TỔNG HỢP mức lương khu vực công và mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/7/2024
Như vậy, sau nhiều phiên họp và thảo luận về vấn đề điều chỉnh tiền lương người lao động từ khu vực công đến khu vực tư gần như đã được chốt thực hiện từ ngày 01/7/2024. Sau đây là tổng hợp thay đổi các mức lương về lương cơ sở và lương tối thiểu vùng. 03 bảng lương khu vực công được cải cách từ ngày 01/7/2024 Ngày 10/11/2023, Quốc hội thông qua Nghị quyết 104/2023/QH15 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2024, trong đó, có đề cập nội dung cải cách tiền lương từ ngày 01/7/2024 theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 như sau: Bảng lương 1: Đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo Việc áp dụng cải cách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo (bầu cử và bổ nhiệm) trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã theo nguyên tắc: - Mức lương chức vụ phải thể hiện thứ bậc trong hệ thống chính trị; giữ chức vụ lãnh đạo nào thì hưởng lương theo chức vụ đó, nếu một người giữ nhiều chức vụ thì hưởng một mức lương chức vụ cao nhất; giữ chức vụ lãnh đạo tương đương nhau thì hưởng mức lương chức vụ như nhau; mức lương chức vụ của người lãnh đạo cấp trên phải cao hơn mức lương chức vụ của người lãnh đạo cấp dưới; - Quy định một mức lương chức vụ cho mỗi loại chức vụ tương đương; không phân loại bộ, ngành, ban, uỷ ban và tương đương ở Trung ương khi xây dựng bảng lương chức vụ ở Trung ương; không phân biệt mức lương chức vụ khác nhau đối với cùng chức danh lãnh đạo theo phân loại đơn vị hành chính ở địa phương mà thực hiện bằng chế độ phụ cấp. Bảng lương 2: Dành cho chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo; mỗi ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức có nhiều bậc lương theo nguyên tắc: - Cùng mức độ phức tạp công việc thì mức lương như nhau; - Điều kiện lao động cao hơn bình thường và ưu đãi nghề thì thực hiện bằng chế độ phụ cấp theo nghề; - Sắp xếp lại nhóm ngạch và số bậc trong các ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức, khuyến khích công chức, viên chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Bảng lương 3: Xây dựng 3 bảng lương đối với lực lượng vũ trang, gồm: - Bảng lương sĩ quan quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an (theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm); - Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp, chuyên môn kỹ thuật công an. - Bảng lương công nhân quốc phòng, công nhân công an (trong đó giữ tương quan tiền lương của lực lượng vũ trang so với công chức hành chính như hiện nay). Chốt đề xuất tăng lương tối thiểu vùng lên thêm 6% từ ngày 01/7/2024 Vào ngày 20/12/2023 Hội đồng Tiền lương quốc gia đã đồng thuận, chốt đề xuất tăng lương tối thiểu vùng từ ngày 01/7/2024 ở mức 6% để trình Chính phủ xem xét quyết định. (1) Mức lương tối thiểu vùng đến hết năm 2023 Theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP, quy định mức lương tối thiểu tháng đang được áp dụng từ 01/7/2022 đến hết ngày 30/12/2023 theo 4 vùng như sau: - Mức lương tối thiểu trả theo tháng: Vùng I là 4.680.000 đồng/tháng; vùng II là 4.160.000 đồng/tháng; vùng III là 3.640.000 đồng/tháng; vùng IV là 3.250.000 đồng/tháng. - Mức lương tối thiểu giờ: Vùng I là 22.500 đồng/giờ; vùng II là 20.000 đồng/giờ; vùng III là 17.500 đồng/giờ; vùng IV là 15.600 đồng/giờ. (2) Mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/7/2024 Nếu đề xuất được duyệt với đề xuất tăng thêm 6% so với lương tối thiểu vùng hiện tại thì mức lương sẽ tăng lên như sau: - Mức lương tối thiểu trả theo tháng: Vùng I tăng từ 4,68 triệu đồng/tháng lên 4,96 triệu đồng/tháng (tăng thêm 280.000 đồng); vùng II tăng từ 4,16 triệu đồng/tháng lên 4,41 triệu đồng/tháng (tăng 250.000 đồng); vùng III tăng từ 3,64 triệu đồng/tháng lên 3,86 triệu đồng/tháng (tăng 220.000 đồng); vùng IV tăng từ 3,25 triệu đồng/tháng lên 3,45 triệu đồng/tháng (tăng 200.000 đồng). - Mức lương tối thiểu giờ: Vùng I tăng từ 22,5 nghìn đồng/giờ lên 23.800 đồng/giờ; vùng II tăng từ 20.000 đồng/giờ lên 21.000 đồng/giờ; vùng III tăng từ 17.500 đồng/giờ lên 18.600 đồng/giờ; vùng IV tăng từ 15.600 đồng/giờ lên 16.600 đồng/giờ.
Bảng lương cán bộ, công chức cấp xã năm 2021 mới nhất
Bảng lương cán bộ, công chức cấp xã năm 2021 - Ảnh minh họa Quốc hội biểu quyết thông qua Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2021, trong đó lương cơ sở vẫn giữ nguyên mức 1.490.000 đồng/tháng, dưới đây là bảng lương của cán bộ công chức cấp xã áp dụng trong năm 2021. 1. Đối với cán bộ cấp xã: - Cán bộ cấp xã có trình độ sơ cấp hoặc chưa đào tạo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện xếp lương chức vụ theo bảng lương sau đây: (click vào bảng để xem chi tiết) STT Chức vụ Bậc 1 Bậc 2 Hệ số lương Mức lương năm 2021 Hệ số lương Mức lương năm 2021 1 Bí thư đảng ủy 2.35 3,501,500.00 2.85 4,246,500 2 - Phó Bí thư đảng ủy 2.15 3,203,500.00 2.65 3,948,500 - Chủ tịch Hội đồng nhân dân 3,203,500.00 3,948,500 - Chủ tịch Ủy ban nhân dân 3,203,500.00 3,948,500 3 - Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 1.95 2,905,500.00 2.45 3,650,500 - Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân 2,905,500.00 3,650,500 - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân 2,905,500.00 3,650,500 4 - Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 1.75 2,607,500.00 2.25 3,352,500 - Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ 2,607,500.00 3,352,500 - Chủ tịch Hội Nông dân 2,607,500.00 3,352,500 - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh 2,607,500.00 3,352,500 - Cán bộ cấp xã đã tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên thực hiện xếp lương như công chức hành chính quy định tại bảng lương số 2 của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP: (click vào bảng để xem chi tiết) STT Nhóm ngạch Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9 Bậc 10 Bậc 11 Bậc 12 1 Công chức loại A3 a Nhóm 1 (A3.1) Hệ số lương 6.20 6.56 6.92 7.28 7.64 8.00 Mức lương năm 2021 9,238,000 9,774,400 10,310,800 10,847,200 11,383,600 11,920,000 2 Công chức loại A2 a Nhóm 1 (A2.1) Hệ số lương 4.40 4.74 5.08 5.42 5.76 6.10 6.44 6.78 Mức lương năm 2021 6,556,000 7,062,600 7,569,200 8,075,800 8,582,400 9,089,000 9,595,600 10,102,200 3 Công chức loại A1 Hệ số lương 2.34 2.67 3.00 3.33 3.66 3.99 4.32 4.65 4.98 Mức lương năm 2021 3,486,600 3,978,300 4,470,000 4,961,700 5,453,400 5,945,100 6,436,800 6,928,500 7,420,200 4 Công chức loại A0 Hệ số lương 2.10 2.41 2.72 3.03 3.34 3.65 3.96 4.27 4.58 4.89 Mức lương năm 2021 3,129,000 3,590,900 4,052,800 4,514,700 4,976,600 5,438,500 5,900,400 6,362,300 6,824,200 7,286,100 5 Công chức loại B Hệ số lương 1.86 2.06 2.26 2.46 2.66 2.86 3.06 3.26 3.46 3.66 3.86 4.03 Mức lương năm 2021 2,771,400 3,069,400 3,367,400 3,665,400 3,963,400 4,261,400 4,559,400 4,857,400 5,155,400 5,453,400 5,751,400 6,004,700 Cán bộ cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động, ngoài lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hiện hưởng, hàng tháng được hưởng một khoản phụ cấp bằng 100% mức lương bậc 1 của chức danh hiện đảm nhiệm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 34/2019/NĐ-CP và không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Sau thời gian đủ 5 năm (60 tháng), nếu hoàn thành nhiệm vụ được giao và không bị kỷ luật trong suốt thời gian này thì được hưởng 100% mức lương bậc 2 của chức danh đảm nhiệm; 2. Đối với công chức cấp xã: Công chức cấp xã tốt nghiệp trình độ đào tạo từ sơ cấp trở lên phù hợp với chuyên môn của chức danh đảm nhiệm, thực hiện xếp lương như công chức hành chính quy định tại bảng lương số 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước), bảng lương số 4 (Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP; (click vào bảng để xem chi tiết) STT Nhóm ngạch Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9 Bậc 10 Bậc 11 Bậc 12 1 Công chức loại A3 a Nhóm 1 (A3.1) Hệ số lương 6.20 6.56 6.92 7.28 7.64 8.00 Mức lương năm 2021 9,238,000 9,774,400 10,310,800 10,847,200 11,383,600 11,920,000 2 Công chức loại A2 a Nhóm 1 (A2.1) Hệ số lương 4.40 4.74 5.08 5.42 5.76 6.10 6.44 6.78 Mức lương năm 2021 6,556,000 7,062,600 7,569,200 8,075,800 8,582,400 9,089,000 9,595,600 10,102,200 3 Công chức loại A1 Hệ số lương 2.34 2.67 3.00 3.33 3.66 3.99 4.32 4.65 4.98 Mức lương năm 2021 3,486,600 3,978,300 4,470,000 4,961,700 5,453,400 5,945,100 6,436,800 6,928,500 7,420,200 4 Công chức loại A0 Hệ số lương 2.10 2.41 2.72 3.03 3.34 3.65 3.96 4.27 4.58 4.89 Mức lương năm 2021 3,129,000 3,590,900 4,052,800 4,514,700 4,976,600 5,438,500 5,900,400 6,362,300 6,824,200 7,286,100 5 Công chức loại B Hệ số lương 1.86 2.06 2.26 2.46 2.66 2.86 3.06 3.26 3.46 3.66 3.86 4.03 Mức lương năm 2021 2,771,400 3,069,400 3,367,400 3,665,400 3,963,400 4,261,400 4,559,400 4,857,400 5,155,400 5,453,400 5,751,400 6,004,700 Căn cứ: - Nghị quyết chưa tăng lương cơ sở - Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. - Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
TỔNG HỢP mức lương khu vực công và mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/7/2024
Như vậy, sau nhiều phiên họp và thảo luận về vấn đề điều chỉnh tiền lương người lao động từ khu vực công đến khu vực tư gần như đã được chốt thực hiện từ ngày 01/7/2024. Sau đây là tổng hợp thay đổi các mức lương về lương cơ sở và lương tối thiểu vùng. 03 bảng lương khu vực công được cải cách từ ngày 01/7/2024 Ngày 10/11/2023, Quốc hội thông qua Nghị quyết 104/2023/QH15 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2024, trong đó, có đề cập nội dung cải cách tiền lương từ ngày 01/7/2024 theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 như sau: Bảng lương 1: Đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo Việc áp dụng cải cách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo (bầu cử và bổ nhiệm) trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã theo nguyên tắc: - Mức lương chức vụ phải thể hiện thứ bậc trong hệ thống chính trị; giữ chức vụ lãnh đạo nào thì hưởng lương theo chức vụ đó, nếu một người giữ nhiều chức vụ thì hưởng một mức lương chức vụ cao nhất; giữ chức vụ lãnh đạo tương đương nhau thì hưởng mức lương chức vụ như nhau; mức lương chức vụ của người lãnh đạo cấp trên phải cao hơn mức lương chức vụ của người lãnh đạo cấp dưới; - Quy định một mức lương chức vụ cho mỗi loại chức vụ tương đương; không phân loại bộ, ngành, ban, uỷ ban và tương đương ở Trung ương khi xây dựng bảng lương chức vụ ở Trung ương; không phân biệt mức lương chức vụ khác nhau đối với cùng chức danh lãnh đạo theo phân loại đơn vị hành chính ở địa phương mà thực hiện bằng chế độ phụ cấp. Bảng lương 2: Dành cho chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo; mỗi ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức có nhiều bậc lương theo nguyên tắc: - Cùng mức độ phức tạp công việc thì mức lương như nhau; - Điều kiện lao động cao hơn bình thường và ưu đãi nghề thì thực hiện bằng chế độ phụ cấp theo nghề; - Sắp xếp lại nhóm ngạch và số bậc trong các ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức, khuyến khích công chức, viên chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Bảng lương 3: Xây dựng 3 bảng lương đối với lực lượng vũ trang, gồm: - Bảng lương sĩ quan quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an (theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm); - Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp, chuyên môn kỹ thuật công an. - Bảng lương công nhân quốc phòng, công nhân công an (trong đó giữ tương quan tiền lương của lực lượng vũ trang so với công chức hành chính như hiện nay). Chốt đề xuất tăng lương tối thiểu vùng lên thêm 6% từ ngày 01/7/2024 Vào ngày 20/12/2023 Hội đồng Tiền lương quốc gia đã đồng thuận, chốt đề xuất tăng lương tối thiểu vùng từ ngày 01/7/2024 ở mức 6% để trình Chính phủ xem xét quyết định. (1) Mức lương tối thiểu vùng đến hết năm 2023 Theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP, quy định mức lương tối thiểu tháng đang được áp dụng từ 01/7/2022 đến hết ngày 30/12/2023 theo 4 vùng như sau: - Mức lương tối thiểu trả theo tháng: Vùng I là 4.680.000 đồng/tháng; vùng II là 4.160.000 đồng/tháng; vùng III là 3.640.000 đồng/tháng; vùng IV là 3.250.000 đồng/tháng. - Mức lương tối thiểu giờ: Vùng I là 22.500 đồng/giờ; vùng II là 20.000 đồng/giờ; vùng III là 17.500 đồng/giờ; vùng IV là 15.600 đồng/giờ. (2) Mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/7/2024 Nếu đề xuất được duyệt với đề xuất tăng thêm 6% so với lương tối thiểu vùng hiện tại thì mức lương sẽ tăng lên như sau: - Mức lương tối thiểu trả theo tháng: Vùng I tăng từ 4,68 triệu đồng/tháng lên 4,96 triệu đồng/tháng (tăng thêm 280.000 đồng); vùng II tăng từ 4,16 triệu đồng/tháng lên 4,41 triệu đồng/tháng (tăng 250.000 đồng); vùng III tăng từ 3,64 triệu đồng/tháng lên 3,86 triệu đồng/tháng (tăng 220.000 đồng); vùng IV tăng từ 3,25 triệu đồng/tháng lên 3,45 triệu đồng/tháng (tăng 200.000 đồng). - Mức lương tối thiểu giờ: Vùng I tăng từ 22,5 nghìn đồng/giờ lên 23.800 đồng/giờ; vùng II tăng từ 20.000 đồng/giờ lên 21.000 đồng/giờ; vùng III tăng từ 17.500 đồng/giờ lên 18.600 đồng/giờ; vùng IV tăng từ 15.600 đồng/giờ lên 16.600 đồng/giờ.
Bảng lương cán bộ, công chức cấp xã năm 2021 mới nhất
Bảng lương cán bộ, công chức cấp xã năm 2021 - Ảnh minh họa Quốc hội biểu quyết thông qua Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2021, trong đó lương cơ sở vẫn giữ nguyên mức 1.490.000 đồng/tháng, dưới đây là bảng lương của cán bộ công chức cấp xã áp dụng trong năm 2021. 1. Đối với cán bộ cấp xã: - Cán bộ cấp xã có trình độ sơ cấp hoặc chưa đào tạo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện xếp lương chức vụ theo bảng lương sau đây: (click vào bảng để xem chi tiết) STT Chức vụ Bậc 1 Bậc 2 Hệ số lương Mức lương năm 2021 Hệ số lương Mức lương năm 2021 1 Bí thư đảng ủy 2.35 3,501,500.00 2.85 4,246,500 2 - Phó Bí thư đảng ủy 2.15 3,203,500.00 2.65 3,948,500 - Chủ tịch Hội đồng nhân dân 3,203,500.00 3,948,500 - Chủ tịch Ủy ban nhân dân 3,203,500.00 3,948,500 3 - Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 1.95 2,905,500.00 2.45 3,650,500 - Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân 2,905,500.00 3,650,500 - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân 2,905,500.00 3,650,500 4 - Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 1.75 2,607,500.00 2.25 3,352,500 - Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ 2,607,500.00 3,352,500 - Chủ tịch Hội Nông dân 2,607,500.00 3,352,500 - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh 2,607,500.00 3,352,500 - Cán bộ cấp xã đã tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên thực hiện xếp lương như công chức hành chính quy định tại bảng lương số 2 của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP: (click vào bảng để xem chi tiết) STT Nhóm ngạch Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9 Bậc 10 Bậc 11 Bậc 12 1 Công chức loại A3 a Nhóm 1 (A3.1) Hệ số lương 6.20 6.56 6.92 7.28 7.64 8.00 Mức lương năm 2021 9,238,000 9,774,400 10,310,800 10,847,200 11,383,600 11,920,000 2 Công chức loại A2 a Nhóm 1 (A2.1) Hệ số lương 4.40 4.74 5.08 5.42 5.76 6.10 6.44 6.78 Mức lương năm 2021 6,556,000 7,062,600 7,569,200 8,075,800 8,582,400 9,089,000 9,595,600 10,102,200 3 Công chức loại A1 Hệ số lương 2.34 2.67 3.00 3.33 3.66 3.99 4.32 4.65 4.98 Mức lương năm 2021 3,486,600 3,978,300 4,470,000 4,961,700 5,453,400 5,945,100 6,436,800 6,928,500 7,420,200 4 Công chức loại A0 Hệ số lương 2.10 2.41 2.72 3.03 3.34 3.65 3.96 4.27 4.58 4.89 Mức lương năm 2021 3,129,000 3,590,900 4,052,800 4,514,700 4,976,600 5,438,500 5,900,400 6,362,300 6,824,200 7,286,100 5 Công chức loại B Hệ số lương 1.86 2.06 2.26 2.46 2.66 2.86 3.06 3.26 3.46 3.66 3.86 4.03 Mức lương năm 2021 2,771,400 3,069,400 3,367,400 3,665,400 3,963,400 4,261,400 4,559,400 4,857,400 5,155,400 5,453,400 5,751,400 6,004,700 Cán bộ cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động, ngoài lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hiện hưởng, hàng tháng được hưởng một khoản phụ cấp bằng 100% mức lương bậc 1 của chức danh hiện đảm nhiệm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 34/2019/NĐ-CP và không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Sau thời gian đủ 5 năm (60 tháng), nếu hoàn thành nhiệm vụ được giao và không bị kỷ luật trong suốt thời gian này thì được hưởng 100% mức lương bậc 2 của chức danh đảm nhiệm; 2. Đối với công chức cấp xã: Công chức cấp xã tốt nghiệp trình độ đào tạo từ sơ cấp trở lên phù hợp với chuyên môn của chức danh đảm nhiệm, thực hiện xếp lương như công chức hành chính quy định tại bảng lương số 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước), bảng lương số 4 (Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP; (click vào bảng để xem chi tiết) STT Nhóm ngạch Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9 Bậc 10 Bậc 11 Bậc 12 1 Công chức loại A3 a Nhóm 1 (A3.1) Hệ số lương 6.20 6.56 6.92 7.28 7.64 8.00 Mức lương năm 2021 9,238,000 9,774,400 10,310,800 10,847,200 11,383,600 11,920,000 2 Công chức loại A2 a Nhóm 1 (A2.1) Hệ số lương 4.40 4.74 5.08 5.42 5.76 6.10 6.44 6.78 Mức lương năm 2021 6,556,000 7,062,600 7,569,200 8,075,800 8,582,400 9,089,000 9,595,600 10,102,200 3 Công chức loại A1 Hệ số lương 2.34 2.67 3.00 3.33 3.66 3.99 4.32 4.65 4.98 Mức lương năm 2021 3,486,600 3,978,300 4,470,000 4,961,700 5,453,400 5,945,100 6,436,800 6,928,500 7,420,200 4 Công chức loại A0 Hệ số lương 2.10 2.41 2.72 3.03 3.34 3.65 3.96 4.27 4.58 4.89 Mức lương năm 2021 3,129,000 3,590,900 4,052,800 4,514,700 4,976,600 5,438,500 5,900,400 6,362,300 6,824,200 7,286,100 5 Công chức loại B Hệ số lương 1.86 2.06 2.26 2.46 2.66 2.86 3.06 3.26 3.46 3.66 3.86 4.03 Mức lương năm 2021 2,771,400 3,069,400 3,367,400 3,665,400 3,963,400 4,261,400 4,559,400 4,857,400 5,155,400 5,453,400 5,751,400 6,004,700 Căn cứ: - Nghị quyết chưa tăng lương cơ sở - Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. - Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.