách thửa khi diện tích của các thửa đất hình thành sau khi tách từ thửa đất đó không nhỏ hơn 50 mét vuông. - Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành các thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định trên đồng thời với việc xin được hợp các thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới. - Trường hợp thửa đất đang sử dụng có diện tích nhỏ hơn mức quy định trên do tách thửa từ trước ngày 13/6/2007 (ngày Nghị định 84/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) được xem xét cấp Giấy chứng nhận. Căn cứ pháp lý: Quyết định 12/2014/QĐ-UBND 30. CAO BẰNG * Đối với đất ở tại đô thị: Thửa đất sau khi tách thửa phải đồng thời đảm bảo các điều kiện sau: - Diện tích thửa đất phải tối thiểu 36 m2 - Chiều rộng lô đất bằng tối thiểu 3,5 m * Đối với đất ở tại nông thôn: Thửa đất sau khi được phép tách thửa phải đồng thời đảm bảo các điều kiện sau: - Diện tích thửa đất phải tối thiểu 60 m2 - Chiều rộng lô đất bằng tối thiểu 4,0 m * Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở xin tách thửa đất ở có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định trên và xin hợp thửa đất đó với thửa đất liền kề tạo thành thửa đất mới có diện tích phù hợp với quy định trên thì được phép tách thửa và cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất mới. * Trường hợp thửa đất đang sử dụng có diện tích và kích thước nhỏ hơn mức quy định trên. Do tách thửa từ trước ngày 15/02/2008 (Quyết định 252/2008/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành), nếu đủ điều kiện thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định. Căn cứ pháp lý: Quyết định 44/2014/QĐ-UBND 31. PHÚ YÊN Căn cứ pháp lý: Quyết định 42/2014/QĐ-UBND và quyết định 38/2018/QĐ-UBND STT Khu vực Đất ở (m2) Đất nông nghiệp (vườn, ao) nằm trong thửa đất có nhà ở (m2) 1 Các phường 50 50 2 Các thị trấn và các xã được quy hoạch xây dựng đô thị (phát triển thành phường, thị trấn) 60 60 3 Các xã khu vực nông thôn và không thuộc quy hoạch phát triển đô thị 70 70 32. ĐÀ NẴNG Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật Đất đai được quy định cụ thể như sau: 1. Diện tích tối thiểu của thửa đất ở hình thành và thửa đất ở còn lại sau khi tách thửa phải đảm bảo các điều kiện sau: a) Diện tích đất ở tối thiểu 50,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3,0m được áp dụng cho các phường thuộc quận Hải Châu và quận Thanh Khê. b) Diện tích đất ở tối thiểu 60,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3,0m được áp dụng cho các khu vực sau đây: - Các phường thuộc quận Sơn Trà; - Phường Mỹ An, phường Khuê Mỹ thuộc quận Ngũ Hành Sơn; - Phường Khuê Trung, phường Hòa Thọ Đông thuộc quận Cẩm Lệ; - Phường Hòa Minh, Hòa Khánh Nam thuộc quận Liên Chiểu. c) Diện tích đất ở tối thiểu 70,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3,5m được áp dụng cho các khu vực sau đây: - Phường Hòa An thuộc quận Cẩm Lệ; - Các phường còn lại thuộc quận Liên Chiểu, trừ các vị trí quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. d) Diện tích đất ở tối thiểu 80,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 4,0m được áp dụng cho các khu vực sau đây: - Các phường còn lại thuộc quận Ngũ Hành Sơn, trừ các vị trí quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; - Các phường còn lại thuộc quận Cẩm Lệ, trừ các vị trí quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này; - Vị trí mặt tiền Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, Quốc lộ 14G, ĐT 602, ĐT 605 thuộc địa phận huyện Hòa Vang. e) Diện tích đất ở tối thiểu 120,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 5,0m được áp dụng cho các xã thuộc huyện Hòa Vang, huyện Hoàng Sa, trừ các vị trí quy định tại điểm d khoản 1 Điều này. * Trường hợp tách thửa đất có diện tích đất tự mở đường làm lối đi, yêu cầu người sử dụng đất có văn bản tự nguyện hiến đất mở đường, có UBND phường, xã xác nhận và đường đi mới hình thành tối thiểu phải bằng với lộ giới kiệt hẻm tại khu vực theo quy định đối với các quận: Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ, Liên Chiểu; huyện Hòa Vang từ 5m trở lên và đảm bảo kết nối hạ tầng kỹ thuật trong khu vực, phần diện tích này thể hiện là đường giao thông. * Trường hợp từ 01 thửa đất gốc, người sử dụng đất đề nghị tách từ 05 thửa trở lên (kể cả các thửa đất đã được tách ra trước đó): Giao Sở Xây dựng phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận, huyện ban hành hướng dẫn những quy định cần thiết về hạ tầng kỹ thuật trước khi thực hiện thủ tục tách thửa đất. * Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa mà thửa đất được hình thành từ việc tách thửa không đảm bảo các quy định tại khoản 1 Điều này, đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa đất và thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. * Người sử dụng đất không được tách thửa, chia nhỏ các lô đất đã được phê duyệt quy hoạch tại các khu quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ từ 1/2.000 đến 1/500 trên địa bàn thành phố (trừ khu vực quy hoạch đất ở chỉnh trang). * Trường hợp quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ từ 1/2000 đến 1/500 đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt xác định thửa đất thuộc quy hoạch đất ở xây dựng mới, đất sử dụng hỗn hợp (trong đó có chức năng đất ở) và có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện, để thu hồi thực hiện dự án. Sau 03 năm, kể từ ngày rà soát phê duyệt các quy hoạch này, mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện hoặc có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện và chưa có thông báo thu hồi đất, chưa có quyết định thu hồi đất, mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng không công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện thì được tách thửa đất. Căn cứ: Quyết định 29/2018/QĐ-UBND 33. QUẢNG BÌNH Loại đất Diện tích tối thiểu tách thửa Ghi chú thêm - Đất phi nông nghiệp khác (do tổ chức sử dụng) 300m2 Cạnh nhỏ nhất phải lớn hơn hoặc bằng 10m. - Đất phi nông nghiệp khác (do hộ gia đình, cá nhân sử dụng) 30m2 Cạnh nhỏ nhất phải lớn hơn hoặc bằng 4m. Căn cứ pháp lý: Quyết định 23/2017/QĐ-UBND 34. ĐẮK LẮK * Đối với đất ở Đối với các phường, thị trấn: - Trường hợp tách thửa do thực hiện quy hoạch: Diện tích còn lại sau khi thực hiện quy hoạch được phép hình thành thửa đất mới phải đáp ứng điều kiện diện tích bằng hoặc lớn hơn 20m2, chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 3m; - Trường hợp tách thửa để thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng một phần thửa đất: Diện tích bằng hoặc lớn hơn 40m2, chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 3m; Đối với các xã: Diện tích bằng hoặc lớn hơn 60m2, chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 4m. Căn cứ pháp lý: Quyết định 36/2014/QĐ-UBND 35. QUẢNG NAM Việc giao đất ở, công nhận đất ở và tách thửa phải đảm bảo yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể như sau: a) Đối với đất thuộc khu vực I: diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở là 40m2 (thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng) và phải đảm bảo chiều rộng (mặt tiền) từ 4m trở lên. Riêng các phường thuộc thành phố Hội An, diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở phải đảm bảo theo các quy định sau: - Tại các phường Minh An, Cẩm Phô và phường Sơn Phong: Đối với khu vực I phố cổ: Giữ nguyên hiện trạng không cho phép tách thửa theo Luật Di sản văn hóa. Đối với các tuyến đường không tiếp giáp với khu vực đặc thù có mặt cắt từ 3m trở lên: Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại diện tích tối thiểu 80m2 đất ở và phải đảm bảo chiều rộng (mặt tiền) từ 5m trở lên. Trường hợp thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại có chiều rộng (mặt tiền) từ 5m trở lên và đảm bảo diện tích để xây dựng theo quy định, nhưng không đảm bảo diện tích tối thiểu để tách thửa theo quy định này thì cho phép tách thửa với diện tích nhỏ hơn nhưng thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải có diện tích tối thiểu 70m2. Đối với các tuyến đường không tiếp giáp với khu vực đặc thù có mặt cắt nhỏ hơn 3m: Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại diện tích tối thiểu 60m2 đất ở và phải đảm bảo chiều rộng (mặt tiền) từ 4m trở lên. Đối với các tuyến đường tiếp giáp khu vực đặc thù (theo Phụ lục số 01): Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại có diện tích tối thiểu 90m2 đất ở và phải đảm bảo chiều rộng (mặt tiền) từ 6m trở lên. Trường hợp thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại có chiều rộng (mặt tiền) từ 6m trở lên và đảm bảo diện tích để xây dựng theo quy định, nhưng không đảm bảo diện tích tối thiểu để tách thửa theo quy định này, thì cho phép tách thửa với diện tích nhỏ hơn nhưng thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải có diện tích tối thiểu 80m2. - Tại các phường Cẩm Châu, Cẩm An, Cẩm Nam, Cửa Đại, Tân An và phường Thanh Hà: Đối với các tuyến đường không tiếp giáp với khu vực đặc thù: Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại có diện tích tối thiểu 80m2 đất ở và phải đảm bảo chiều rộng (mặt tiền) từ 5m trở lên. Trường hợp thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại có chiều rộng (mặt tiền) từ 5m trở lên và đảm bảo diện tích để xây dựng theo quy định, nhưng không đảm bảo diện tích tối thiểu để tách thửa theo quy định này, thì cho phép tách thửa với diện tích nhỏ hơn nhưng thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải có diện tích tối thiểu 70m2. Đối với các tuyến đường tiếp giáp với khu vực đặc thù (theo Phụ lục số 02): Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại có diện tích tối thiểu 90m2 đất ở và phải đảm bảo chiều rộng (mặt tiền) từ 6m trở lên. Trường hợp thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại có chiều rộng (mặt tiền) từ 6m trở lên và đảm bảo diện tích để xây dựng theo quy định, nhưng không đảm bảo diện tích tối thiểu để tách thửa theo quy định này, thì cho phép tách thửa với diện tích nhỏ hơn nhưng thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải có diện tích tối thiểu 80m2. b) Đối với đất thuộc khu vực II: diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở là 50m2 và phải đảm bảo chiều rộng (mặt tiền) thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng từ 4m trở lên. Riêng các xã thuộc thành phố Hội An, diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở phải đảm bảo theo các quy định sau: - Tại các xã Cẩm Hà, Cẩm Kim và xã Cẩm Thanh: Đối với các tuyến đường không tiếp giáp với khu vực đặc thù: Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại có diện tích tối thiểu 100m2 đất ở và phải đảm bảo chiều rộng (mặt tiền) từ 5m trở lên. Trường hợp thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại có chiều rộng (mặt tiền) từ 5m trở lên và đảm bảo diện tích để xây dựng theo quy định, nhung không đảm bảo diện tích tối thiểu để tách thửa theo quy định này thì cho phép tách thửa với diện tích nhỏ hơn nhưng thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải có diện tích tối thiểu 90m2. Đối với các tuyến đường tiếp giáp với khu vực đặc thù (theo Phụ lục số 03): thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại có diện tích tối thiểu 120m2 đất ở và phải đảm bảo chiều rộng (mặt tiền) từ 6m trở lên. Trường hợp thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại có chiều rộng (mặt tiền) từ 6m trở lên và đảm bảo diện tích để xây dựng theo quy định, nhưng không đảm bảo diện tích tối thiểu để tách thửa theo quy định này, thì cho phép tách thửa với diện tích nhỏ hơn nhưng thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải có diện tích tối thiểu 110m2. - Tại xã Tân Hiệp: thực hiện theo quy hoạch riêng. * Các trường hợp đặc biệt như ly hôn, phân chia tài sản, thừa kế, cha mẹ hoặc người nuôi dưỡng tặng cho con, anh chị em ruột tặng cho nhau thì cho phép tách thửa đất ở nhỏ hơn quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng diện tích đất ở tối thiểu 40m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3m đối với tất cả các khu vực. Riêng đối với các xã, phường thuộc thành phố Hội An không áp dụng quy định này. * Trường hợp người sử dụng đất ở xin tách thửa mà thửa đất xin tách nhỏ hơn diện tích quy định tại Khoản 1 Điều này, thì phải đồng thời xin hợp thửa đất ở đó với thửa đất khác liền kề để thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu quy định. * Việc tách thửa, chia nhỏ các lô đất đã được phê duyệt quy hoạch tại các khu quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/1000 đến 1/200 được quy định như sau: a) Người sử dụng đất không được tách thửa, chia nhỏ các lô đất đã được phê duyệt quy hoạch tại các khu quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/1000 đến 1/200 trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố để chuyển quyền sử dụng đất (trừ trường hợp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép). b) Đối với các xã, phường thuộc thành phố Hội An, việc tách thửa, chia nhỏ các lô đất phải đảm bảo theo các quy định sau: - Các khu vực đã được phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết thì không được tách thửa. Riêng đối với khu vực quy hoạch phân lô để bố trí tái định cư, thì được phép tách thửa khi thửa đất mới hình hình và thửa đất còn lại đủ điều kiện để tách thửa như các tuyến đường không tiếp giáp với khu đặc thù trên địa bàn thành phố. - Trường hợp thửa đất có 2 mặt tiền thì áp dụng quy định tách thửa đối với mặt tiền tiếp giáp với tuyến đường có mặt cắt lớn hơn. - Trường hợp thửa đất xin tách tiếp giáp với góc giao lộ (ngã ba, ngã tư), thì thửa đất sau khi tách tiếp giáp giao lộ phải đảm bảo diện tích tối thiểu và chiều rộng (mặt tiền) theo quy định tại từng tuyến đường sau khi trừ chỉ giới xây dựng. Căn cứ: Quyết định 22/2016/QĐ-UBND 36. ĐẮK NÔNG * Đất ở Khu vực đô thị: Đối với lô đất tiếp giáp với đường có lộ giới từ 20 m trở lên: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa từ 55 m2 trở lên đối với những nơi địa hình dốc trên 15%, không thuận tiện cho việc xây dựng nhà ở và từ 45 m2 trở lên đối với nơi có địa hình dốc từ 15% trở xuống, thuận tiện cho việc xây dựng nhà ở. Ngoài ra, việc tách thửa còn phải bảo đảm các điều kiện sau: Chiều rộng thửa đất từ 5 m trở lên. Chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng vào trong từ 5 m trở lên. Đối với lô đất tiếp giáp với đường có lộ giới nhỏ hơn 20 m: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa từ 46 m2 trở lên đối với những nơi địa hình dốc trên 15%, không thuận tiện cho việc xây dựng nhà ở và từ 36 m2 trở lên đối với nơi có địa hình dốc từ 15% trở xuống, thuận tiện cho việc xây dựng nhà ở. Ngoài ra, việc tách thửa còn phải bảo đảm các điều kiện sau: Chiều rộng thửa đất từ 4 m trở lên. Chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng vào trong từ 4 m trở lên. Khu vực nông thôn: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa từ 90 m2 trở lên. Ngoài ra, việc tách thửa còn phải bảo đảm các điều kiện sau: Chiều rộng thửa đất từ 5 m trở lên. Chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng vào trong từ 5 m trở lên. Tại những điểm dân cư sống tập trung có mật độ dân số, mật độ xây dựng nhà ở cao như khu vực đô thị, khi thực hiện tách thửa thì diện tích được phép tách thửa được áp dụng như đối với đất khu vực đô thị. Các trường hợp đã xây dựng nhà ở và công trình xây dựng khác trước 01/7/2014, nay phần diện tích còn lại có yêu cầu tách thửa nhưng không bảo đảm điều kiện trên thì được thực hiện tách nhưng phải bảo đảm yêu cầu sau: - Đối với thửa đất giáp với tuyến đường có lộ giới từ 20 m trở lên phải bảo đảm 03 yếu tố: Diện tích tách thửa từ 45 m2 (đối với nơi đất có độ dốc từ 15% trở xuống, thuận tiện cho việc xây dựng) và từ 55 m2 trở lên (đối với nơi đất có độ dốc trên 15%, khó khăn cho việc xây dựng), chiều rộng thửa đất từ 4 m trở lên, chiều sâu thửa đất từ 5 m trở lên. - Đối với thửa đất giáp với tuyến đường có lộ giới nhỏ hơn 20 m phải bảo đảm 03 yếu tố: Diện tích tách thửa từ 36 m2 trở lên (đối với nơi đất có độ dốc từ 15% trở xuống, thuận tiện cho việc xây dựng) và từ 46 m2 trở lên (đối với nơi đất có độ dốc trên 15%, khó khăn cho việc xây dựng), chiều rộng thửa đất từ 3,5 m trở lên, chiều sâu thửa đất từ 4 m trở lên. * Trường hợp, việc tách thửa đất từ thửa đất có mục đích sử dụng là đất sản xuất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích đất ở thì phải đảm bảo các điều kiện quy định trên. Ngoài ra mục đích sử dụng của thửa đất sau khi được tách thửa phải phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất hoặc Quy hoạch xây dựng đô thị (quy hoạch chi tiết) được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Trong trường hợp này, cho phép được làm thủ tục tách thửa đồng thời với việc làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất. * Không cho phép tách thửa đối với trường hợp tách thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa đất trong đó có một hoặc nhiều thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích đất tối thiểu theo quy định trên. * Việc tách thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định để hợp vào với một thửa khác có cùng một mục đích sử dụng, mà thửa đất sau khi được hợp thửa có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu theo quy định, thì cho phép được làm thủ tục tách thửa đồng thời với việc làm thủ tục hợp thửa. Căn cứ pháp lý: Quyết định 32/2014/QĐ-UBND 37. QUẢNG NGÃI - Khu vực đô thị, huyện Lý Sơn, các xã: Bình Chánh, Bình Thạnh, Bình Đông, Bình Châu, Bình Hải, Bình Trị thuộc huyện Bình Sơn; Tịnh Kỳ, Nghĩa An, Nghĩa Phú thuộc thành phố Quảng Ngãi; Đức Lợi thuộc huyện Mộ Đức; Phổ Thạnh, Phổ Quang thuộc huyện Đức Phổ; khu vực có thửa đất tiếp giáp với Quốc lộ 1A; khu vực có thửa đất tiếp giáp với Quốc lộ 24 (đoạn từ xã Phổ An đến hết địa phận xã Phổ Phong): 50m2. - Các khu vực khác còn lại: 100m2. - Diện tích tối thiểu tách thửa quy định trên phải có kích thước các cạnh thửa đất tối thiểu: Chiều rộng mặt tiền thửa đất tối thiểu là 3m Căn cứ pháp lý: Quyết định 54/2015/QĐ-UBND 38. ĐIỆN BIÊN * Đối với đất ở tại đô thị diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách là 40 m2; chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 3 mét; chiều dài (chiều sâu) tối thiểu là 5 mét. * Đối với đất ở tại nông thôn quy định cụ thể như sau: - Đất ở thuộc các khu vực bám mặt đường là đầu mối giao thông của các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ; khu vực bám mặt đường của các trục đường giao thông chính thuộc các xã ven đô thị; trung tâm huyện lỵ các huyện; đất ở tại các khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch, khu kinh tế trên địa bàn các xã (khu vực có lợi thế về vị trí, hiệu quả sử dụng đất cao, giá đất ở tương đương với các khu vực đất ở đô thị) thì diện tích tổi thiểu của thửa đất sau khi tách là 50 m2; chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 3 mét; chiều dài (chiều sâu) tối thiểu là 8 mét. - Đất ở tại các xã ven đô thị, xã vùng thấp không thuộc trường hợp quy định trên thì diện tích tổi thiểu của thửa đất sau khi tách là 60m2; chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 4 mét; chiều dài (chiều sâu) tối thiểu là 8 mét. - Đất ở nông thôn thuộc các xã không thuộc trường hợp quy định trên thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách là 70 m2; chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 4 mét; chiều dài (chiều sâu) tối thiểu là 10 mét. Căn cứ pháp lý: Quyết định 28/2014/QĐ-UBND 39. QUẢNG NINH Diện tích các thửa đất sau khi tách thửa không nhỏ hơn 45m2, chiều rộng (chiều bám đường) và chiều sâu không nhỏ hơn 4,5m (không kể diện tích lối đi, hệ thống thoát nước, phần diện tích thửa đất nằm trong hành lang an toàn giao thông, hành lang đường ống xăng dầu, hành lang đường điện và hành lang các công trình khác không được phép xây dựng nhà ở). Căn cứ pháp lý: Quyết định 1768/2014/QĐ-UBND 40. ĐỒNG NAI Căn cứ pháp lý: Quyết định 03/2018/QĐ-UBND Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa a) Các phường và các xã Hóa An, Tân Hạnh, Hiệp Hòa thuộc thành phố Biên Hòa; các phường thuộc thị xã Long Khánh diện tích tối thiểu thửa đất là 60m2 (sáu mươi mét vuông); b) Các xã An Hòa, Long Hưng, Phước Tân, Tam Phước, thuộc thành phố Biên Hòa; các thị trấn thuộc các huyện diện tích tối thiểu là 80 m2 (tám mươi mét vuông); c) Các xã còn lại thuộc thị xã Long Khánh và các huyện, diện tích tối thiểu tách thửa là 100 m2 (một trăm mét vuông); d) Diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa quy định tại các Điểm a, b và Điểm c Khoản 1 Điều này không tính diện tích hành lang bảo vệ các công trình công cộng. 41. ĐỒNG THÁP Đối với đất ở tại đô thị - Thửa đất có nhà ở: Diện tích tối thiểu từ 40 m2 trở lên. -. Thửa đất không có nhà ở: Diện tích tối thiểu từ 70 m2 trở lên. - Kích thước cạnh tiếp giáp với đường phố (có lộ giới ≥ 20 m) tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này tối thiểu phải đảm bảo từ 5 m trở lên. - Kích thước cạnh tiếp giáp với đường phố (có lộ giới Đối với đất ở tại nông thôn - Thửa đất có nhà ở: Diện tích tối thiểu từ 60 m2 trở lên. - Thửa đất không có nhà ở: Diện tích tối thiểu từ 80 m2 trở lên. - Kích thước cạnh tiếp giáp với đường giao thông (có lộ giới ≥ 20 m) tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này tối thiểu phải đảm bảo từ 5 m trở lên. - Kích thước cạnh tiếp giáp với đường giao thông (có lộ giới Căn cứ pháp lý: Quyết định 50/2017/QĐ-UBND 42. SÓC TRĂNG Đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Diện tích tối thiểu được tách thửa là 40 m2 (đã trừ diện tích trong hành lang bảo vệ công trình công cộng) và việc tách thửa đất để đầu tư xây dựng nhà ở hoặc đầu tư xây dựng công trình trên phần đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được tách thửa phải phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng Căn cứ pháp lý: Quyết định 02/2018/QĐ-UBND 43. GIA LAI Căn cứ pháp lý: Quyết định 08/2018/QĐ-UBND - Đối với phường, thị trấn: Đối với đường có chỉ giới ≥ 20m thì diện tích tối thiểu của thửa đất ≥ 45m2 và chiều rộng và chiều dài không nhỏ hơn 3m; Đối với các đường còn lại thì diện tích tối thiểu của thửa đất ≥ 36m2 và chiều rộng và chiều dài không nhỏ hơn 3m. - Đối với các xã: Diện tích tối thiểu của thửa đất ≥ 50m2 và chiều rộng và chiều dài không nhỏ hơn 4m. 44. SƠN LA * Khu vực đô thị (phường, thị trấn) Diện tích tối thiểu để được công nhận là đất ở sau khi tách thửa phải từ 35 m2 trở lên. Cạnh thửa đất theo chiều mặt đường tối thiểu là 3,5 m, cạnh chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 5 m.” * Khu vực nông thôn: Diện tích tối thiểu để được công nhận là đất ở sau khi tách thửa quy định cụ thể như sau: - Khu vực thị tứ, trung tâm cụm xã, trung tâm xã, khu vực giáp ranh với đô thị (trong phạm vi 100 m tính từ ranh giới phường, thị trấn), thửa đất giáp đường giao thông có chiều rộng từ 13 m trở lên: Diện tích tối thiểu để bố trí thửa đất ở phải từ 50 m2 trở lên, cạnh thửa đất theo chiều mặt đường tối thiểu là 4 m, cạnh chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 5 m. - Các khu vực còn lại: Diện tích tối thiểu để bố trí lô đất ở phải từ 60 m2 trở lên, cạnh thửa đất theo chiều mặt đường tối thiểu là 5 m, cạnh chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 6 m.” Căn cứ pháp lý: Quyết định 14/2014/QĐ-UBND và Quyết định 02/2017/QĐ-UBND 45. HÀ GIANG - Các thửa đất ở được hình thành từ việc tự tách thửa của các hộ gia đình, cá nhân phải đảm bảo đủ các điều kiện sau: Diện tích tối thiểu sau khi trừ chỉ giới xây dựng là 36,0m2; cạnh tiếp giáp với trục đường giao thông chính tối thiểu là 3,0 mét, chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 5 mét. - Đối với đất khu dân cư khi chia tách thửa đất ở theo khoản 1 điều này mà có hình thành đường giao thông sử dụng chung thì đường giao thông đó phải có mặt cắt ngang ≥ 2 mét. Căn cứ pháp lý: Quyết định 14/2014/QĐ-UBND 46. TÂY NINH * Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư hiện hữu, phù hợp với quy hoạch đất ở hoặc nằm trong phạm vi quy hoạch khu dân cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt được quy định cụ thể như sau: - Tại các phường, thị trấn: + Đường có lộ giới quy hoạch lớn hơn hoặc bằng 20 mét: 45 m2. + Đường có lộ giới quy hoạch nhỏ hơn 20 mét: 36 m2. - Tại các xã: + Đường có lộ giới quy hoạch lớn hơn hoặc bằng 20 mét: 60 m2. + Đường có lộ giới quy hoạch nhỏ hơn 20 mét: 50 m2. * Ngoài diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa theo quy định trên phải đảm bảo có lối đi ra đường công cộng (Kích thước lối đi không phụ thuộc vào bề rộng và chiều sâu của thửa đất quy định tại Điều này), đồng thời đảm bảo phải có kích thước cạnh (cạnh thuộc chiều rộng và chiều sâu) của thửa đất như sau: - Đối với đất ở và đất nông nghiệp nằm trong khu dân cư hiện hữu, phù hợp với quy hoạch đất ở: + Tại các phường, thị trấn: Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 03 mét; + Tại các xã: Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 04 mét. - Đối với đất ở và đất nông nghiệp nằm trong phạm vi quy hoạch khu dân cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: + Đối với đường có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20 mét: Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 05 mét; + Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 20 mét: Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 04 mét. Căn cứ pháp lý: Quyết định 04/2016/QĐ-UBND 47. HÀ NAM * Thửa đất của hộ gia đình, cá nhân thuộc quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được quy hoạch là đất ở khi chia tách thửa đất (trừ trường hợp thửa đất thuộc quy hoạch chi tiết phân lô đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt) phải đảm bảo các điều kiện như sau: - Đối với phường, thị trấn: diện tích ≥ 40m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 3,5m. - Đối với xã: diện tích ≥ 60m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 4m. * Đường giao thông được hình thành sau khi chia tách thửa đất - Trường hợp sau khi chia tách thửa đất hình thành đường giao thông nối tiếp vào ngõ hiện trạng có mặt cắt ngang ≤ 3m thì bề rộng ngõ mới hình thành sau khi chia tách tối thiểu phải bằng bề rộng ngõ hiện trạng. - Trường hợp sau khi chia tách thửa đất hình thành đường giao thông mới hoặc nối tiếp vào ngõ hiện trạng có mặt cắt ngang > 3m thì bề rộng ngõ mới hình thành sau khi chia tách ≥ 3m. * Trường hợp thửa đất nằm trong khu đất tái định cư, đất dịch vụ được phép tách thửa và phải đảm bảo các điều kiện như sau: - Đối với phường, thị trấn: diện tích ≥ 40m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 3,5m. - Đối với xã: diện tích ≥ 60m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 4m. Căn cứ pháp lý: Quyết định 36/2017/QĐ-UBND 48. THÁI BÌNH * Diện tích, kích thước chiều rộng, chiều sâu tối thiểu của thửa đất ở sau khi tách được quy định cụ thể như sau: a) Đất ở tại đô thị: Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 30 m2; kích thước chiều rộng, chiều sâu: ≥ 3m; b) Đất ở tại nông thôn: Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 40 m2; kích thước chiều rộng, chiều sâu: ≥ 4m. * Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp: a) Đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư: Diện tích tối thiểu của các thửa đất sau khi tách thửa bằng hạn mức đất giao quy định tại Khoản 1 Điều 5 bản Quy định này và kích thước chiều rộng, chiều sâu: ≥ 4m. b) Đối với đất nông nghiệp ngoài khu dân cư: Chỉ cho phép thực hiện việc tách thửa theo quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Trường hợp tách thửa đất nông nghiệp để chuyển mục đích sử dụng đất sang làm nhà ở phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì làm thủ tục tách thửa đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất; diện tích tối thiểu được phép tách thửa thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. * Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: Việc tách thửa đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở phải căn cứ cụ thể vào từng dự án đầu tư, phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét quyết định cùng với việc quyết định chủ trương đầu tư. * Các thửa đất hình thành sau khi tách thửa có diện tích, kích thước chiều rộng, chiều sâu không được nhỏ hơn diện tích, kích thước chiều rộng, chiều sâu tối thiểu theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; trường hợp thửa đất tách thành 2 hoặc nhiều thửa, trong đó có thửa có diện tích, kích thước chiều rộng, chiều sâu nhỏ hơn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này nhưng xin hợp thửa với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa mới có diện tích, kích thước chiều rộng, chiều sâu bằng hoặc lớn hơn diện tích, kích thước chiều rộng, chiều sâu tối thiểu quy định thì được phép thực hiện tách thửa. Việc tách thửa này phải được thực hiện đồng thời với việc hợp thửa. * Các thửa đất ở được hình thành sau quá trình tách, hợp thửa phải có lối vào thửa đất. * Thửa đất ở thuộc khu vực đã có quy hoạch chi tiết chia lô đất ở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc khu vực đã có Thông báo thu hồi đất thì không được phép tách thửa đất. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá quyền sử dụng đất nhiều lô đất liền kề nhau sau đó xin hợp thửa rồi lại đề nghị tách thửa thì chỉ được phép tách thửa theo đúng quy hoạch chia lô đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. Căn cứ: quyết định 08/2018/QĐ-UBND 49. THÁI NGUYÊN * Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích tối thiểu của các thửa đất sau khi tách bằng hoặc lớn hơn 150 m2/thửa; * Đối với đất rừng sản xuất: Diện tích tối thiểu của các thửa đất sau khi tách bằng hoặc lớn hơn 1.000 m2/thửa. * Đối với đất nông nghiệp cùng thửa với đất ở thì diện tích tối thiểu của các thửa đất sau khi tách được áp dụng theo hạn mức trên. * Đối với đất ở tại đô thị hoặc được quy hoạch sử dụng vào đất ở thì diện tích thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 40m2, có chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 3m và chiều sâu không nhỏ hơn 5m. * Đối với đất ở tại nông thôn hoặc được quy hoạch sử dụng vào đất ở quy định cụ thể như sau: - Đất ở tại các xã trung du thì diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 60 m2, có chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 4 m và chiều sâu không nhỏ hơn 5 m. - Đất ở tại xã miền núi, xã vùng cao thì diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 70 m2, có chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 4 m và chiều sâu không nhỏ hơn 5 m. * Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp hoặc thuộc quy hoạch sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 100 m2, có chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 4 m và chiều sâu không nhỏ hơn 5 m. * Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì phần diện tích đất còn lại và diện tích đất chuyển mục đích sau khi tách thửa được xác định theo từng loại đất của quy định này. Căn cứ pháp lý: Quyết định 38/2014/QĐ-UBND 50. HÀ TĨNH Diện tích tối thiểu của thửa đất ở sau khi tách thửa được quy định như sau: (Đơn vị tính: m2) TT Khu vực Hạn mức 1 Khu vực đô thị 40 2 2.1 2.2 Khu vực nông thôn: Các vị trí bám đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ Các vị trí còn lại 60 75 * Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa theo quy định tại Khoản 1 Điều này đảm bảo có lối đi ra đường công cộng và có kích thước cạnh như sau: a) Đối với khu vực đô thị có kích thước cạnh tối thiểu là 4m; b) Đối với khu vực nông thôn có kích thước cạnh tối thiểu là 5m. Căn cứ pháp lý: Quyết định 72/2014/QĐ-UBND và quyết định 57/2016/QĐ-UBND 51. THANH HÓA Diện tích thửa đất được phép tách thửa, phải đảm bảo thửa đất còn lại và các thửa đất được hình thành sau khi tách thửa có diện tích và kích thước cạnh tối thiểu (không bao gồm phần diện tích nằm trong hành lang an toàn giao thông) như sau: * Đối với địa bàn xã đồng bằng thuộc huyện, thị xã, thành phố: - Về diện tích là 50 m2; - Về kích thước cạnh là 4 m. * Đối với địa bàn xã miền núi. - Về diện tích là 60 m2; - Về kích thước cạnh là 5 m. * Đối với địa bàn xã Hải Thanh, xã Nghi Sơn huyện Tĩnh Gia; xã Ngư Lộc huyện Hậu Lộc. - Về diện tích là 30m2; - Về kích thước cạnh là 3m. Căn cứ pháp lý: Quyết định 4463/2014/QĐ-UBND và quyết định 4655/2017/QĐ-UBND 52. HẢI DƯƠNG * Đối với thửa đất ở thuộc khu vực đô thị, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 30m2 (ba mươi mét vuông) và có kích thước cạnh tiếp giáp mặt đường chính tối thiểu là 3m (ba mét), chiều sâu vào phía trong của thửa đất vuông góc với đường chính tối thiểu là 5m (năm mét). * Đối với thửa đất ở thuộc khu vực nông thôn, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 60m2 (sáu mươi mét vuông) và có kích thước cạnh tiếp giáp mặt đường chính tối thiểu là 4m (bốn mét), chiều sâu vào phía trong của thửa đất vuông góc với đường chính tối thiểu là 5m (năm mét). * Trường hợp cạnh tiếp giáp mặt đường chính có kích thước từ 1,5m đến dưới 3,0m, đồng thời diện tích thửa đất sau tách thửa đảm bảo diện tích tối thiểu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì được phép tách thửa nhưng phần diện tích có cạnh tiếp giáp mặt đường chính và chiều sâu vào phía trong của thửa đất phải sử dụng làm đường đi, người sử dụng đất không được xây dựng nhà ở. Căn cứ: quyết định 22/2018/QĐ-UBND 53. THỪA THIÊN HUẾ Căn cứ pháp lý: Quyết định 32/2014/QĐ-UBND Địa bàn Diện tích tách thửa tối thiểu Ghi chú thêm Các phường của thành phố Huế 40 m2 - Kích thước cạnh mặt tiền: lớn hơn hoặc bằng 4 mét; - Kích thước cạnh tiếp giáp với cạnh mặt tiền (theo hướng vuông góc): lớn hơn hoặc bằng 5 mét. Các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã 60 m2 Các xã đồng bằng 70 m2 Các xã trung du, miền núi 100 m2 54. HẢI PHÒNG * Các thửa đất hình thành từ việc tách thửa phải đảm bảo đủ hai điều kiện sau: - Đối với khu vực đô thị (các phường thuộc quận và thị trấn thuộc huyện): phần diện tích được tách thửa đảm bảo chỉ giới xây dựng theo quy hoạch, cạnh nhỏ nhất của thửa đất phải ≥ 3,0m và đảm bảo tổng diện tích thửa đất ≥ 30,0 m2. - Đối với các khu dân cư thuộc các xã trên địa bàn các huyện: diện tích tách thửa không nhỏ hơn 50% mức tối thiểu của hạn mức giao đất ở mới quy định tại Điều 4 Quyết định này. * Đối với các trường hợp khi chia, tách thửa đất mà hình thành đường giao thông sử dụng chung thì đường giao thông sử dụng chung phải có mặt cắt ngang ≥ 1,5 m và diện tích, kích thước thửa đất sử dụng riêng phải đảm bảo đủ điều kiện theo quy định trên. * Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa mà thửa đất được hình thành từ việc tách thửa không đảm bảo các quy định trên nhưng có thể hợp với thửa đất liền kề tạo thành thửa đất mới đảm bảo các điều kiện quy định trên thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa đất và được cấp Giấy chứng nhận quyền, sử dụng đất cho thửa đất mới. Trường hợp thửa đất còn lại sau khi tách thửa mà không đảm bảo các điều kiện quy trên thì không được phép tách thửa. Căn cứ pháp lý: Quyết định 1394/2015/QĐ-UBND 55. TIỀN GIANG Địa bàn Diện tích tách thửa tối thiểu Ghi chú thêm Các phường thuộc các thị xã và thành phố Mỹ Tho 40 m2 Chiều ngang mặt tiền từ 4 m trở lên. Các khu dân cư; mặt tiền đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ thuộc địa bàn các huyện, thành, thị; các thị trấn thuộc huyện; các xã thuộc các thị xã và thành phố Mỹ Tho 50 m2 Các vị trí còn lại của các xã thuộc huyện 100 m2 Căn cứ pháp lý: Quyết định 20/2015/QĐ-UBND 56. HẬU GIANG * Thửa đất ở trong các khu đất ở được quy hoạch mới khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới (hoặc chỉ giới đường đỏ) lớn hơn hoặc bằng 20m, sau khi tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau: - Diện tích của thửa đất (sau khi trừ hành lang an toàn hoặc chỉ giới đường đỏ) tối thiểu là 45m2. - Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 5m. - Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 5m. * Thửa đất ở không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này, sau khi tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau: - Diện tích của thửa đất (sau khi trừ hành lang an toàn hoặc chỉ giới đường đỏ) tối thiểu là 36m2. - Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4m. - Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4m. Căn cứ pháp lý: Quyết định 35/2014/QĐ-UBND 57. TRÀ VINH STT Đơn vị hành chính Diện tích 1 Các phường 36 m2 2 Các thị trấn 40 m2 3 Các xã 50 m2 58. HÒA BÌNH * Khu vực nông thôn, bao gồm các xã thuộc các huyện và các xã thuộc thành phố Hòa Bình. Diện tích thửa đất sau khi tách phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau thì được tách thửa và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: - Diện tích thửa đất ≥ 40 m2; - Bề rộng thửa đất ≥ 4 m; - Chiều sâu thửa đất ≥ 4 m. * Khu vực đô thị bao gồm các phường thuộc thành phố và các thị trấn thuộc các huyện. Diện tích thửa đất sau khi tách phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau thì được tách thửa và cấp giấy chứng nhận: - Diện tích thửa đất ≥ 36 m2; - Bề rộng thửa đất ≥ 3 m; - Chiều sâu thửa đất ≥ 3 m. Căn cứ pháp lý: Quyết định 26/2014/QĐ-UBND 59. TUYÊN QUANG * Diện tích tối thiểu của thửa đất ở tại nông thôn, thửa đất ở tại đô thị được tách thửa phải đảm bảo các thửa đất mới được hình thành sau khi chia tách có diện tích tối thiểu là 36 m2 (không tính diện tích thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng) và có một cạnh tiếp giáp với đường giao thông hoặc lối đi, đồng thời đáp ứng các điều kiện sau: - Thửa đất đề nghị chia tách phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, phù hợp với quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và không có tranh chấp. - Thửa đất mới được hình thành sau khi tách thửa phải có chiều rộng tối thiểu là 04 mét, chiều sâu tối thiểu là 09 mét tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng hoặc chỉ giới quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. * Thửa đất mới được hình thành sau khi tách thửa có diện tích nhỏ hơn 36 m2hoặc kích thước cạnh thửa không đáp ứng được yêu cầu theo quy định trên nhưng trên đất đã có nhà ở riêng, ổn định từ trước 01/01/2009 thì được thực hiện tách thửa theo quy định. Khi chủ sử dụng đất cải tạo hoặc xây dựng lại nhà ở phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về xây dựng. * Trường hợp người sử dụng đất đề nghị tách thửa có diện tích nhỏ hơn 36 m2 để hợp thửa với thửa đất khác tạo thành thửa đất mới đảm bảo điều kiện về diện tích tối thiểu và kích thước thửa đất quy định trên thì được thực hiện tách thửa theo quy định. Căn cứ pháp lý: Quyết định 16/2014/QĐ-UBND 60. VĨNH LONG Các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa phải đảm bảo có diện tích, chiều rộng và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) không nhỏ hơn mức quy định tối thiểu như sau: Hạng mục Mức diện tích tối thiểu (m2) Chiều rộng tối thiểu (m) Chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng (m) b. Đất ở: áp dụng đối với các phường, xã, thị trấn thuộc huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh - Tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m 45 m2 ≥ 5 m ≥ 5 m - Tiếp giáp với đường phố có lộ giới 36 m2 ≥ 4 m ≥ 4 m c. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: 40 m2 ≥ 4 m ≥ 4 m Căn cứ pháp lý: Quyết định 13/2016/QĐ-UBND 61. HƯNG YÊN * Đối với các thửa đất ở tại đô thị, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 30,0 m2 (ba mươi mét vuông); kích thước cạnh mặt đường tối thiểu là 3,0m (ba mét); kích thước cạnh chiều sâu tối thiểu là 5,0m (năm mét). * Đối với các thửa đất ở tại nông thôn, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa được quy định như sau: - Các vị trí đất ven quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, ven chợ thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 40,0 m2 (bốn mươi mét vuông); kích thước cạnh mặt đường tối thiểu là 4,0m (bốn mét); kích thước cạnh chiều sâu tối thiểu là 8,0m (tám mét). - Các vị trí đất còn lại thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 50,0m2 (năm mươi mét vuông); kích thước cạnh mặt đường tối thiểu là 4,0m (bốn mét); kích thước cạnh chiều sâu tối thiểu là 10,0m (mười mét). Căn cứ pháp lý: Quyết định 18/2014/QĐ-UBND 62. VĨNH PHÚC Diện tích chia, tách thửa đất ở tối thiểu trên địa bàn tỉnh là ba mươi (30) mét vuông. Căn cứ pháp lý: Quyết định 42/2014/QĐ-UBND 63. YÊN BÁI * Diện tích, kích thước tối thiểu của thửa đất mới và diện tích còn lại của thửa đất sau khi tách thửa như sau: - Đối với thửa đất ở tại các phường và các thị trấn: Diện tích không nhỏ hơn 40 m2, kích thước cạnh mặt tiền và chiều sâu của thửa đất không nhỏ hơn 3,5 m; - Đối với thửa đất ở tại các xã: Diện tích không nhỏ hơn 60 m2, kích thước cạnh mặt tiền và chiều sâu của thửa đất không nhỏ hơn 4,0 m. * Đối với đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản như sau: - Các thửa đất tại các phường, thị trấn: Diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn 100 m2; - Các thửa đất tại các xã: Diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn 200 m2. * Đối với đất trồng lúa như sau: - Các thửa đất tại các phường, thị trấn: Diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn 150 m2; - Các thửa đất tại các xã của huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải: Diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn 100 m2; - Các thửa đất tại các xã còn lại: Diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn 200 m2. * Đối với đất rừng sản xuất như sau: - Các thửa đất tại các phường, thị trấn: Diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn 1.000 m2; - Các thửa đất tại các xã: Diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn 2.000 m2. Căn cứ pháp lý: Quyết định 19/2017/QĐ-UBND
Diện tích tách thửa tối thiểu đối với đất ở của 63 tỉnh, thành
>>> Permissible minimum areas of individual land lots split from residential land parcels located in 63 nationwide cities and provinces (Part I) Để phục vụ cho mục đích tra cứu liên quan đến vấn đề tách thửa, sau đây, mình tổng hợp lại quy định về diện tích tách thửa tối thiểu của 63 tỉnh, thành trong cả nước hiện hành. Trong trường hợp có sửa đổi, sẽ cập nhật bên dưới topic này. 1. TPHCM Căn cứ pháp lý: Quyết định 33/2014/QĐ-UBND Áp dụng đối với thửa đất mới hình thành và thửa đất không thuộc trường hợp không được tách thửa: Khu vực Đất ở Đất ở chưa có nhà (m2) Đất có nhà hiện hữu (m2) Khu vực 1: gồm các Quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò Vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình, Tân Phú. 50m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 04 mét. 45m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 03 mét tại đường phố có lộ giới ≥ 20 mét; 36m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 03 mét tại đường phố có lộ giới Khu vực 2: gồm các Quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thủ Đức và thị trấn các huyện được quy hoạch đô thị hóa. 80m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 05 mét. 50m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 04 mét. Khu vực 3: gồm các huyện Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, Cần Giờ, ngoại trừ thị trấn hoặc khu vực được quy hoạch đô thị hóa thuộc huyện. 120m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 07 mét. 80m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 05 mét. 2. HÀ NỘI Căn cứ pháp lý: Quyết định 20/2017/QĐ-UBND - Có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) từ 3 mét trở lên; - Có diện tích không nhỏ hơn 30 m2 đối với khu vực các phường, thị trấn và không nhỏ hơn 50% hạn mới giao đất ở (mức tối thiểu) quy định đối với các xã còn lại. 3. BẮC NINH Căn cứ pháp lý: Quyết định 529/2014/QĐ-UBND - Đối với đất ở đô thị, đất ở nông thôn ven quốc lộ, tỉnh lộ và thuộc quy hoạch khu đô thị mới thì diện tích đất ở tối thiểu sau khi tách thửa được thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt thì diện tích tối thiểu sau khi tách thửa phải từ 40 m2 trở lên và có kích thước mỗi cạnh không nhỏ hơn 3,5 m. - Đất ở nông thôn không thuộc nhóm trên thì diện tích đất tối thiểu sau khi tách thửa được thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt thì diện tích tối thiểu sau khi tách thửa phải từ 70 m2 trở lên và có kích thước mỗi cạnh không nhỏ hơn 4 m. 4. QUẢNG TRỊ Căn cứ pháp lý: Quyết định 05/2015/QĐ-UBND - Diện tích tối thiểu thửa đất mới hình thành Thửa đất mới hình thành hoặc thửa đất còn lại, sau khi tách thửa (đã trừ hành lang bảo vệ các công trình công cộng) phải phù hợp với quy hoạch về mục đích sử dụng đất và phải đảm bảo mức tối thiểu sau đây: - Đối với đất ở: + Khu vực đô thị là 40 m2, có chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 4,0 m và chiều sâu tối thiểu là 9,0 m; + Khu vực nông thôn là 60 m2, có chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 5,0 m và chiều sâu tối thiểu là 9,0 m. 5. LONG AN Căn cứ pháp lý: Quyết định 65/2016/QĐ-UBND a. Đối với đất ở đô thị (các phường, thị trấn) * Lô đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20 m, sau khi tách thửa và trừ đi chỉ giới xây dựng thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau: Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 45 m2, trong đó: - Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 5 m; - Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 5 m. * Lô đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới nhỏ hơn 20 m, sau khi tách thửa và trừ đi chỉ giới xây dựng thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau: Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 36 m2, trong đó: - Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m; - Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m. * Đối với lô đất xây dựng nhà ở không tiếp giáp đường giao thông hoặc tiếp giáp đường giao thông nhưng chưa quy định lộ giới, sau khi tách thửa thì diện tích thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau: Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 80 m2, trong đó: - Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m; - Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 15 m. b. Đối với đất ở nông thôn (các xã) * Lô đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20 m, sau khi tách thửa và trừ đi chỉ giới xây dựng thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau: Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 100 m2, trong đó: - Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 5 m; - Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 15 m. * Lô đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới nhỏ hơn 20 m, sau khi tách thửa và trừ đi chỉ giới xây dựng thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau: Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 80 m2, trong đó: - Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m; - Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 15 m. * Đối với lô đất xây dựng nhà ở không tiếp giáp đường giao thông hoặc tiếp giáp đường giao thông nhưng chưa có quy định lộ giới thì sau khi tách thửa, diện tích thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau: Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 100 m2, trong đó: - Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m; - Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 20 m. 6. AN GIANG Căn cứ pháp lý: Quyết định 103/2016/QĐ-UBND - Đối với đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh: + Quy định về diện tích tối thiểu: Tại các phường: 35 m2; Tại các thị trấn: 40 m2; Tại các xã: 45 m2. + Ngoài tuân thủ về diện tích tối thiểu quy định trên, các thửa đất sau khi tách ra phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp đường giao thông hiện hữu và có kích thước của cạnh tiếp giáp như sau: Tiếp giáp với đường loại 1, 2, 3 và 4 (theo phân loại đường phố) hoặc các đường quốc lộ, tỉnh lộ thì kích thước cạnh tối thiểu phải bằng 4 mét; Tiếp giáp với các loại đường còn lại thì kích thước cạnh tối thiểu phải bằng 2 mét. 7. KHÁNH HÒA Căn cứ pháp lý: Quyết định 32/2014/QĐ-UBND và Quyết định 30/2016/QĐ-UBND Khu vực Loại đất Diện tích tách thửa tối thiểu Ghi chú thêm Đất ở đô thị Thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m ≥ 45 m2 + Bề rộng của thửa đất ≥ 5 m; + Chiều sâu của thửa đất ≥ 5 m. Thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới từ 10m đến ≥ 36 m2 + Bề rộng của thửa đất ≥ 4 m; + Chiều sâu của thửa đất ≥ 4 m. Thửa đất nằm tiếp giáp hẻm, đường nội bộ có lộ giới ≥ 36 m2 + Bề rộng của thửa đất ≥ 3 m; + Chiều sâu của thửa đất ≥ 3 m. Đất ở tại nông thôn Thửa đất tiếp giáp đường quốc lộ, tỉnh lộ, hương lộ, liên thôn, liên xã ≥ 45 m2 + Bề rộng của thửa đất ≥ 5 m; + Chiều sâu của thửa đất ≥ 5 m. Các đảo 40m2 + Bề rộng của lô đất ≥ 4m; + Chiều sâu của lô đất ≥ 4m. Khu vực khác còn lại ≥ 60 m2 + Bề rộng của thửa đất ≥ 5 m; + Chiều sâu của thửa đất ≥ 5 m. 8. BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ pháp lý: Quyết định 23/2017/QĐ-UBND - Diện tích tối thiểu và kích thước còn lại sau khi tách thửa đất (không bao gồm phần diện tích hành lang lộ giới, đường giao thông đã có quy hoạch) phải đảm bảo: + Đối với đất ở đã xây dựng nhà ở: Áp dụng tại địa bàn các phường có diện tích và kích thước thửa đất: 45m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 5m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5m tại đường phố có lộ giới > 20 m; 36m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 4m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 4m tại đường phố có lộ giới + Đối với đất ở chưa xây dựng nhà ở: Áp dụng tại địa bàn các xã, phường, thị trấn thuộc đô thị và Trung tâm huyện Côn Đảo có diện tích và kích thước thửa đất: 60 m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 5m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5m. Tại địa bàn các xã còn lại và khu vực khác của huyện Côn Đảo có diện tích và kích thước thửa đất: 100 m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 5m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5m. 9. KIÊN GIANG Căn cứ pháp lý: Quyết định 20/2015/QĐ-UBND Loại đất Diện tích tối thiểu tách thửa Ghi chú thêm Thửa đất ở tiếp giáp với đường giao thông có chỉ giới xây dựng lớn hơn hoặc bằng 20 m 45 m2 - Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 5 m; - Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 5 m. Thửa đất ở không thuộc trường hợp trên 36 m2 - Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m; - Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m. 10. BẮC GIANG Căn cứ pháp lý: Quyết định 745/2014/QĐ-UBND - Đối với đất ở đô thị, đất ở nằm ven quốc lộ, tỉnh lộ và thuộc vùng quy hoạch phát triển đô thị thực hiện theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt; trường hợp không có quy hoạch chi tiết được phê duyệt thì thửa đất sau khi tách thửa phải có diện tích đất ở tối thiểu từ 24 m2 trở lên với kích thước mặt tiền tối thiểu phải từ 3m trở lên, chiều sâu tối thiểu phải từ 5,5 m trở lên; trường hợp phải có lối vào cho thửa đất phía sau thì chiều rộng lối vào tối thiểu là 1,5 m. - Đối với đất ở nông thôn và các trường hợp không thuộc nhóm trên thì diện tích đất tối thiểu sau khi tách thửa thực hiện theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết được phê duyệt thì thửa đất tối thiểu sau khi tách thửa phải có diện tích đất tối thiểu từ 48 m2 trở lên với kích thước mặt tiền tối thiểu phải từ 04 m trở lên, chiều sâu tối thiểu phải từ 08 m trở lên; trường hợp phải có lối vào cho thửa đất phía sau thì chiều rộng lối vào tối thiểu là 1,5 m. - Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa để hợp với thửa đất liền kề thì thửa đất còn lại sau khi tách thửa và thửa đất mới được hình thành sau khi hợp thửa phải có diện tích tối thiểu, kích thước mặt tiền, chiều sâu, lối vào cho thửa đất phía sau bảo đảm theo quy định trên. 11. KON TUM Căn cứ pháp lý: Quyết định 62/2014/QĐ-UBND a. Đối với nơi đã có quy hoạch chi tiết xây dựng, thì diện tích, kích thước của thửa đất mới được tách phải theo đúng diện tích, kích thước mà quy hoạch đã xác định. b. Đối với nơi chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch sử dụng đất hoặc có quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch sử dụng đất nhưng chưa quy định cụ thể diện tích, kích thước thửa đất thì diện tích tối thiểu được tách thửa như sau: * Đối với đất ở tại đô thị: Trường hợp lô đất được tách thửa không tiếp giáp với trục đường phải có đủ các điều kiện: + Diện tích tối thiểu được tách thửa là 40m2; + Chiều rộng tối thiểu là 4,0m, chiều dài tối thiểu là 4,0m; Trường hợp lô đất được tách thửa tiếp giáp với trục đường có lộ giới từ 20m trở lên phải có đủ các điều kiện: + Diện tích tối thiểu được tách thửa của lô đất là 45m2; + Chiều rộng (cạnh tiếp giáp với trục đường) tối thiểu là 5,0m, chiều dài tối thiểu là 6,5m. Trường hợp lô đất được tách thửa tiếp giáp với trục đường có lộ giới nhỏ hơn 20m phải có đủ các điều kiện: + Diện tích tối thiểu được tách thửa của lô đất là 40m2; + Chiều rộng (cạnh tiếp giáp với trục đường) tối thiểu là 4,0m, chiều dài tối thiểu là 5,5m. * Đối với đất ở tại nông thôn: Lô đất được tách thửa phải có đủ các điều kiện: - Diện tích tối thiểu là 72m2; - Chiều rộng tối thiểu 4,5m, chiều dài tối thiểu 16m. 12. BẮC KẠN: Diện tích tối thiểu của thửa đất ở được tách thửa phải đảm bảo các thửa đất mới được hình thành sau khi chia tách có diện tích tối thiểu là 30 m2 (không tính diện tích thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng) và có một cạnh tiếp giáp với đường giao thông hoặc lối đi mà có độ dài tối thiểu là 03m, đồng thời đáp ứng điều kiện: Thửa đất chia tách phải có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và không có tranh chấp. Căn cứ pháp lý: Quyết định 21/2014/QĐ-UBND 13. LAI CHÂU Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phải phù hợp với quy định về xây dựng nhà ở: - Đối với đất ở tại đô thị thì các thửa đất sau khi tách thửa phải đảm bảo có diện tích tối thiểu là 80 m2 và kích thước chiều rộng tối thiểu của thửa đất là 4m; - Đối với đất ở tại nông thôn thì các thửa đất sau khi tách thửa phải đảm bảo có diện tích tối thiểu là 120 m2 và kích thước chiều rộng tối thiểu của thửa đất là 5m; - Trường hợp thửa đất xin tách thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu nhưng đồng thời hợp với thửa đất khác để hình thành thửa đất mới mà đảm bảo diện tích, kích thước tối thiểu theo quy định trên thì được phép tách thửa. Căn cứ pháp lý: Quyết định 35/2014/QĐ-UBND 14. BẠC LIÊU * Đất ở đô thị: - Đất ở có nhà hiện hữu: Không nhỏ hơn 35m2, có chiều rộng từ 3,5m và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng từ 04m trở lên. - Đất ở chưa có nhà: Không nhỏ hơn 40m2, có chiều rộng từ 04m và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng từ 04m trở lên. * Đất ở nông thôn: - Đất ở có nhà hiện hữu: Không nhỏ hơn 50m2, có chiều rộng từ 04m và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng từ 04m trở lên. - Đất ở chưa có nhà: Không nhỏ hơn 60m2, có chiều rộng từ 04m và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng từ 04m trở lên. * Trường hợp tách thửa thành nhiều thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu mà đồng thời với việc xin hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu tại Quy định này thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa với thửa đất liền kề và được cấp giấy chứng nhận. Căn cứ pháp lý: Quyết định 04/2015/QĐ-UBND 15. LÂM ĐỒNG Căn cứ pháp lý: Quyết định 33/2015/QĐ-UBND Loại đất Diện tích tách thửa tối thiểu Kích thước mặt đường Ghi chú thêm Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng nhà phố 40 m2 Kích thước theo mặt đường chính ≥ 4,0 m đối với đường đã có tên hoặc đường, đường hẻm có lộ giới ≥ 10 m Kích thước theo mặt đường hẻm ≥ 3,3 m đối với các đường, đường hẻm còn lại. Về kích thước theo chiều sâu (cạnh tạo góc với cạnh theo mặt đường) của các thửa đất nêu tại điểm a, b khoản này đảm bảo ≥ 6,0 m (không tính khoảng lùi) đối với các khu vực đã có quy định khoảng lùi; ≥ 10,0 m đối với các khu vực chưa có quy định khoảng lùi. Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng nhà liên kế có sân vườn 72 m2 Kích thước theo mặt đường chính ≥ 4,5 m; 64 m2 Kích thước theo mặt đường hẻm ≥ 4,0 m. Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng nhà song lập 280 m2 Kích thước theo mặt đường chính ≥ 20,0 m (tính cho 02 lô); 224 m2 Kích thước theo mặt đường ≥ 16,0 m (tính cho 02 lô). Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng nhà biệt lập 250 m2 Kích thước theo mặt đường chính ≥ 12,0 m 200 m2 Kích thước theo mặt đường ≥ 10,0 m Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng biệt thự 400 m2 Kích thước theo mặt đường ≥ 14,0 m Đất ở nông thôn (thuộc địa bàn các xã) 72 m2 Kích thước theo mặt đường ≥ 4,5 m. 16. LẠNG SƠN Căn cứ pháp lý: Quyết định 22/2014/QĐ-UBND và Quyết định 23/2014/QĐ-UBND Khu vực Vị trí Diện tích tách thửa tối thiểu Ghi chú thêm Đất ở đô thị 40 m2 Kích thước các cạnh của thửa đất: Phải có chiều rộng mặt tiền (là cạnh tiếp giáp với chỉ giới xây dựng) tối thiểu là 3 m hoặc chiều sâu thửa đất (tính từ chỉ giới xây dựng trở vào) tối thiểu là 3 m. Đất ở nông thôn Khu vực đầu mối giao thông của các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, các trục đường giao thông chính ven đô thị 40 m2 Kích thước các cạnh của mỗi thửa đất sau khi tách thửa tối thiểu phải có chiều rộng và chiều dài lớn hơn hoặc bằng 3 m. Các xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, trừ trường hợp trên 60 m2 Kích thước các cạnh của thửa đất sau khi tách thửa tối thiểu phải có chiều rộng và chiều dài lớn hơn hoặc bằng 5 m. 17. BẾN TRE Căn cứ pháp lý: Quyết định 33/2014/QĐ-UBND STT Đơn vị hành chính Diện tích tối thiểu (m2) Chiều rộng mặt tiền tối thiểu (m) Chiều sâu tối thiểu so với lộ giới (m) 1 Tại các phường 36 4 4 2 Tại các thị trấn 40 4 4 3 Tại các xã 50 4 4 18. LÀO CAI * Đối với những nơi đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt và công bố hoặc khu vực thực hiện theo quy chế đô thị đã được phê duyệt. Diện tích tối thiểu được phép tách thành một thửa đất ở mới từ các thửa đất đang sử dụng chỉ được thực hiện đối với các thửa đất hình thành sau khi tách thửa có diện tích tối thiểu và kích thước thửa đất tối thiểu theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt hoặc quy chế đô thị đã được phê duyệt. * Đối với những nơi chưa có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt hoặc khu vực thực hiện theo quy chế đô thị đã được phê duyệt Đối với khu vực đô thị Diện tích tối thiểu được phép tách thành một thửa đất ở mới từ các thửa đất đang sử dụng là 60,0 m2 và phải đảm bảo các điều kiện sau: - Đối với nơi thửa đất ở có một cạnh tiếp giáp với mặt đường + Chiều mặt đường không được nhỏ hơn 3,5 mét; + Chiều sâu thửa đất không được nhỏ hơn 10,0 mét. - Đối với nơi thửa đất ở không có cạnh tiếp giáp với mặt đường. + Chiều rộng thửa đất không được nhỏ hơn 3,5 mét; + Chiều dài thửa đất không được nhỏ hơn 10,0 mét. Đối với khu vực nông thôn bao gồm trung tâm các xã (theo ranh giới quy hoạch được phê duyệt), các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, tuyến liên huyện, liên xã và những nơi đã xây dựng hạ tầng kỹ thuật. Diện tích tối thiểu được phép tách thành một thửa đất ở mới từ các thửa đất đang sử dụng là 100,0 m2 và phải đảm bảo các điều kiện sau: - Đối với nơi thửa đất ở có một cạnh tiếp giáp với mặt đường. + Chiều mặt đường không được nhỏ hơn 5,0 mét; + Chiều sâu thửa đất không được nhỏ hơn 12,5 mét. - Đối với nơi thửa đất ở không có cạnh tiếp giáp với mặt đường. + Chiều rộng thửa đất không được nhỏ hơn 5,0 mét; + Chiều dài thửa đất không được nhỏ hơn 12,5 mét. c) Đối với các khu vực nông thôn khác còn lại: Diện tích tối thiểu được phép tách thành một thửa đất ở mới từ các thửa đất đang sử dụng là 150 m2 và phải đảm bảo các điều kiện sau: - Đối với nơi thửa đất ở có một cạnh tiếp giáp với mặt đường. + Chiều mặt đường không được nhỏ hơn 8,0 mét; + Chiều sâu thửa đất không được nhỏ hơn 15,0 mét. - Đối với nơi thửa đất ở không có cạnh tiếp giáp với mặt đường. + Chiều rộng thửa đất không được nhỏ hơn 8,0 mét; + Chiều dài thửa đất không được nhỏ hơn 15,0 mét. Căn cứ pháp lý: Quyết định 108/2016/QĐ-UBND 19. BÌNH ĐỊNH: 40m2. Căn cứ pháp lý: Quyết định 40/2014/QĐ-UBND 20. BÌNH DƯƠNG Căn cứ pháp lý: Quyết định 25/2017/QĐ-UBND Đơn vị hành chính Diện tích (m2) Tại các phường 60 Tại các thị trấn 80 Tại các xã 100 21. NAM ĐỊNH Căn cứ pháp lý: Quyết định 23/2014/QĐ-UBND STT Khu vực Diện tích tối thiểu (m2) Chiều rộng mặt tiền tối thiểu (m) Chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng (m) I Khu vực I: 1 Khu vực nội thành phố Nam Định, Thị trấn: 1.1 Thửa đất là bộ phận cấu thành dãy phố 30 3,0 5,0 1.2 Thửa đất đơn lẻ, độc lập 45 4,5 5,0 2 Thửa đất trong các khu quy hoạch xây dựng đô thị: 2.1 Đường phố có lộ giới mặt cắt nhỏ hơn 20 m 36 4,0 5,0 2.2 Đường phố có lộ giới mặt cắt lớn hơn 20 m 45 4,5 5,0 II Khu vực II 45 3,0 7,0 III Khu vực III 50 4,0 7,0 IV Khu vực IV 80 4,5 7,0 22. BÌNH PHƯỚC * Đất ở tại các phường thuộc các thị xã: Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long và các thị trấn thuộc các huyện, diện tích tách thửa tối thiểu quy định như sau: - Đối với thửa đất tại các khu quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó có quy định rõ kích thước, diện tích, lộ giới, chỉ giới và khoảng lùi xây dựng, mật độ xây dựng thì việc tách thửa phải thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt; - Đối với thửa đất tiếp giáp với các đường phố có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20m, diện tích tách thửa tối thiểu là 45m2 không tính phần diện tích hạn chế sử dụng (hành lang bảo vệ công trình: giao thông, đường điện, sông, suối) trong đó cạnh nhỏ nhất của thửa đất tối thiểu là 05m; - Đối với thửa đất tiếp giáp với các đường phố có lộ giới nhỏ hơn 20m, diện tích tách thửa tối thiểu là 36m2 không tính phần diện tích hạn chế sử dụng (hành lang bảo vệ công trình: giao thông, đường điện, sông, suối) trong đó cạnh nhỏ nhất của thửa đất tối thiểu là 04m. * Đất ở tại các xã thuộc các thị xã: Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long và các huyện: Diện tích tách thửa tối thiểu là 100m2 không tính phần diện tích hạn chế sử dụng (hành lang bảo vệ công trình: giao thông, đường điện, sông, suối) trong đó cạnh nhỏ nhất của thửa đất tối thiểu là 05m. * Thửa đất tách ra theo quy định trên phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp với đường giao thông công cộng. * Trường hợp tách thửa đất bao gồm cả đất ở và đất nông nghiệp thì chỉ tính hạn mức của đất ở. * Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa. Căn cứ pháp lý: Quyết định 31/2014/QĐ-UBND 23. NGHỆ AN * Thửa đất ở được hình thành sau khi tách thửa, nhập thửa phải có diện tích tối thiểu theo quy định sau đây và phù hợp với quy hoạch, phải có kích thước (chiều rộng, chiều dài) đủ điều kiện xây dựng nhà ở theo quy định của Bộ xây dựng thì được cấp giấy chứng nhận. Cụ thể: - Tại địa bàn thành phố Vinh, các thị xã, thị trấn và các xã ven biển là 50 m2; - Các địa bàn còn lại là 80 m2. * Thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích theo quy định trên, nhưng được hình thành trước ngày 29/12/2007 (ngày Quyết định 146/2007/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành) thì được cấp giấy chứng nhận theo Quy định này. Trường hợp khi tách thửa, nhập thửa sau ngày 29/12/2007 không đủ điều kiện theo quy định trên thì không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận (trừ các trường hợp: Người được sử dụng đất theo Bản án hoặc Quyết định của Toà án, Quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành; người được sử dụng đất do thừa kế theo quy định pháp luật). Căn cứ pháp lý: Quyết định 49/2014/QĐ-UBND 24. BÌNH THUẬN Căn cứ pháp lý: Quyết định 55/2014/QĐ-UBND Khu vực Diện tích tách thửa tối thiểu Ghi chú thêm Đất ở đô thị 40 m2 Chiều ngang (mặt tiền tiếp giáp với mặt đường) tối thiểu là 3,5 m; Chiều dọc tối thiểu là 5 m Đất ở nông thôn 60 m2 - Chiều ngang (mặt tiền tiếp giáp với mặt đường) tối thiểu là 4 m; - Chiều dọc tối thiểu là 8 m. 25. NINH BÌNH * Thửa đất ở được hình thành từ việc tách thửa phải bảo đảm đủ các điều kiện sau: - Có diện tích không nhỏ hơn 36 m2 và có bề rộng mặt tiền, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng không nhỏ hơn 3 m đối với đất ở tại các phường và thị trấn. - Có diện tích không nhỏ hơn 45 m2 và có bề rộng mặt tiền, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng không nhỏ hơn 4 m đối với đất ở tại các xã. * Đối với trường hợp tiến hành đồng thời tách thửa đất ở với hợp thửa đất ở khác thì thửa đất ở còn lại và thửa đất ở sau khi hợp thửa phải bảo đảm điều kiện quy định trên. Căn cứ pháp lý: Quyết định 24/2014/QĐ-UBND 26. CÀ MAU Căn cứ pháp lý: Quyết định 32/2015/QĐ-UBND Khu vực Diện tích tách thửa tối thiểu Ghi chí thêm Phường, thị trấn 36 m2 - Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m; - Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m. Xã 50 m2 - Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m; - Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m. 27. NINH THUẬN Căn cứ pháp lý: Quyết định 85/2014/QĐ-UBND Khu vực Diện tích tối thiểu tách thửa Ghi chú thêm Đô thị 40m2 trở lên Cạnh ngắn nhất của thửa đất được tách, tối thiểu phải là 3,5m. 40m2 Cạnh ngắn nhất của thửa đất tối thiểu phải là 3,5m và khoảng cách cạnh cách cạnh không được nhỏ hơn 3m. Nông thông 80m2 trở lên Cạnh ngắn nhất của thửa đất được tách sau khi tách thửa tối thiểu phải là 5,0m. 100m2 Cạnh ngắn nhất của thửa đất bị tách thửa sau khi tách thửa tối thiểu phải là 5,0m. 28. CẦN THƠ Căn cứ pháp lý: Quyết định 19/2014/QĐ-UBND Khu vực Diện tích tách thửa tối thiểu Các phường, thị trấn 40m2 Các xã 60m2 29. PHÚ THỌ - Thửa đất ở chỉ được tách thửa khi diện tích của các thửa đất hình thành sau khi tách từ thửa đất đó không nhỏ hơn 50 mét vuông. - Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành các thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định trên đồng thời với việc xin được hợp các thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới. - Trường hợp thửa đất đang sử dụng có diện tích nhỏ hơn mức quy định trên do tách thửa từ trước ngày 13/6/2007 (ngày Nghị định 84/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) được xem xét cấp Giấy chứng nhận. Căn cứ pháp lý: Quyết định 12/2014/QĐ-UBND 30. CAO BẰNG * Đối với đất ở tại đô thị: Thửa đất sau khi tách thửa phải đồng thời đảm bảo các điều kiện sau: - Diện tích thửa đất phải tối thiểu 36 m2 - Chiều rộng lô đất bằng tối thiểu 3,5 m * Đối với đất ở tại nông thôn: Thửa đất sau khi được phép tách thửa phải đồng thời đảm bảo các điều kiện sau: - Diện tích thửa đất phải tối thiểu 60 m2 - Chiều rộng lô đất bằng tối thiểu 4,0 m * Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở xin tách thửa đất ở có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định trên và xin hợp thửa đất đó với thửa đất liền kề tạo thành thửa đất mới có diện tích phù hợp với quy định trên thì được phép tách thửa và cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất mới. * Trường hợp thửa đất đang sử dụng có diện tích và kích thước nhỏ hơn mức quy định trên. Do tách thửa từ trước ngày 15/02/2008 (Quyết định 252/2008/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành), nếu đủ điều kiện thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định. Căn cứ pháp lý: Quyết định 44/2014/QĐ-UBND 31. PHÚ YÊN Căn cứ pháp lý: Quyết định 42/2014/QĐ-UBND STT Khu vực - Khu vực các phường, thị trấn và các xã được quy hoạch xây dựng đô thị. + Thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m: Bề rộng mặt tiền của thửa đất ≥ 5m; Chiều sâu của thửa đất ≥ 5m. + Thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới Bề rộng mặt tiền của thửa đất ≥ 4m; Chiều sâu của thửa đất ≥ 4m. Trường hợp thửa đất có hai mặt tiền vừa tiếp giáp với đường lộ giới ≥ 20m, vừa tiếp giáp với đường có lộ giới - Các xã khu vực nông thôn và không thuộc quy hoạch phát triển đô thị: + Bề rộng mặt tiền của thửa đất ≥ 5m; + Chiều sâu của thửa đất ≥ 5m. Đất chưa xây dựng nhà ở Đất đã xây dựng nhà ở 1 Các phường 55 45 2 Các thị trấn và các xã được quy hoạch xây dựng đô thị (phát triển thành phường, thị trấn) 60 50 3 Các xã khu vực nông thôn và không thuộc quy hoạch phát triển đô thị 80 60 32. ĐÀ NẴNG * Diện tích đất ở tối thiểu 70,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 4,0m được áp dụng cho các khu vực sau đây: - Các phường thuộc quận Hải Châu, quận Thanh Khê, quận Sơn Trà và quận Liên Chiểu; - Phường Mỹ An, phường Khuê Mỹ và vị trí mặt tiền đường Lê Văn Hiến, đường Trần Đại Nghĩa thuộc quận Ngũ Hành Sơn; - Phường Khuê Trung, phường Hòa Thọ Đông, mặt tiền Quốc lộ 1A và Quốc lộ 14B (đường Trường Sơn) thuộc quận Cẩm Lệ. * Diện tích đất ở tối thiểu 100,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 4,5m được áp dụng cho các khu vực sau đây: - Các phường còn lại thuộc quận Cẩm Lệ, trừ các vị trí : Phường Khuê Trung, phường Hòa Thọ Đông, mặt tiền Quốc lộ 1A và Quốc lộ 14B (đường Trường Sơn) thuộc quận Cẩm Lệ; - Các phường còn lại thuộc quận Ngũ Hành Sơn (trừ các vị trí : Phường Mỹ An, phường Khuê Mỹ và vị trí mặt tiền đường Lê Văn Hiến, đường Trần Đại Nghĩa thuộc quận Ngũ Hành Sơn); - Vị trí mặt tiền Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, ĐT 602, ĐT 605 thuộc địa phận huyện Hòa Vang. * Diện tích đất ở tối thiểu 150,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 5,0m được áp dụng cho các xã thuộc huyện Hòa Vang, huyện Hoàng Sa, trừ các vị trí mặt tiền Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, ĐT 602, ĐT 605 thuộc địa phận huyện Hòa Vang. * Các trường hợp đặc biệt như ly hôn phân chia tài sản, thừa kế, cha mẹ hoặc người nuôi dưỡng tặng cho con, anh chị em ruột tặng cho nhau cho phép tách thửa đất ở nhỏ hơn quy định trên nhưng diện tích đất ở tối thiểu 40,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3,0m đối với khu vực quận Hải Châu, quận Thanh Khê; diện tích đất ở tối thiểu 50,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3,5m đối với khu vực các quận, huyện còn lại. * Diện tích đất ở tối thiểu và cạnh chiều rộng khu đất tối thiểu của các thửa đất còn lại sau khi được tách thửa tương ứng không được nhỏ hơn quy định trên. * Người sử dụng đất không được tách thửa, chia nhỏ các lô đất đã được phê duyệt quy hoạch tại các khu quy hoạch xây dựng chi tiết tỉ lệ 1/1.000 đến 1/200 trên địa bàn thành phố để chuyển quyền sử dụng đất. Căn cứ pháp lý: Quyết định 42/2014/QĐ-UBND 33. QUẢNG BÌNH Loại đất Diện tích tối thiểu tách thửa Ghi chú thêm - Đất phi nông nghiệp khác (do tổ chức sử dụng) 300m2 Cạnh nhỏ nhất phải lớn hơn hoặc bằng 10m. - Đất phi nông nghiệp khác (do hộ gia đình, cá nhân sử dụng) 30m2 Cạnh nhỏ nhất phải lớn hơn hoặc bằng 4m. Căn cứ pháp lý: Quyết định 23/2017/QĐ-UBND 34. ĐẮK LẮK * Đối với đất ở Đối với các phường, thị trấn: - Trường hợp tách thửa do thực hiện quy hoạch: Diện tích còn lại sau khi thực hiện quy hoạch được phép hình thành thửa đất mới phải đáp ứng điều kiện diện tích bằng hoặc lớn hơn 20m2, chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 3m; - Trường hợp tách thửa để thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng một phần thửa đất: Diện tích bằng hoặc lớn hơn 40m2, chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 3m; Đối với các xã: Diện tích bằng hoặc lớn hơn 60m2, chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 4m. Căn cứ pháp lý: Quyết định 36/2014/QĐ-UBND 35. QUẢNG NAM * Việc giao đất ở, công nhận đất ở và tách thửa phải đảm bảo yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể như sau: - Đối với đất thuộc khu vực I: Diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở là 40,0m2 và phải đảm bảo chiều rộng (mặt tiền) thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng từ 4,0 m trở lên; - Đối với đất thuộc khu vực II: Diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở là 50,0m2 và phải đảm bảo chiều rộng (mặt tiền) thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng từ 4,0 m trở lên; - Đối với đất thuộc khu vực III: Diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở là 60,0m2 và phải đảm bảo chiều rộng (mặt tiền) thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng từ 4,0 m trở lên. * Các trường hợp đặc biệt như ly hôn phân chia tài sản, thừa kế, cha mẹ hoặc người nuôi dưỡng tặng cho con, anh chị em ruột tặng cho nhau cho phép tách thửa đất ở nhỏ hơn quy định trên nhưng diện tích đất ở tối thiểu 40,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3,0m đối với tất cả các khu vực. * Trường hợp người sử dụng đất ở xin tách thửa mà thửa đất xin tách nhỏ hơn diện tích quy định trên, thì phải đồng thời xin hợp thửa đất ở đó với thửa đất khác liền kề để thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu quy định. * Người sử dụng đất không được tách thửa, chia nhỏ các lô đất đã được phê duyệt quy hoạch tại các khu quy hoạch xây dựng chi tiết tỉ lệ 1/1000 đến 1/200 trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố để chuyển quyền sử dụng đất (trừ trường hợp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép). Căn cứ pháp lý: Quyết định 12/2015/QĐ-UBND 36. ĐẮK NÔNG * Đất ở Khu vực đô thị: Đối với lô đất tiếp giáp với đường có lộ giới từ 20 m trở lên: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa từ 55 m2 trở lên đối với những nơi địa hình dốc trên 15%, không thuận tiện cho việc xây dựng nhà ở và từ 45 m2 trở lên đối với nơi có địa hình dốc từ 15% trở xuống, thuận tiện cho việc xây dựng nhà ở. Ngoài ra, việc tách thửa còn phải bảo đảm các điều kiện sau: Chiều rộng thửa đất từ 5 m trở lên. Chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng vào trong từ 5 m trở lên. Đối với lô đất tiếp giáp với đường có lộ giới nhỏ hơn 20 m: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa từ 46 m2 trở lên đối với những nơi địa hình dốc trên 15%, không thuận tiện cho việc xây dựng nhà ở và từ 36 m2 trở lên đối với nơi có địa hình dốc từ 15% trở xuống, thuận tiện cho việc xây dựng nhà ở. Ngoài ra, việc tách thửa còn phải bảo đảm các điều kiện sau: Chiều rộng thửa đất từ 4 m trở lên. Chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng vào trong từ 4 m trở lên. Khu vực nông thôn: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa từ 90 m2 trở lên. Ngoài ra, việc tách thửa còn phải bảo đảm các điều kiện sau: Chiều rộng thửa đất từ 5 m trở lên. Chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng vào trong từ 5 m trở lên. Tại những điểm dân cư sống tập trung có mật độ dân số, mật độ xây dựng nhà ở cao như khu vực đô thị, khi thực hiện tách thửa thì diện tích được phép tách thửa được áp dụng như đối với đất khu vực đô thị. Các trường hợp đã xây dựng nhà ở và công trình xây dựng khác trước 01/7/2014, nay phần diện tích còn lại có yêu cầu tách thửa nhưng không bảo đảm điều kiện trên thì được thực hiện tách nhưng phải bảo đảm yêu cầu sau: - Đối với thửa đất giáp với tuyến đường có lộ giới từ 20 m trở lên phải bảo đảm 03 yếu tố: Diện tích tách thửa từ 45 m2 (đối với nơi đất có độ dốc từ 15% trở xuống, thuận tiện cho việc xây dựng) và từ 55 m2 trở lên (đối với nơi đất có độ dốc trên 15%, khó khăn cho việc xây dựng), chiều rộng thửa đất từ 4 m trở lên, chiều sâu thửa đất từ 5 m trở lên. - Đối với thửa đất giáp với tuyến đường có lộ giới nhỏ hơn 20 m phải bảo đảm 03 yếu tố: Diện tích tách thửa từ 36 m2 trở lên (đối với nơi đất có độ dốc từ 15% trở xuống, thuận tiện cho việc xây dựng) và từ 46 m2 trở lên (đối với nơi đất có độ dốc trên 15%, khó khăn cho việc xây dựng), chiều rộng thửa đất từ 3,5 m trở lên, chiều sâu thửa đất từ 4 m trở lên. * Trường hợp, việc tách thửa đất từ thửa đất có mục đích sử dụng là đất sản xuất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích đất ở thì phải đảm bảo các điều kiện quy định trên. Ngoài ra mục đích sử dụng của thửa đất sau khi được tách thửa phải phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất hoặc Quy hoạch xây dựng đô thị (quy hoạch chi tiết) được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Trong trường hợp này, cho phép được làm thủ tục tách thửa đồng thời với việc làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất. * Không cho phép tách thửa đối với trường hợp tách thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa đất trong đó có một hoặc nhiều thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích đất tối thiểu theo quy định trên. * Việc tách thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định để hợp vào với một thửa khác có cùng một mục đích sử dụng, mà thửa đất sau khi được hợp thửa có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu theo quy định, thì cho phép được làm thủ tục tách thửa đồng thời với việc làm thủ tục hợp thửa. Căn cứ pháp lý: Quyết định 32/2014/QĐ-UBND 37. QUẢNG NGÃI - Khu vực đô thị, huyện Lý Sơn, các xã: Bình Chánh, Bình Thạnh, Bình Đông, Bình Châu, Bình Hải, Bình Trị thuộc huyện Bình Sơn; Tịnh Kỳ, Nghĩa An, Nghĩa Phú thuộc thành phố Quảng Ngãi; Đức Lợi thuộc huyện Mộ Đức; Phổ Thạnh, Phổ Quang thuộc huyện Đức Phổ; khu vực có thửa đất tiếp giáp với Quốc lộ 1A; khu vực có thửa đất tiếp giáp với Quốc lộ 24 (đoạn từ xã Phổ An đến hết địa phận xã Phổ Phong): 50m2. - Các khu vực khác còn lại: 100m2. - Diện tích tối thiểu tách thửa quy định trên phải có kích thước các cạnh thửa đất tối thiểu: Chiều rộng mặt tiền thửa đất tối thiểu là 3m Căn cứ pháp lý: Quyết định 54/2015/QĐ-UBND 38. ĐIỆN BIÊN * Đối với đất ở tại đô thị diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách là 40 m2; chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 3 mét; chiều dài (chiều sâu) tối thiểu là 5 mét. * Đối với đất ở tại nông thôn quy định cụ thể như sau: - Đất ở thuộc các khu vực bám mặt đường là đầu mối giao thông của các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ; khu vực bám mặt đường của các trục đường giao thông chính thuộc các xã ven đô thị; trung tâm huyện lỵ các huyện; đất ở tại các khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch, khu kinh tế trên địa bàn các xã (khu vực có lợi thế về vị trí, hiệu quả sử dụng đất cao, giá đất ở tương đương với các khu vực đất ở đô thị) thì diện tích tổi thiểu của thửa đất sau khi tách là 50 m2; chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 3 mét; chiều dài (chiều sâu) tối thiểu là 8 mét. - Đất ở tại các xã ven đô thị, xã vùng thấp không thuộc trường hợp quy định trên thì diện tích tổi thiểu của thửa đất sau khi tách là 60m2; chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 4 mét; chiều dài (chiều sâu) tối thiểu là 8 mét. - Đất ở nông thôn thuộc các xã không thuộc trường hợp quy định trên thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách là 70 m2; chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 4 mét; chiều dài (chiều sâu) tối thiểu là 10 mét. Căn cứ pháp lý: Quyết định 28/2014/QĐ-UBND 39. QUẢNG NINH Diện tích các thửa đất sau khi tách thửa không nhỏ hơn 45m2, chiều rộng (chiều bám đường) và chiều sâu không nhỏ hơn 4,5m (không kể diện tích lối đi, hệ thống thoát nước, phần diện tích thửa đất nằm trong hành lang an toàn giao thông, hành lang đường ống xăng dầu, hành lang đường điện và hành lang các công trình khác không được phép xây dựng nhà ở). Căn cứ pháp lý: Quyết định 1768/2014/QĐ-UBND 40. ĐỒNG NAI Căn cứ pháp lý: Quyết định 25/2016/QĐ-UBND Địa bàn Loại đất Diện tích tách thửa tối thiểu Ghi chú thêm Các phường thuộc thành phố Biên Hòa Trường hợp thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20m 45m2 Bề rộng và bề sâu lớn hơn hoặc bằng 4.5m Trường hợp thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới nhỏ hơn 20m 36m2 Bề rộng và bề sâu lớn hơn hoặc bằng 4m. Các xã thuộc thành phố Biên Hòa và các phường thuộc thị xã Long Khánh 55m2 Các xã thuộc thị xã Long Khánh, thị trấn thuộc các huyện và các xã thuộc huyện Nhơn Trạch 65m2 Các xã còn lại thuộc các huyện 80m2 41. ĐỒNG THÁP Khu vực đô thị: - Thửa đất có nhà ở: diện tích tối thiểu từ 40 m2 trở lên. - Thửa đất không có nhà ở: diện tích tối thiểu từ 70 m2 trở lên. Khu vực nông thôn: - Thửa đất có nhà ở: diện tích tối thiểu từ 60 m2 trở lên. - Thửa đất không có nhà ở: diện tích tối thiểu từ 80 m2 trở lên. Các trường hợp quy định trên kích thước của mỗi cạnh tối thiểu phải đảm bảo từ 3,0m trở lên tính từ chỉ giới xây dựng. Đối với các khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/500) được duyệt thì diện tích tốt thiểu theo quy hoạch. Đối với đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở): việc tách thửa phải có dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch được cơ quan cấp thẩm quyền phê duyệt. Diện tích tối thiểu được tách thửa từ 200 m2 trở lên không phân biệt khu vực nông thôn hay đô thị. Căn cứ pháp lý: Quyết định 30/2014/QĐ-UBND 42. SÓC TRĂNG * Đối với đất ở và đất thương mại, dịch vụ: Diện tích tối thiểu được tách thửa là 40 m2 (đã trừ diện tích trong hành lang bảo vệ công trình công cộng) và việc tách thửa đất để đầu tư xây dựng nhà ở hoặc đầu tư xây dựng công trình trên phần đất thương mại, dịch vụ được tách thửa phải phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng. Căn cứ pháp lý: Quyết định 34/2015/QĐ-UBND 43. GIA LAI Căn cứ pháp lý: Quyết định 14/2015/QĐ-UBND Địa bàn Vị trí loại đất Diện tích tách thửa tối thiểu Ghi chú thêm Phường, thị trấn Đường có chỉ giới ≥ 20m ≥ 45m2 Bề rộng không nhỏ hơn 3m, chiều sâu không nhỏ hơn 5m Đường còn lại ≥ 36m2 Bề rộng không nhỏ hơn 3m, chiều sâu không nhỏ hơn 5m. Xã còn lại ≥ 50m2 Bề rộng không nhỏ hơn 4m, chiều sâu không nhỏ hơn 5m. 44. SƠN LA * Đối với đất ở - Khu vực đô thị (phường, thị trấn): Diện tích tối thiểu để được công nhận là đất ở sau khi tách thửa phải từ 35 m2 trở lên. Cạnh thửa đất theo chiều mặt đường tối thiểu là 3,5 m, cạnh chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 5 m. - Khu vực nông thôn: Diện tích tối thiểu để được công nhận là đất ở sau khi tách thửa quy định cụ thể như sau: + Khu vực thị tứ, trung tâm cụm xã, trung tâm xã, khu vực giáp ranh với đô thị (trong phạm vi 100 m tính từ ranh giới phường, thị trấn), thửa đất giáp đường giao thông có chiều rộng từ 13 m trở lên: Diện tích tối thiểu để bố trí thửa đất ở phải từ 50 m2 trở lên, cạnh thửa đất theo chiều mặt đường tối thiểu là 4 m, cạnh chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 5 m. + Các khu vực còn lại: Diện tích tối thiểu để bố trí lô đất ở phải từ 60 m2 trở lên, cạnh thửa đất theo chiều mặt đường tối thiểu là 5 m, cạnh chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 6 m. Căn cứ pháp lý: Quyết định 14/2014/QĐ-UBND và Quyết định 02/2017/QĐ-UBND 45. HÀ GIANG - Các thửa đất ở được hình thành từ việc tự tách thửa của các hộ gia đình, cá nhân phải đảm bảo đủ các điều kiện sau: Diện tích tối thiểu sau khi trừ chỉ giới xây dựng là 36,0m2; cạnh tiếp giáp với trục đường giao thông chính tối thiểu là 3,0 mét, chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 5 mét. - Đối với đất khu dân cư khi chia tách thửa đất ở theo khoản 1 điều này mà có hình thành đường giao thông sử dụng chung thì đường giao thông đó phải có mặt cắt ngang ≥ 2 mét. Căn cứ pháp lý: Quyết định 14/2014/QĐ-UBND 46. TÂY NINH * Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư hiện hữu, phù hợp với quy hoạch đất ở hoặc nằm trong phạm vi quy hoạch khu dân cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt được quy định cụ thể như sau: - Tại các phường, thị trấn: + Đường có lộ giới quy hoạch lớn hơn hoặc bằng 20 mét: 45 m2. + Đường có lộ giới quy hoạch nhỏ hơn 20 mét: 36 m2. - Tại các xã: + Đường có lộ giới quy hoạch lớn hơn hoặc bằng 20 mét: 60 m2. + Đường có lộ giới quy hoạch nhỏ hơn 20 mét: 50 m2. * Ngoài diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa theo quy định trên phải đảm bảo có lối đi ra đường công cộng (Kích thước lối đi không phụ thuộc vào bề rộng và chiều sâu của thửa đất quy định tại Điều này), đồng thời đảm bảo phải có kích thước cạnh (cạnh thuộc chiều rộng và chiều sâu) của thửa đất như sau: - Đối với đất ở và đất nông nghiệp nằm trong khu dân cư hiện hữu, phù hợp với quy hoạch đất ở: + Tại các phường, thị trấn: Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 03 mét; + Tại các xã: Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 04 mét. - Đối với đất ở và đất nông nghiệp nằm trong phạm vi quy hoạch khu dân cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: + Đối với đường có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20 mét: Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 05 mét; + Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 20 mét: Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 04 mét. Căn cứ pháp lý: Quyết định 04/2016/QĐ-UBND 47. HÀ NAM * Thửa đất của hộ gia đình, cá nhân thuộc quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được quy hoạch là đất ở khi chia tách thửa đất (trừ trường hợp thửa đất thuộc quy hoạch chi tiết phân lô đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt) phải đảm bảo các điều kiện như sau: - Đối với phường, thị trấn: diện tích ≥ 40m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 3,5m. - Đối với xã: diện tích ≥ 60m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 4m. * Đường giao thông được hình thành sau khi chia tách thửa đất - Trường hợp sau khi chia tách thửa đất hình thành đường giao thông nối tiếp vào ngõ hiện trạng có mặt cắt ngang ≤ 3m thì bề rộng ngõ mới hình thành sau khi chia tách tối thiểu phải bằng bề rộng ngõ hiện trạng. - Trường hợp sau khi chia tách thửa đất hình thành đường giao thông mới hoặc nối tiếp vào ngõ hiện trạng có mặt cắt ngang > 3m thì bề rộng ngõ mới hình thành sau khi chia tách ≥ 3m. * Trường hợp thửa đất nằm trong khu đất tái định cư, đất dịch vụ được phép tách thửa và phải đảm bảo các điều kiện như sau: - Đối với phường, thị trấn: diện tích ≥ 40m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 3,5m. - Đối với xã: diện tích ≥ 60m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 4m. Căn cứ pháp lý: Quyết định 36/2017/QĐ-UBND 48. THÁI BÌNH * Diện tích, kích thước chiều rộng, chiều sâu tối thiểu của thửa đất ở sau khi tách thửa được quy định cụ thể như sau: - Đối với đất ở tại đô thị: Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 30 m2; kích thước chiều rộng, chiều sâu ³ 3m; - Đối với đất ở tại nông thôn: Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 40 m2; kích thước chiều rộng, chiều sâu ³ 4m. * Các thửa đất hình thành sau khi tách thửa có diện tích, kích thước chiều rộng, chiều sâu không được nhỏ hơn diện tích, kích thước chiều rộng, chiều sâu tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thửa đất tách thành hai hoặc nhiều thửa, trong đó có thửa có diện tích, kích thước chiều rộng, chiều sâu nhỏ hơn quy định trên nhưng xin hợp với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa mới có diện tích, kích thước bằng hoặc lớn hơn diện tích, kích thước tối thiểu quy định trên thì được phép thực hiện tách thửa; việc tách thửa phải được thực hiện đồng thời với việc hợp thửa. * Các thửa đất được hình thành sau quá trình tách, hợp thửa phải có lối vào thửa đất. * Thửa đất thuộc khu vực đã có quy hoạch chi tiết chia lô được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc khu vực đã có thông báo thu hồi đất thì không được phép tách thửa đất. Căn cứ pháp lý: Quyết định 07/2014/QĐ-UBND 49. THÁI NGUYÊN * Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích tối thiểu của các thửa đất sau khi tách bằng hoặc lớn hơn 150 m2/thửa; * Đối với đất rừng sản xuất: Diện tích tối thiểu của các thửa đất sau khi tách bằng hoặc lớn hơn 1.000 m2/thửa. * Đối với đất nông nghiệp cùng thửa với đất ở thì diện tích tối thiểu của các thửa đất sau khi tách được áp dụng theo hạn mức trên. * Đối với đất ở tại đô thị hoặc được quy hoạch sử dụng vào đất ở thì diện tích thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 40m2, có chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 3m và chiều sâu không nhỏ hơn 5m. * Đối với đất ở tại nông thôn hoặc được quy hoạch sử dụng vào đất ở quy định cụ thể như sau: - Đất ở tại các xã trung du thì diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 60 m2, có chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 4 m và chiều sâu không nhỏ hơn 5 m. - Đất ở tại xã miền núi, xã vùng cao thì diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 70 m2, có chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 4 m và chiều sâu không nhỏ hơn 5 m. * Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp hoặc thuộc quy hoạch sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 100 m2, có chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 4 m và chiều sâu không nhỏ hơn 5 m. * Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì phần diện tích đất còn lại và diện tích đất chuyển mục đích sau khi tách thửa được xác định theo từng loại đất của quy định này. Căn cứ pháp lý: Quyết định 38/2014/QĐ-UBND 50. HÀ TĨNH TT Khu vực Hạn mức 1 Khu vực đô thị 40 2 2.1 2.2 Khu vực nông thôn: Các vị trí bám đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ Các vị trí còn lại 60 75 Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa theo quy định trên đảm bảo có lối đi ra đường công cộng và có kích thước cạnh như sau: - Đối với khu vực đô thị có kích thước cạnh tối thiểu là 4m; - Đối với khu vực nông thôn có kích thước cạnh tối thiểu là 5m. Căn cứ pháp lý: Quyết định 72/2014/QĐ-UBND 51. THANH HÓA Diện tích thửa đất được phép tách thửa, phải đảm bảo thửa đất còn lại và các thửa đất được hình thành sau khi tách thửa có diện tích và kích thước cạnh tối thiểu (không bao gồm phần diện tích nằm trong hành lang an toàn giao thông) như sau: * Đối với địa bàn xã đồng bằng thuộc huyện, thị xã, thành phố: - Về diện tích là 50 m2; - Về kích thước cạnh là 4 m. * Đối với địa bàn xã miền núi. - Về diện tích là 60 m2; - Về kích thước cạnh là 5 m. Căn cứ pháp lý: Quyết định 4463/2014/QĐ-UBND 52. HẢI DƯƠNG * Đối với thửa đất ở thuộc khu vực đô thị, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 30m2 và có kích thước cạnh tiếp giáp mặt đường chính tối thiểu là 03m, chiều sâu vào phía trong của thửa đất vuông góc với đường chính tối thiểu là 05m. * Đối với thửa đất ở thuộc khu vực nông thôn, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 60m2 và có kích thước cạnh tiếp giáp mặt đường chính tối thiểu là 04m, chiều sâu vào phía trong của thửa đất vuông góc với đường chính tối thiểu là 05m. Căn cứ pháp lý: Quyết định 24/2014/QĐ-UBND 53. THỪA THIÊN HUẾ Căn cứ pháp lý: Quyết định 32/2014/QĐ-UBND Địa bàn Diện tích tách thửa tối thiểu Ghi chú thêm Các phường của thành phố Huế 40 m2 - Kích thước cạnh mặt tiền: lớn hơn hoặc bằng 4 mét; - Kích thước cạnh tiếp giáp với cạnh mặt tiền (theo hướng vuông góc): lớn hơn hoặc bằng 5 mét. Các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã 60 m2 Các xã đồng bằng 70 m2 Các xã trung du, miền núi 100 m2 54. HẢI PHÒNG * Các thửa đất hình thành từ việc tách thửa phải đảm bảo đủ hai điều kiện sau: - Đối với khu vực đô thị (các phường thuộc quận và thị trấn thuộc huyện): phần diện tích được tách thửa đảm bảo chỉ giới xây dựng theo quy hoạch, cạnh nhỏ nhất của thửa đất phải ≥ 3,0m và đảm bảo tổng diện tích thửa đất ≥ 30,0 m2. - Đối với các khu dân cư thuộc các xã trên địa bàn các huyện: diện tích tách thửa không nhỏ hơn 50% mức tối thiểu của hạn mức giao đất ở mới quy định tại Điều 4 Quyết định này. * Đối với các trường hợp khi chia, tách thửa đất mà hình thành đường giao thông sử dụng chung thì đường giao thông sử dụng chung phải có mặt cắt ngang ≥ 1,5 m và diện tích, kích thước thửa đất sử dụng riêng phải đảm bảo đủ điều kiện theo quy định trên. * Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa mà thửa đất được hình thành từ việc tách thửa không đảm bảo các quy định trên nhưng có thể hợp với thửa đất liền kề tạo thành thửa đất mới đảm bảo các điều kiện quy định trên thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa đất và được cấp Giấy chứng nhận quyền, sử dụng đất cho thửa đất mới. Trường hợp thửa đất còn lại sau khi tách thửa mà không đảm bảo các điều kiện quy trên thì không được phép tách thửa. Căn cứ pháp lý: Quyết định 1394/2015/QĐ-UBND 55. TIỀN GIANG Địa bàn Diện tích tách thửa tối thiểu Ghi chú thêm Các phường thuộc các thị xã và thành phố Mỹ Tho 40 m2 Chiều ngang mặt tiền từ 4 m trở lên. Các khu dân cư; mặt tiền đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ thuộc địa bàn các huyện, thành, thị; các thị trấn thuộc huyện; các xã thuộc các thị xã và thành phố Mỹ Tho 50 m2 Các vị trí còn lại của các xã thuộc huyện 100 m2 Căn cứ pháp lý: Quyết định 20/2015/QĐ-UBND 56. HẬU GIANG * Thửa đất ở trong các khu đất ở được quy hoạch mới khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới (hoặc chỉ giới đường đỏ) lớn hơn hoặc bằng 20m, sau khi tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau: - Diện tích của thửa đất (sau khi trừ hành lang an toàn hoặc chỉ giới đường đỏ) tối thiểu là 45m2. - Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 5m. - Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 5m. * Thửa đất ở không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này, sau khi tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau: - Diện tích của thửa đất (sau khi trừ hành lang an toàn hoặc chỉ giới đường đỏ) tối thiểu là 36m2. - Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4m. - Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4m. Căn cứ pháp lý: Quyết định 35/2014/QĐ-UBND 57. TRÀ VINH STT Đơn vị hành chính Diện tích 1 Các phường 36 m2 2 Các thị trấn 40 m2 3 Các xã 50 m2 Căn cứ pháp lý: Quyết định 42/2014/QĐ-UBND 58. HÒA BÌNH * Khu vực nông thôn, bao gồm các xã thuộc các huyện và các xã thuộc thành phố Hòa Bình. Diện tích thửa đất sau khi tách phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau thì được tách thửa và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: - Diện tích thửa đất ≥ 40 m2; - Bề rộng thửa đất ≥ 4 m; - Chiều sâu thửa đất ≥ 4 m. * Khu vực đô thị bao gồm các phường thuộc thành phố và các thị trấn thuộc các huyện. Diện tích thửa đất sau khi tách phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau thì được tách thửa và cấp giấy chứng nhận: - Diện tích thửa đất ≥ 36 m2; - Bề rộng thửa đất ≥ 3 m; - Chiều sâu thửa đất ≥ 3 m. Căn cứ pháp lý: Quyết định 26/2014/QĐ-UBND 59. TUYÊN QUANG * Diện tích tối thiểu của thửa đất ở tại nông thôn, thửa đất ở tại đô thị được tách thửa phải đảm bảo các thửa đất mới được hình thành sau khi chia tách có diện tích tối thiểu là 36 m2 (không tính diện tích thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng) và có một cạnh tiếp giáp với đường giao thông hoặc lối đi, đồng thời đáp ứng các điều kiện sau: - Thửa đất đề nghị chia tách phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, phù hợp với quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và không có tranh chấp. - Thửa đất mới được hình thành sau khi tách thửa phải có chiều rộng tối thiểu là 04 mét, chiều sâu tối thiểu là 09 mét tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng hoặc chỉ giới quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. * Thửa đất mới được hình thành sau khi tách thửa có diện tích nhỏ hơn 36 m2 hoặc kích thước cạnh thửa không đáp ứng được yêu cầu theo quy định trên nhưng trên đất đã có nhà ở riêng, ổn định từ trước 01/01/2009 thì được thực hiện tách thửa theo quy định. Khi chủ sử dụng đất cải tạo hoặc xây dựng lại nhà ở phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về xây dựng. * Trường hợp người sử dụng đất đề nghị tách thửa có diện tích nhỏ hơn 36 m2 để hợp thửa với thửa đất khác tạo thành thửa đất mới đảm bảo điều kiện về diện tích tối thiểu và kích thước thửa đất quy định trên thì được thực hiện tách thửa theo quy định. Căn cứ pháp lý: Quyết định 16/2014/QĐ-UBND 60. VĨNH LONG Các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa phải đảm bảo có diện tích, chiều rộng và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) không nhỏ hơn mức quy định tối thiểu như sau: Hạng mục Mức diện tích tối thiểu (m2) Chiều rộng tối thiểu (m) Chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng (m) b. Đất ở: áp dụng đối với các phường, xã, thị trấn thuộc huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh - Tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m 45 m2 ≥ 5 m ≥ 5 m - Tiếp giáp với đường phố có lộ giới 36 m2 ≥ 4 m ≥ 4 m c. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: 40 m2 ≥ 4 m ≥ 4 m Căn cứ pháp lý: Quyết định 13/2016/QĐ-UBND 61. HƯNG YÊN * Đối với các thửa đất ở tại đô thị, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 30,0 m2; kích thước cạnh mặt đường tối thiểu là 3,0m; kích thước cạnh chiều sâu tối thiểu là 5,0m. * Đối với các thửa đất ở tại nông thôn, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa được quy định như sau: - Các vị trí đất ven quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, ven chợ thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 40,0 m2; kích thước cạnh mặt đường tối thiểu là 4,0m; kích thước cạnh chiều sâu tối thiểu là 8,0m. - Các vị trí đất còn lại thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 50,0m2; kích thước cạnh mặt đường tối thiểu là 4,0m; kích thước cạnh chiều sâu tối thiểu là 10,0m. Căn cứ pháp lý: Quyết định 18/2014/QĐ-UBND 62. VĨNH PHÚC STT Đơn vị hành chính Diện tích 1 Các phường 36 2 Các thị trấn 40 3 Các xã 50 Kích thước tối thiểu: chiều ngang giáp mặt đường giao thông (các đường đô thị, các ngõ, hẻm, hệ thống dẫn nước và xả nước thải theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện) hoặc chiều sâu của thửa đất lớn hơn hoặc bằng 4m đối với các phường, thị trấn; đối với các xã, thửa đất không tiếp giáp với quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường liên xã thì phải bằng hoặc lớn hơn 5m, nếu tiếp giáp với quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường liên xã thì phải bằng hoặc lớn hơn 4m nhưng diện tích phải đảm bảo theo quy định trên. Trường hợp thửa đất xin tách thửa có hình dạng đặc biệt (hình thể không giống như hình chữ nhật, hình thang, hình bình hành) thì diện tích phải đảm bảo theo quy định trên. Căn cứ pháp lý: Quyết định 42/2014/QĐ-UBND 63. YÊN BÁI * Diện tích, kích thước tối thiểu của thửa đất mới và diện tích còn lại của thửa đất sau khi tách thửa như sau: - Đối với thửa đất ở tại các phường và các thị trấn: Diện tích không nhỏ hơn 40 m2, kích thước cạnh mặt tiền và chiều sâu của thửa đất không nhỏ hơn 3,5 m; - Đối với thửa đất ở tại các xã: Diện tích không nhỏ hơn 60 m2, kích thước cạnh mặt tiền và chiều sâu của thửa đất không nhỏ hơn 4,0 m. * Đối với đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản như sau: - Các thửa đất tại các phường, thị trấn: Diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn 100 m2; - Các thửa đất tại các xã: Diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn 200 m2. * Đối với đất trồng lúa như sau: - Các thửa đất tại các phường, thị trấn: Diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn 150 m2; - Các thửa đất tại các xã của huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải: Diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn 100 m2; - Các thửa đất tại các xã còn lại: Diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn 200 m2. * Đối với đất rừng sản xuất như sau: - Các thửa đất tại các phường, thị trấn: Diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn 1.000 m2; - Các thửa đất tại các xã: Diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn 2.000 m2. Căn cứ pháp lý: Quyết định 19/2017/QĐ-UBND