Tính tiền sử dụng đất ra sao khi chuyển đất vườn sang đất ở?
Trường hợp chuyển đất vườn sang đất ở thông thường xảy ra ở các khu vực nông thôn. Do nhu cầu sinh hoạt hoặc tặng cho hay thừa kế mà sau đó thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất. Vậy, khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn thành đất ở để làm nhà. Vậy khi chuyển đổi phải tính tiền sử dụng đất ra sao? Thủ tục chuyển đổi như thế nào? 1. Đất vườn là gì? Hiện chưa có văn bản nào giải thích rõ về đất vườn, tuy nhiên tại Quyết định 507/1999/QĐ-TCĐC quy định đất vườn tạp là diện tích đất vườn gắn liền với đất ở thuộc khuôn viên của mỗi hộ gia đình trong các khu dân cư trồng xen kẽ giữa các loại cây hàng năm với cây lâu năm hoặc giữa các cây lâu năm mà không thể tách riêng để tính diện tích cho từng loại. Từ quy định trên, có thể hiểu đất vườn là phần đất dùng để trồng cây hàng năm hoặc lâu năm trong một thửa đất riêng hoặc nằm trong cùng thửa đất với đất ở. 2. Đất vườn có thời hạn bao nhiêu năm? Thời hạn sử dụng đất cũng là một vấn đề đáng quan tâm vì đất vườn là đất nông nghiệp nên thời hạn sử dụng đất được xác định theo khoản 1 và khoản 2 Điều 126 Luật Đất đai 2013 như sau: (1) Đất vườn được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có thời hạn là 50 năm. Trên thực tế đất vườn chủ yếu có nguồn gốc là được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất (là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với thửa đất xác định). (2) Nhà nước cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất vườn (đất nông nghiệp) có thời hạn sử dụng đất không quá 50 năm. Theo đó, đất vườn có thời hạn sử dụng đất là 50 năm đối với đất được công nhận quyền sử dụng đất hoặc không quá 50 năm đối với đất cho thuê. 3. Khi nào được chuyển đất vườn sang đất ở? Theo điểm d khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong đó có chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp. Đồng thời khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất ở phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chỉ được chuyển nếu có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân chỉ được chuyển sang đất ở nếu có quyết định của UBND cấp huyện nơi có đất (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương). 4. Tính thu tiền sử dụng đất đối với đất chuyển Khi đã xác định hạn mức giao đất ở để tính thu tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân khi được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất theo khoản 4, Điều 7 Thông tư 76/2014/TT-BTC như sau: Căn cứ Phiếu chuyển thông tin địa chính do cơ quan tài nguyên môi trường cung cấp, trong đó có xác định diện tích đất trong hạn mức, diện tích đất vượt hạn mức theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP; cơ quan thuế tính và ra thông báo tiền sử dụng đất phải nộp cho hộ gia đình, cá nhân. Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp đã được UBND huyện ra quyết định cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất vườn thành đất ở. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai – Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định: Địa điểm, vị trí, diện tích đất trong và ngoài hạn mức, mục đích sử dụng đất, theo đó phần diện tích vượt hạn mức cụ thể là bao nhiêu, đề nghị ông liên hệ với Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Yên Phong để biết thêm chi tiết. Căn cứ Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển sang, Chi cục Thuế và ra thông báo tiền sử dụng đất phải nộp cho hộ gia đình, cá nhân theo bảng giá đất do UBND tỉnh quy định. Như vậy, để tính thu tiền sử dụng đất cụ thể thì người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện thủ tục chuyển đổi và phải được UBND cấp phép sau đó Văn phòng đăng ký đất đai mới xác định thông tin đất chuyển để gửi Chi cục Thuế để tính giá đất.
Khi nào cá nhân, hộ gia đình phải đăng ký kinh doanh?
Xem thêm: Quy định về hóa đơn đối với hộ kinh doanh Hiện nay, rất nhiều người đang thắc mắc liệu việc kinh doanh đơn lẻ, không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã của mình có phải đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật không? Nếu có thì phải đăng ký với thủ tục như thế nào? Nộp thuế bao nhiêu? Dưới đây sẽ là những nội dung giải đáp các câu hỏi trên. I. Trường hợp không phải đăng ký kinh doanh Đối với cá nhân a. Đối tượng - Buôn bán rong (buôn bán dạo). - Buôn bán vặt: mua bán vật dụng nhỏ lẻ có hay không có địa điểm cố định. - Bán quà vặt: mua bán bánh, đồ ăn, thức uống có hay không có địa điểm cố định. - Buôn chuyến: mua hàng hóa từ nơi khác về theo chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ. - Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định. b. Về hàng hóa, dịch vụ Cá nhân được phép kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ: - Hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh. - Hàng lậu, hàng giả, hàng không rõ xuất xứ, quá hạn sử dụng, không đảm bảo chất lượng điều kiện vệ sinh an toàn thực phầm, không đảm bảo chất lượng. - Hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh. c. Các hành vi bị nghiêm cấm - Gian lận trong cân, đong, đo, đếm và cung cấp các thông tin sai lệch, dối trá hoặc thông tin dễ gây hiểu lầm về chất lượng của hàng hóa, dịch vụ hoặc bản chất của hoạt động thương mại mà mình thực hiện. - Kinh doanh tại các khu vực, tuyến đường, địa điểm (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác): + Khu vực thuộc các di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng, các danh lam thắng cảnh khác. + Khu vực các cơ quan nhà nước, cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế. + Khu vực thuộc vành đai an toàn kho đạn dược, vật liệu nổ, nhà máy sản xuất đạn dược, vật liệu nổ, doanh trại Quân đội nhân dân Việt Nam. + Khu vực thuộc cảng hàng không, cảng biển, cửa khẩu quốc tế, sân ga, bến tầu, bến xe, bến phà, bến đò và trên các phương tiện vận chuyển. + Khu vực các trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng. + Nơi tạm dừng, đỗ của phương tiện giao thông đang tham gia lưu thông, bao gồm cả đường bộ và đường thủy. + Phần đường bộ bao gồm lối ra vào khu chung cư hoặc khu tập thể; ngõ hẻm; vỉa hè, lòng đường, lề đường của đường đô thị, đường huyện, đường tỉnh và quốc lộ dành cho người và phương tiện tham gia giao thông, trừ các khu vực, tuyến đường hoặc phần vỉa hè đường bộ được cơ quan có thẩm quyền quy hoạch hoặc cho phép sử dụng tạm thời để thực hiện các hoạt động thương mại. + Các tuyến đường, khu vực (kể cả khu du lịch) do UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan được UBND cấp tỉnh ủy quyền quy định và có biển cấm cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại. + Khu vực thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân tuy không phải là khu vực, tuyến đường, địa điểm cấm sử dụng làm địa điểm kinh doanh theo quy định vừa nêu trên nhưng không được sự đồng ý của tổ chức, cá nhân đó hoặc khu vực đó có biển cấm cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại. - Chiếm dụng trái phép, tự ý xây dựng, lắp đặt cơ sở, thiết bị, dụng cụ thực hiện các hoạt động thương mại và trưng bày hàng hóa ở bất kỳ địa điểm nào trên đường giao thông và nơi công cộng; lối ra vào, lối thoát hiểm hoặc bất kỳ khu vực nào làm cản trở giao thông, gây bất tiện cho cộng đồng và làm mất mỹ quan chung. (Căn cứ Nghị định 39/2007/NĐ-CP) II. Trường hợp phải đăng ký kinh doanh 1. Đối với cá nhân - Không thuộc nhóm không phải đăng ký kinh doanh theo nội dung nêu trên. 2. Đối với hộ kinh doanh - Sử dụng thường xuyên dưới 10 lao động. - Trường hợp sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên phải đăng ký kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp. (Căn cứ Luật doanh nghiệp 2014) III. Thủ tục đăng ký kinh doanh 1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh: - Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh. - Bản sao Giấy CMND của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình. - Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập. Trường hợp ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, ngoài các giấy tờ nêu trên phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình. Trường hợp ngành, nghề phải có vốn pháp định, ngoài các giấy tờ nêu trên còn phải có bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. 2. Số lượng: 01 bộ. 3. Trình tự thực hiện - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ nhận đủ hồ sơ nếu đủ các điều kiện sau, UBND cấp huyện cấp Giấy biên nhận và Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh: + Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh. + Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định pháp luật. (Hộ kinh doanh + tên riêng bằng Tiếng Việt) + Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, UBND cấp huyện phải thông báo nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh nếu hồ sơ không hợp lệ. (Không đúng thời hạn nêu trên, người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại) (Căn cứ Nghị định 43/2010/NĐ-CP) IV. Các loại thuế, phí phải nộp 1. Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh: 100.000 đồng/lần. (Căn cứ Thông tư 176/2012/TT-BTC) 2. Thuế môn bài Tùy theo thu nhập hàng tháng của hộ kinh doanh mà có mức thuế môn bài phải nộp tương ứng Bậc thuế Thu nhập 1 tháng Mức thuế cả năm 1 Trên 1.500.000 1.000.000 2 Trên 1.000.000 đến 1.500.000 750.000 3 Trên 750.000 đến 1.000.000 500.000 4 Trên 500.000 đến 750.000 300.000 5 Trên 300.000 đến 500.000 100.000 6 Bằng hoặc thấp hơn 300.000 50.000 3. Thuế GTGT Theo phương pháp thuế khoán, dựa trên doanh thu trong từng lĩnh vực, ngành, nghề để nộp thuế theo tỷ lệ: - Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%. - Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%. - Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%. - Hoạt động kinh doanh khác: 2%. (Căn cứ Luật thuế GTGT sửa đổi 2013) 4.Thuế TNCN Cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế TNCN. Trường hợp còn lại, cá nhân kinh doanh nộp thuế dựa trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành, nghề sản xuất kinh doanh (theo phương pháp khoán): + Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5% + Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%. + Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%. + Hoạt động kinh doanh khác: 1%. ( Căn cứ Công văn 17526/BTC-TCT năm 2014, Luật sửa đổi các Luật về thuế)
Tính tiền sử dụng đất ra sao khi chuyển đất vườn sang đất ở?
Trường hợp chuyển đất vườn sang đất ở thông thường xảy ra ở các khu vực nông thôn. Do nhu cầu sinh hoạt hoặc tặng cho hay thừa kế mà sau đó thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất. Vậy, khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn thành đất ở để làm nhà. Vậy khi chuyển đổi phải tính tiền sử dụng đất ra sao? Thủ tục chuyển đổi như thế nào? 1. Đất vườn là gì? Hiện chưa có văn bản nào giải thích rõ về đất vườn, tuy nhiên tại Quyết định 507/1999/QĐ-TCĐC quy định đất vườn tạp là diện tích đất vườn gắn liền với đất ở thuộc khuôn viên của mỗi hộ gia đình trong các khu dân cư trồng xen kẽ giữa các loại cây hàng năm với cây lâu năm hoặc giữa các cây lâu năm mà không thể tách riêng để tính diện tích cho từng loại. Từ quy định trên, có thể hiểu đất vườn là phần đất dùng để trồng cây hàng năm hoặc lâu năm trong một thửa đất riêng hoặc nằm trong cùng thửa đất với đất ở. 2. Đất vườn có thời hạn bao nhiêu năm? Thời hạn sử dụng đất cũng là một vấn đề đáng quan tâm vì đất vườn là đất nông nghiệp nên thời hạn sử dụng đất được xác định theo khoản 1 và khoản 2 Điều 126 Luật Đất đai 2013 như sau: (1) Đất vườn được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có thời hạn là 50 năm. Trên thực tế đất vườn chủ yếu có nguồn gốc là được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất (là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với thửa đất xác định). (2) Nhà nước cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất vườn (đất nông nghiệp) có thời hạn sử dụng đất không quá 50 năm. Theo đó, đất vườn có thời hạn sử dụng đất là 50 năm đối với đất được công nhận quyền sử dụng đất hoặc không quá 50 năm đối với đất cho thuê. 3. Khi nào được chuyển đất vườn sang đất ở? Theo điểm d khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong đó có chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp. Đồng thời khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất ở phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chỉ được chuyển nếu có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân chỉ được chuyển sang đất ở nếu có quyết định của UBND cấp huyện nơi có đất (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương). 4. Tính thu tiền sử dụng đất đối với đất chuyển Khi đã xác định hạn mức giao đất ở để tính thu tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân khi được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất theo khoản 4, Điều 7 Thông tư 76/2014/TT-BTC như sau: Căn cứ Phiếu chuyển thông tin địa chính do cơ quan tài nguyên môi trường cung cấp, trong đó có xác định diện tích đất trong hạn mức, diện tích đất vượt hạn mức theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP; cơ quan thuế tính và ra thông báo tiền sử dụng đất phải nộp cho hộ gia đình, cá nhân. Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp đã được UBND huyện ra quyết định cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất vườn thành đất ở. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai – Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định: Địa điểm, vị trí, diện tích đất trong và ngoài hạn mức, mục đích sử dụng đất, theo đó phần diện tích vượt hạn mức cụ thể là bao nhiêu, đề nghị ông liên hệ với Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Yên Phong để biết thêm chi tiết. Căn cứ Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển sang, Chi cục Thuế và ra thông báo tiền sử dụng đất phải nộp cho hộ gia đình, cá nhân theo bảng giá đất do UBND tỉnh quy định. Như vậy, để tính thu tiền sử dụng đất cụ thể thì người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện thủ tục chuyển đổi và phải được UBND cấp phép sau đó Văn phòng đăng ký đất đai mới xác định thông tin đất chuyển để gửi Chi cục Thuế để tính giá đất.
Khi nào cá nhân, hộ gia đình phải đăng ký kinh doanh?
Xem thêm: Quy định về hóa đơn đối với hộ kinh doanh Hiện nay, rất nhiều người đang thắc mắc liệu việc kinh doanh đơn lẻ, không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã của mình có phải đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật không? Nếu có thì phải đăng ký với thủ tục như thế nào? Nộp thuế bao nhiêu? Dưới đây sẽ là những nội dung giải đáp các câu hỏi trên. I. Trường hợp không phải đăng ký kinh doanh Đối với cá nhân a. Đối tượng - Buôn bán rong (buôn bán dạo). - Buôn bán vặt: mua bán vật dụng nhỏ lẻ có hay không có địa điểm cố định. - Bán quà vặt: mua bán bánh, đồ ăn, thức uống có hay không có địa điểm cố định. - Buôn chuyến: mua hàng hóa từ nơi khác về theo chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ. - Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định. b. Về hàng hóa, dịch vụ Cá nhân được phép kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ: - Hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh. - Hàng lậu, hàng giả, hàng không rõ xuất xứ, quá hạn sử dụng, không đảm bảo chất lượng điều kiện vệ sinh an toàn thực phầm, không đảm bảo chất lượng. - Hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh. c. Các hành vi bị nghiêm cấm - Gian lận trong cân, đong, đo, đếm và cung cấp các thông tin sai lệch, dối trá hoặc thông tin dễ gây hiểu lầm về chất lượng của hàng hóa, dịch vụ hoặc bản chất của hoạt động thương mại mà mình thực hiện. - Kinh doanh tại các khu vực, tuyến đường, địa điểm (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác): + Khu vực thuộc các di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng, các danh lam thắng cảnh khác. + Khu vực các cơ quan nhà nước, cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế. + Khu vực thuộc vành đai an toàn kho đạn dược, vật liệu nổ, nhà máy sản xuất đạn dược, vật liệu nổ, doanh trại Quân đội nhân dân Việt Nam. + Khu vực thuộc cảng hàng không, cảng biển, cửa khẩu quốc tế, sân ga, bến tầu, bến xe, bến phà, bến đò và trên các phương tiện vận chuyển. + Khu vực các trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng. + Nơi tạm dừng, đỗ của phương tiện giao thông đang tham gia lưu thông, bao gồm cả đường bộ và đường thủy. + Phần đường bộ bao gồm lối ra vào khu chung cư hoặc khu tập thể; ngõ hẻm; vỉa hè, lòng đường, lề đường của đường đô thị, đường huyện, đường tỉnh và quốc lộ dành cho người và phương tiện tham gia giao thông, trừ các khu vực, tuyến đường hoặc phần vỉa hè đường bộ được cơ quan có thẩm quyền quy hoạch hoặc cho phép sử dụng tạm thời để thực hiện các hoạt động thương mại. + Các tuyến đường, khu vực (kể cả khu du lịch) do UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan được UBND cấp tỉnh ủy quyền quy định và có biển cấm cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại. + Khu vực thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân tuy không phải là khu vực, tuyến đường, địa điểm cấm sử dụng làm địa điểm kinh doanh theo quy định vừa nêu trên nhưng không được sự đồng ý của tổ chức, cá nhân đó hoặc khu vực đó có biển cấm cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại. - Chiếm dụng trái phép, tự ý xây dựng, lắp đặt cơ sở, thiết bị, dụng cụ thực hiện các hoạt động thương mại và trưng bày hàng hóa ở bất kỳ địa điểm nào trên đường giao thông và nơi công cộng; lối ra vào, lối thoát hiểm hoặc bất kỳ khu vực nào làm cản trở giao thông, gây bất tiện cho cộng đồng và làm mất mỹ quan chung. (Căn cứ Nghị định 39/2007/NĐ-CP) II. Trường hợp phải đăng ký kinh doanh 1. Đối với cá nhân - Không thuộc nhóm không phải đăng ký kinh doanh theo nội dung nêu trên. 2. Đối với hộ kinh doanh - Sử dụng thường xuyên dưới 10 lao động. - Trường hợp sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên phải đăng ký kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp. (Căn cứ Luật doanh nghiệp 2014) III. Thủ tục đăng ký kinh doanh 1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh: - Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh. - Bản sao Giấy CMND của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình. - Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập. Trường hợp ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, ngoài các giấy tờ nêu trên phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình. Trường hợp ngành, nghề phải có vốn pháp định, ngoài các giấy tờ nêu trên còn phải có bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. 2. Số lượng: 01 bộ. 3. Trình tự thực hiện - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ nhận đủ hồ sơ nếu đủ các điều kiện sau, UBND cấp huyện cấp Giấy biên nhận và Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh: + Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh. + Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định pháp luật. (Hộ kinh doanh + tên riêng bằng Tiếng Việt) + Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, UBND cấp huyện phải thông báo nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh nếu hồ sơ không hợp lệ. (Không đúng thời hạn nêu trên, người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại) (Căn cứ Nghị định 43/2010/NĐ-CP) IV. Các loại thuế, phí phải nộp 1. Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh: 100.000 đồng/lần. (Căn cứ Thông tư 176/2012/TT-BTC) 2. Thuế môn bài Tùy theo thu nhập hàng tháng của hộ kinh doanh mà có mức thuế môn bài phải nộp tương ứng Bậc thuế Thu nhập 1 tháng Mức thuế cả năm 1 Trên 1.500.000 1.000.000 2 Trên 1.000.000 đến 1.500.000 750.000 3 Trên 750.000 đến 1.000.000 500.000 4 Trên 500.000 đến 750.000 300.000 5 Trên 300.000 đến 500.000 100.000 6 Bằng hoặc thấp hơn 300.000 50.000 3. Thuế GTGT Theo phương pháp thuế khoán, dựa trên doanh thu trong từng lĩnh vực, ngành, nghề để nộp thuế theo tỷ lệ: - Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%. - Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%. - Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%. - Hoạt động kinh doanh khác: 2%. (Căn cứ Luật thuế GTGT sửa đổi 2013) 4.Thuế TNCN Cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế TNCN. Trường hợp còn lại, cá nhân kinh doanh nộp thuế dựa trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành, nghề sản xuất kinh doanh (theo phương pháp khoán): + Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5% + Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%. + Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%. + Hoạt động kinh doanh khác: 1%. ( Căn cứ Công văn 17526/BTC-TCT năm 2014, Luật sửa đổi các Luật về thuế)