DanLuat 2015

Sửa quy định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt với ô tô dưới 24 chỗ

Chủ đề   RSS   
  • #382984 13/05/2015

    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (3082)
    Số điểm: 61001
    Cảm ơn: 576
    Được cảm ơn 3966 lần


    Sửa quy định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt với ô tô dưới 24 chỗ

    Theo dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi, dự kiến Nghị định này sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 và thay thế 2 Nghị định 26/2009/NĐ-CP113/2011/NĐ-CP.

    Nghị định này có một số điểm cần lưu ý:

    1. Xăng các loại, nap-ta, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác bao gồm cả condensate để pha chế xăng, không bao gồm nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác dùng làm nguyên liệu để sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng) do cơ sở kinh doanh trực tiếp nhập khẩu hoặc mua trực tiếp của cơ sở sản xuất bán ra không còn là đối tượng chịu thuế.

    2. Bổ sung đối tượng không chịu thuế là tàu bay sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng.

    3. Quy định chi tiết khu phi thuế quan là gì?

     Khu phi thuế quan là khu vực địa lý có ranh giới xác định, được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hàng rào cứng, có cổng và cửa ra vào bảo đảm điều kiện cho sự kiểm soát của cơ quan Hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan, có cơ quan Hải quan giám sát, kiểm tra hàng hóa và phương tiện ra vào khu.

    4. Sửa quy định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt với ô tô dưới 24 chỗ:

    Trường hợp cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, cơ sở nhập khẩu ô tô dưới 24 chỗ ngồi và cơ sở nhập khẩu điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống bán hàng qua các công ty con hoặc bán hàng qua công ty con khác trong cùng công ty mẹ, công ty liên kết thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do các công ty con hoặc công ty liên kết bán ra thị trường nhưng không được thấp hơn 5% so với giá bán cao nhất của các cơ sở kinh doanh thương mại.

    - Cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tô dưới 24 chỗ ngồi bán hàng qua các cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc, thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc bán ra. Trường hợp bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá do cơ sở quy định và chỉ hưởng hoa hồng thì giá làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán do cơ sở sản xuất quy định chưa trừ hoa hồng.

    Trường hợp cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tô dưới 24 chỗ ngồi bán hàng qua các cơ sở kinh doanh thương mại thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán của cơ sở sản xuất nhưng không được thấp hơn 5% so với giá bán cao nhất của các cơ sở kinh doanh thương mại bán ra. (hiện nay quy định không được thấp hơn 10% so với giá bán cao nhất)

    Giá bán cao nhất của các cơ sở kinh doanh thương mại để so sánh là giá bán xe ôtô chưa bao gồm các lựa chọn về trang thiết bị, phụ tùng mà cơ sở kinh doanh thương mại lắp đặt thêm theo yêu cầu của khách hàng.

    Trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, cơ sở nhập khẩu ô tô dưới 24 chỗ ngồi và cơ sở nhập khẩu điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống quy định thấp hơn 5% so với giá cao nhất của các cơ sở kinh doanh thương mại bán ra thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định. (hiện nay cơ quan thuế ấn định với trường hợp giá bán thấp hơn 10% so với giá bán cao nhất)

    5. Bỏ quy định giá tính thuế được tính bằng đồng Việt Nam

    6.  Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ áp dụng theo biểu thuế tiêu thụ đặc biệt mới (Khoản 4 Điều 1 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014)

    STT

    Hàng hóa, dịch vụ

    Thuế suất
    (%)

    I

    Hàng hóa

     

    1

    Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá

     

     

    Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018

    70

     

    Từ ngày 01 tháng 01 năm 2019

    75

    2

    Rượu

     

     

    a) Rượu từ 20 độ trở lên

     

     

    Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016

    55

     

    Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017

    60

     

    Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

    65

     

    b) Rượu dưới 20 độ

     

     

    Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017

    30

     

    Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

    35

    3

    Bia

     

     

    Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016

    55

     

    Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017

    60

     

    Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

    65

    4

    Xe ô tô dưới 24 chỗ

     

     

    a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

     

     

    Loại có dung tích xi lanh từ 2.000 cm3 trở xuống

    45

     

    Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 3.000 cm3

    50

     

    Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3

    60

     

    b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

    30

     

    c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

    15

     

    d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

    15

     

    đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng.

    Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này

     

    e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học

    Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này

     

    g) Xe ô tô chạy bằng điện

     

     

    Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống

    25

     

    Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ

    15

     

    Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ

    10

     

    Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng

    10

    5

    Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3

    20

    6

    Tàu bay

    30

    7

    Du thuyền

    30

    8

    Xăng các loại

     

     

    a) Xăng

    10

     

    b) Xăng E5

    8

     

    c) Xăng E10

    7

    9

    Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống

    10

    10

    Bài lá

    40

    11

    Vàng mã, hàng mã

    70

    II

    Dịch vụ

     

    1

    Kinh doanh vũ trường

    40

    2

    Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê

    30

    3

    Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng

    35

    4

    Kinh doanh đặt cược

    30

    5

    Kinh doanh gôn

    20

    6

    Kinh doanh xổ số

    15

     

    7. Bổ sung thêm trường hợp khấu trừ thuế

    Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô dưới 24 chỗ ngồi nhập khẩu hoặc nhập khẩu điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp.

    Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ được xác định tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp của ô tô dưới 24 chỗ ngồi nhập khẩu hoặc điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống nhập khẩu bán ra. Trường hợp số thuế TTĐB tính được ở khâu bán ra trong nước nhỏ hơn số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu thì số thuế TTĐB được khấu trừ tối đa bằng số thuế TTĐB tính được ở khâu bán ra trong nước.

    Cập nhật bởi ChuTuocLS ngày 14/05/2015 10:10:30 SA Cập nhật bởi nguyenanh1292 ngày 13/05/2015 10:52:27 SA Cập nhật bởi nguyenanh1292 ngày 13/05/2015 10:51:30 SA Cập nhật bởi nguyenanh1292 ngày 13/05/2015 10:50:38 SA
     
    3238 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận

0 Thành viên đang online
-