Tiêu chuẩn danh hiệu học sinh xuất sắc năm học 2024 -2025 các cấp
Đối với năm học 2024 - 2025, danh hiệu học sinh xuất sắc đá được áp dụng cho tất cả các lớp của cấp 1, cấp 2 và cấp 3. Vậy, tiêu chuẩn danh hiệu học sinh xuất sắc năm học 2024 -2025 các cấp là gì? Tiêu chuẩn danh hiệu học sinh xuất sắc năm học 2024 -2025 các cấp Tiêu chuẩn danh hiệu học sinh xuất sắc cấp 1 năm học 2024-2025 Theo điểm a khoản 2 Điều 9 Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT quy định cuối năm học, căn cứ vào quá trình tổng hợp kết quả đánh giá về học tập từng môn học, hoạt động giáo dục và từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi, giáo viên chủ nhiệm thực hiện đánh giá kết quả giáo dục học sinh theo bốn mức như sau: - Hoàn thành xuất sắc: Những học sinh có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học của các môn học đạt 9 điểm trở lên; - Hoàn thành tốt: Những học sinh chưa đạt mức Hoàn thành xuất sắc, nhưng có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn học đạt 7 điểm trở lên; - Hoàn thành: Những học sinh chưa đạt mức Hoàn thành xuất sắc và Hoàn thành tốt, nhưng có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt hoặc Hoàn thành; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt hoặc Đạt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn học đạt 5 điểm trở lên; - Chưa hoàn thành: Những học sinh không thuộc các đối tượng trên. Như vậy, học sinh cấp 1 (tiểu học) muốn đạt danh hiệu học sinh xuất sắc thì phải có kết quả đánh giá mức Hoàn thành tốt, phẩm chất năng lực mức Tốt và kiểm tra cuối kỳ đạt điểm 9 trở lên. Tiêu chuẩn danh hiệu học sinh xuất sắc cấp 2 và cấp 3 năm học 2024-2025 Theo Điều 15 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định Hiệu trưởng tặng giấy khen cho học sinh cuối năm học như sau: - Khen thưởng danh hiệu "Học sinh Xuất sắc" đối với những học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt, kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt và có ít nhất 06 (sáu) môn học được đánh giá bằng nhận xét kết hợp với đánh giá bằng điểm số có ĐTBmcn đạt từ 9,0 điểm trở lên. - Khen thưởng danh hiệu "Học sinh Giỏi" đối với những học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt và kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt. Như vậy, học sinh cấp 2 (THCS) và cấp 3 (THPT) muốn đạt danh hiệu học sinh xuất sắc thì phải có kết quả rèn luyện và kết quả học tập cả năm Tốt, điểm trung bình môn của ít nhất 6 môn đạt từ 9.0 trở lên. Khi nào học sinh cấp 2 và cấp 3 được lên lớp? Theo khoản 1, khoản 4 Điều 12 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định: - Học sinh có đủ các điều kiện dưới đây thì được lên lớp hoặc được công nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở, chương trình trung học phổ thông: + Kết quả rèn luyện cả năm học (bao gồm kết quả đánh giá lại sau khi rèn luyện trong kì nghỉ hè) được đánh giá mức Đạt trở lên. + Kết quả học tập cả năm học (bao gồm kết quả đánh giá lại các môn học) được đánh giá mức Đạt trở lên. + Nghỉ học không quá 45 buổi trong một năm học (tính theo kế hoạch giáo dục 01 buổi/ngày được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông, bao gồm nghỉ học có phép và không phép, nghỉ học liên tục hoặc không liên tục). -. Đối với học sinh khuyết tật: Hiệu trưởng căn cứ kết quả đánh giá học sinh khuyết tật theo quy định để xét lên lớp hoặc công nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở, chương trình trung học phổ thông đối với học sinh khuyết tật. Như vậy, học sinh cấp 2 và cấp 3 được lên lớp thì phải có kết quả rèn luyện, kết quả học tập cả năm học Đạt trở lên và nghỉ học không quá 45 buổi trong 1 năm. Khi nào học sinh cấp 2 và cấp 3 phải đánh giá lại trong kì nghỉ hè? Theo khoản 2 Điều 12 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định trường hợp học sinh phải rèn luyện trong kì nghỉ hè thì học sinh phải kiểm tra, đánh giá lại môn học trong kì nghỉ hè theo quy định. Theo đó, Điều 13 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định việc rèn luyện trong kỳ nghỉ hè như sau: - Học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Chưa đạt thì phải rèn luyện trong kì nghỉ hè. - Hình thức rèn luyện trong kì nghỉ hè do Hiệu trưởng quy định. - Căn cứ vào hình thức rèn luyện trong kì nghỉ hè, giáo viên chủ nhiệm giao nhiệm vụ rèn luyện trong kì nghỉ hè cho học sinh và thông báo đến cha mẹ học sinh. Cuối kì nghỉ hè, nếu nhiệm vụ rèn luyện được giáo viên chủ nhiệm đánh giá đã hoàn thành (có báo cáo về quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ rèn luyện có chữ ký xác nhận của cha mẹ học sinh) thì giáo viên chủ nhiệm đề nghị Hiệu trưởng cho đánh giá lại kết quả rèn luyện cả năm học của học sinh. Kết quả đánh giá lại được sử dụng thay thế cho kết quả rèn luyện cả năm học để xét lên lớp theo quy định. Đồng thời, Điều 14 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định việc kiểm tra, đánh giá lại các môn học trong kì nghỉ hè như sau: Đối với những học sinh chưa đủ điều kiện được lên lớp nhưng có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá từ mức Đạt trở lên, kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Chưa đạt thì được đánh giá lại kết quả học tập các môn học được đánh giá mức Chưa đạt (đối với môn học đánh giá bằng nhận xét) và các môn học có ĐTBmcn dưới 5,0 điểm (đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số). Kết quả đánh giá lại của môn học nào được sử dụng thay thế cho kết quả học tập cả năm học của môn học đó để xét lên lớp theo quy định. Như vậy, học sinh cấp 2 và cấp 3 có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Chưa đạt thì chưa được lên lớp và phải rèn luyện trong kì nghỉ hè, sau khi rèn luyện xong thì sẽ phải kiểm tra, đánh giá lại nội dung rèn luyện và được sử dụng kết quả đó để thay thế cho kết quả học tập cả năm để xét lên lớp.
Học sinh trung học phổ thông có được kết nạp vào Đảng không?
Được kết nạp vào Đảng là vinh dự của mỗi người Đảng viên. Vậy khi đang là học sinh cấp 3 thì có được kết nạp Đảng không? Tiêu chuẩn kết nạp Đảng đối với học sinh như thế nào? Học sinh trung học phổ thông có được kết nạp vào Đảng không? Theo khoản 2 Điều 1 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam năm 2011, công dân là người Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, thừa nhận, tự nguyện thực hiện theo Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, nhiệm vụ của Đảng viên, chứng tỏ là người ưu tú qua thực tiễn hoạt động trong 01 tổ chức cơ sở Đảng và được tín nhiệm thì có thể được xem xét kết nạp Đảng. Đồng thời, tại mục 1 Quy định 24-QĐ/TW năm 2021 quy định về tuổi đời của người vào Đảng thì tại thời điểm xét kết nạp Đảng, người vào Đảng phải đủ 18 tuổi đến đủ 60 tuổi (tuổi được tính theo tháng). Ngoài ra, người vào Đảng phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên. Như vậy, học sinh trung học phổ thông đã đủ 18 tuổi tính theo tháng thì có thể được kết nạp vào Đảng theo quy định của Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam. Tiêu chuẩn kết nạp Đảng viên là học sinh Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, Quy định 24-QĐ/TW năm 2021 và Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021, để được kết nạp Đảng học sinh cần đạt các tiêu chuẩn sau: Thứ nhất, về độ tuổi. Theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam và Quy định 24-QĐ/TW năm 2021, tại thời điểm xét kết nạp Đảng, học sinh phải đủ 18 tuổi trở lên (tính theo tháng). Đồng thời, là những công dân thừa nhận, tự nguyện thực hiện theo Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng và nhiệm vụ của Đảng viên, đồng thời chứng tỏ được là một người ưu tú trong thực tiễn hoạt động tại tổ chức cơ sở Đảng, được mọi người tín nhiệm. Thứ hai, về trình độ học vấn. Học sinh phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên. Nếu học sinh là người đang sinh sống tại miền núi, biên giới, hải đảo,vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn,những trường hợp khác không đảm bảo theo quy định chung nêu trên thì tối thiểu phải hoàn thành chương trình bậc tiểu học. Thứ ba, về lý lịch. Để được kết nạp vào Đảng, học sinh phải được thẩm tra lý lịch theo quy định tại tiểu mục 3.4 mục 3 Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021, theo đó: - Thực hiện thẩm tra lý lịch của: Học sinh đang được xem xét kết nạp Đảng; Cha, mẹ đẻ, cha, mẹ vợ/chồng (chỉ trong trường hợp đã kết hôn) hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng, vợ hoặc chồng của người vào Đảng (trường hợp đã kết hôn) (gọi chung là “người thân”). - Các nội dung thẩm tra lý lịch gồm: Đối với học sinh vào Đảng: Thẩm tra xác minh rõ những vấn đề về lịch sử chính trị và chính trị hiện nay; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật; phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống. Đối với người thân của học sinh: Thẩm tra làm rõ vấn đề về lịch sử chính trị và chính trị hiện nay; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng và pháp luật. Thứ tư, về bồi dưỡng nhận thức về Đảng Học sinh muốn kết nạp Đảng phải học khóa học về bồi dưỡng nhận thức Đảng và được cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học. Thứ năm, học sinh xin vào Đảng phải có Đơn tự nguyện xin vào Đảng và có Đảng viên giới thiệu vào Đảng. Trong Đơn xin vào Đảng phải nêu rõ nhận thức của bản thân về lý tưởng Đảng và mục đích xin kết nạp Đảng. Quy trình bồi dưỡng, kết nạp Đảng viên là học sinh cấp 3 Trình tự, thủ tục bồi dưỡng, kết nạp Đảng viên là học sinh cấp 3 được thực hiện như sau: Bước 1: Chi bộ, Đảng bộ nhà trường tạo nguồn để kết nạp Đảng. Chi bộ, Đảng bộ nhà trường lập kế hoạch kết nạp Đảng viên từ đoàn viên ưu tú là học sinh cho mỗi năm học và cả nhiệm kỳ. Đồng thời, chỉ đạo Ban Chấp hành đoàn trường bồi dưỡng, giới thiệu các đoàn viên ưu tú cho chi bộ, phân công Đảng viên chính thức giúp đỡ, hỗ trợ đoàn viên. Bước 2: Thực hiện bồi dưỡng nhận thức về Đảng. Chi bộ, Đảng bộ nhà trường căn cứ vào kết quả rèn luyện và phấn đấu của các đoàn viên ưu tú do Ban Chấp hành đoàn trường giới thiệu để xem xét, lựa chọn những người tiêu biểu nhất đưa vào danh sách cảm tình Đảng, đồng thời giới thiệu học sinh này đi học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng. Bước 3: Chi bộ, Đảng bộ nhà trường tiến hành kết nạp các đoàn viên ưu tú vào Đảng. Chi bộ sẽ nhận xét, đánh giá các đoàn viên cuối mỗi học kỳ, thông tin cho các đoàn viên này và nhà trường về các mặt như: kết quả học tập, nhận thức chính trị, rèn luyện đạo đức, lối sống, tinh thần tham gia sinh hoạt đoàn thể,... Sau đó, Chi bộ xem xét và chỉ đạo các đoàn thể để thực hiện các thủ tục kết nạp vào Đảng đối với những học sinh ưu tú, đủ điều kiện kết nạp Đảng.
Học lực yếu có được thi tốt nghiệp THPT hay không?
Theo Khoản 1 Điều 12 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông Thông tư 15/2020/TT-BGDĐT quy định về đối tượng dự thi bao gồm: - Người đã học xong chương trình THPT trong năm tổ chức kỳ thi; - Người đã học xong chương trình THPT nhưng chưa thi tốt nghiệp THPT hoặc đã thi nhưng chưa tốt nghiệp THPT ở những năm trước; - Người đã có Bằng tốt nghiệp THPT, người đã có Bằng tốt nghiệp trung cấp dự thi để lấy kết quả làm cơ sở đăng ký xét tuyển sinh; - Một số trường hợp đặc biệt khác do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định. Ngoài ra, tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư 05/2021/TT-BGDĐT có quy định đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải bảo đảm được đánh giá ở lớp 12 đạt hạnh kiểm xếp loại từ trung bình trở lên và học lực không bị xếp loại kém; riêng đối với người học thuộc diện không phải xếp loại hạnh kiểm và người học theo hình thức tự học có hướng dẫn thuộc chương trình GDTX thì không yêu cầu xếp loại hạnh kiểm; Như vậy, căn cứ quy định trên thì trường hợp người có học lực yếu và hạnh kiểm trung bình vẫn có thể tham gia kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông. Bên cạnh đó, để được hỗ trợ và hướng dẫn tốt nhất thì có thể liên hệ với giáo viên hoặc nhà trường để biết thêm chi tiết.
Tiêu chuẩn danh hiệu học sinh xuất sắc năm học 2024 -2025 các cấp
Đối với năm học 2024 - 2025, danh hiệu học sinh xuất sắc đá được áp dụng cho tất cả các lớp của cấp 1, cấp 2 và cấp 3. Vậy, tiêu chuẩn danh hiệu học sinh xuất sắc năm học 2024 -2025 các cấp là gì? Tiêu chuẩn danh hiệu học sinh xuất sắc năm học 2024 -2025 các cấp Tiêu chuẩn danh hiệu học sinh xuất sắc cấp 1 năm học 2024-2025 Theo điểm a khoản 2 Điều 9 Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT quy định cuối năm học, căn cứ vào quá trình tổng hợp kết quả đánh giá về học tập từng môn học, hoạt động giáo dục và từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi, giáo viên chủ nhiệm thực hiện đánh giá kết quả giáo dục học sinh theo bốn mức như sau: - Hoàn thành xuất sắc: Những học sinh có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học của các môn học đạt 9 điểm trở lên; - Hoàn thành tốt: Những học sinh chưa đạt mức Hoàn thành xuất sắc, nhưng có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn học đạt 7 điểm trở lên; - Hoàn thành: Những học sinh chưa đạt mức Hoàn thành xuất sắc và Hoàn thành tốt, nhưng có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt hoặc Hoàn thành; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt hoặc Đạt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn học đạt 5 điểm trở lên; - Chưa hoàn thành: Những học sinh không thuộc các đối tượng trên. Như vậy, học sinh cấp 1 (tiểu học) muốn đạt danh hiệu học sinh xuất sắc thì phải có kết quả đánh giá mức Hoàn thành tốt, phẩm chất năng lực mức Tốt và kiểm tra cuối kỳ đạt điểm 9 trở lên. Tiêu chuẩn danh hiệu học sinh xuất sắc cấp 2 và cấp 3 năm học 2024-2025 Theo Điều 15 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định Hiệu trưởng tặng giấy khen cho học sinh cuối năm học như sau: - Khen thưởng danh hiệu "Học sinh Xuất sắc" đối với những học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt, kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt và có ít nhất 06 (sáu) môn học được đánh giá bằng nhận xét kết hợp với đánh giá bằng điểm số có ĐTBmcn đạt từ 9,0 điểm trở lên. - Khen thưởng danh hiệu "Học sinh Giỏi" đối với những học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt và kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt. Như vậy, học sinh cấp 2 (THCS) và cấp 3 (THPT) muốn đạt danh hiệu học sinh xuất sắc thì phải có kết quả rèn luyện và kết quả học tập cả năm Tốt, điểm trung bình môn của ít nhất 6 môn đạt từ 9.0 trở lên. Khi nào học sinh cấp 2 và cấp 3 được lên lớp? Theo khoản 1, khoản 4 Điều 12 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định: - Học sinh có đủ các điều kiện dưới đây thì được lên lớp hoặc được công nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở, chương trình trung học phổ thông: + Kết quả rèn luyện cả năm học (bao gồm kết quả đánh giá lại sau khi rèn luyện trong kì nghỉ hè) được đánh giá mức Đạt trở lên. + Kết quả học tập cả năm học (bao gồm kết quả đánh giá lại các môn học) được đánh giá mức Đạt trở lên. + Nghỉ học không quá 45 buổi trong một năm học (tính theo kế hoạch giáo dục 01 buổi/ngày được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông, bao gồm nghỉ học có phép và không phép, nghỉ học liên tục hoặc không liên tục). -. Đối với học sinh khuyết tật: Hiệu trưởng căn cứ kết quả đánh giá học sinh khuyết tật theo quy định để xét lên lớp hoặc công nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở, chương trình trung học phổ thông đối với học sinh khuyết tật. Như vậy, học sinh cấp 2 và cấp 3 được lên lớp thì phải có kết quả rèn luyện, kết quả học tập cả năm học Đạt trở lên và nghỉ học không quá 45 buổi trong 1 năm. Khi nào học sinh cấp 2 và cấp 3 phải đánh giá lại trong kì nghỉ hè? Theo khoản 2 Điều 12 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định trường hợp học sinh phải rèn luyện trong kì nghỉ hè thì học sinh phải kiểm tra, đánh giá lại môn học trong kì nghỉ hè theo quy định. Theo đó, Điều 13 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định việc rèn luyện trong kỳ nghỉ hè như sau: - Học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Chưa đạt thì phải rèn luyện trong kì nghỉ hè. - Hình thức rèn luyện trong kì nghỉ hè do Hiệu trưởng quy định. - Căn cứ vào hình thức rèn luyện trong kì nghỉ hè, giáo viên chủ nhiệm giao nhiệm vụ rèn luyện trong kì nghỉ hè cho học sinh và thông báo đến cha mẹ học sinh. Cuối kì nghỉ hè, nếu nhiệm vụ rèn luyện được giáo viên chủ nhiệm đánh giá đã hoàn thành (có báo cáo về quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ rèn luyện có chữ ký xác nhận của cha mẹ học sinh) thì giáo viên chủ nhiệm đề nghị Hiệu trưởng cho đánh giá lại kết quả rèn luyện cả năm học của học sinh. Kết quả đánh giá lại được sử dụng thay thế cho kết quả rèn luyện cả năm học để xét lên lớp theo quy định. Đồng thời, Điều 14 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định việc kiểm tra, đánh giá lại các môn học trong kì nghỉ hè như sau: Đối với những học sinh chưa đủ điều kiện được lên lớp nhưng có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá từ mức Đạt trở lên, kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Chưa đạt thì được đánh giá lại kết quả học tập các môn học được đánh giá mức Chưa đạt (đối với môn học đánh giá bằng nhận xét) và các môn học có ĐTBmcn dưới 5,0 điểm (đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số). Kết quả đánh giá lại của môn học nào được sử dụng thay thế cho kết quả học tập cả năm học của môn học đó để xét lên lớp theo quy định. Như vậy, học sinh cấp 2 và cấp 3 có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Chưa đạt thì chưa được lên lớp và phải rèn luyện trong kì nghỉ hè, sau khi rèn luyện xong thì sẽ phải kiểm tra, đánh giá lại nội dung rèn luyện và được sử dụng kết quả đó để thay thế cho kết quả học tập cả năm để xét lên lớp.
Học sinh trung học phổ thông có được kết nạp vào Đảng không?
Được kết nạp vào Đảng là vinh dự của mỗi người Đảng viên. Vậy khi đang là học sinh cấp 3 thì có được kết nạp Đảng không? Tiêu chuẩn kết nạp Đảng đối với học sinh như thế nào? Học sinh trung học phổ thông có được kết nạp vào Đảng không? Theo khoản 2 Điều 1 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam năm 2011, công dân là người Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, thừa nhận, tự nguyện thực hiện theo Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, nhiệm vụ của Đảng viên, chứng tỏ là người ưu tú qua thực tiễn hoạt động trong 01 tổ chức cơ sở Đảng và được tín nhiệm thì có thể được xem xét kết nạp Đảng. Đồng thời, tại mục 1 Quy định 24-QĐ/TW năm 2021 quy định về tuổi đời của người vào Đảng thì tại thời điểm xét kết nạp Đảng, người vào Đảng phải đủ 18 tuổi đến đủ 60 tuổi (tuổi được tính theo tháng). Ngoài ra, người vào Đảng phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên. Như vậy, học sinh trung học phổ thông đã đủ 18 tuổi tính theo tháng thì có thể được kết nạp vào Đảng theo quy định của Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam. Tiêu chuẩn kết nạp Đảng viên là học sinh Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, Quy định 24-QĐ/TW năm 2021 và Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021, để được kết nạp Đảng học sinh cần đạt các tiêu chuẩn sau: Thứ nhất, về độ tuổi. Theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam và Quy định 24-QĐ/TW năm 2021, tại thời điểm xét kết nạp Đảng, học sinh phải đủ 18 tuổi trở lên (tính theo tháng). Đồng thời, là những công dân thừa nhận, tự nguyện thực hiện theo Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng và nhiệm vụ của Đảng viên, đồng thời chứng tỏ được là một người ưu tú trong thực tiễn hoạt động tại tổ chức cơ sở Đảng, được mọi người tín nhiệm. Thứ hai, về trình độ học vấn. Học sinh phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên. Nếu học sinh là người đang sinh sống tại miền núi, biên giới, hải đảo,vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn,những trường hợp khác không đảm bảo theo quy định chung nêu trên thì tối thiểu phải hoàn thành chương trình bậc tiểu học. Thứ ba, về lý lịch. Để được kết nạp vào Đảng, học sinh phải được thẩm tra lý lịch theo quy định tại tiểu mục 3.4 mục 3 Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021, theo đó: - Thực hiện thẩm tra lý lịch của: Học sinh đang được xem xét kết nạp Đảng; Cha, mẹ đẻ, cha, mẹ vợ/chồng (chỉ trong trường hợp đã kết hôn) hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng, vợ hoặc chồng của người vào Đảng (trường hợp đã kết hôn) (gọi chung là “người thân”). - Các nội dung thẩm tra lý lịch gồm: Đối với học sinh vào Đảng: Thẩm tra xác minh rõ những vấn đề về lịch sử chính trị và chính trị hiện nay; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật; phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống. Đối với người thân của học sinh: Thẩm tra làm rõ vấn đề về lịch sử chính trị và chính trị hiện nay; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng và pháp luật. Thứ tư, về bồi dưỡng nhận thức về Đảng Học sinh muốn kết nạp Đảng phải học khóa học về bồi dưỡng nhận thức Đảng và được cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học. Thứ năm, học sinh xin vào Đảng phải có Đơn tự nguyện xin vào Đảng và có Đảng viên giới thiệu vào Đảng. Trong Đơn xin vào Đảng phải nêu rõ nhận thức của bản thân về lý tưởng Đảng và mục đích xin kết nạp Đảng. Quy trình bồi dưỡng, kết nạp Đảng viên là học sinh cấp 3 Trình tự, thủ tục bồi dưỡng, kết nạp Đảng viên là học sinh cấp 3 được thực hiện như sau: Bước 1: Chi bộ, Đảng bộ nhà trường tạo nguồn để kết nạp Đảng. Chi bộ, Đảng bộ nhà trường lập kế hoạch kết nạp Đảng viên từ đoàn viên ưu tú là học sinh cho mỗi năm học và cả nhiệm kỳ. Đồng thời, chỉ đạo Ban Chấp hành đoàn trường bồi dưỡng, giới thiệu các đoàn viên ưu tú cho chi bộ, phân công Đảng viên chính thức giúp đỡ, hỗ trợ đoàn viên. Bước 2: Thực hiện bồi dưỡng nhận thức về Đảng. Chi bộ, Đảng bộ nhà trường căn cứ vào kết quả rèn luyện và phấn đấu của các đoàn viên ưu tú do Ban Chấp hành đoàn trường giới thiệu để xem xét, lựa chọn những người tiêu biểu nhất đưa vào danh sách cảm tình Đảng, đồng thời giới thiệu học sinh này đi học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng. Bước 3: Chi bộ, Đảng bộ nhà trường tiến hành kết nạp các đoàn viên ưu tú vào Đảng. Chi bộ sẽ nhận xét, đánh giá các đoàn viên cuối mỗi học kỳ, thông tin cho các đoàn viên này và nhà trường về các mặt như: kết quả học tập, nhận thức chính trị, rèn luyện đạo đức, lối sống, tinh thần tham gia sinh hoạt đoàn thể,... Sau đó, Chi bộ xem xét và chỉ đạo các đoàn thể để thực hiện các thủ tục kết nạp vào Đảng đối với những học sinh ưu tú, đủ điều kiện kết nạp Đảng.
Học lực yếu có được thi tốt nghiệp THPT hay không?
Theo Khoản 1 Điều 12 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông Thông tư 15/2020/TT-BGDĐT quy định về đối tượng dự thi bao gồm: - Người đã học xong chương trình THPT trong năm tổ chức kỳ thi; - Người đã học xong chương trình THPT nhưng chưa thi tốt nghiệp THPT hoặc đã thi nhưng chưa tốt nghiệp THPT ở những năm trước; - Người đã có Bằng tốt nghiệp THPT, người đã có Bằng tốt nghiệp trung cấp dự thi để lấy kết quả làm cơ sở đăng ký xét tuyển sinh; - Một số trường hợp đặc biệt khác do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định. Ngoài ra, tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư 05/2021/TT-BGDĐT có quy định đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải bảo đảm được đánh giá ở lớp 12 đạt hạnh kiểm xếp loại từ trung bình trở lên và học lực không bị xếp loại kém; riêng đối với người học thuộc diện không phải xếp loại hạnh kiểm và người học theo hình thức tự học có hướng dẫn thuộc chương trình GDTX thì không yêu cầu xếp loại hạnh kiểm; Như vậy, căn cứ quy định trên thì trường hợp người có học lực yếu và hạnh kiểm trung bình vẫn có thể tham gia kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông. Bên cạnh đó, để được hỗ trợ và hướng dẫn tốt nhất thì có thể liên hệ với giáo viên hoặc nhà trường để biết thêm chi tiết.