Sự khác nhau giữa Thẻ căn cước công dân và CMND 12 số?

Chủ đề   RSS   
  • #412385 06/01/2016

    ChuTuocLS
    Top 150
    Female
    Cao Đẳng

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:25/07/2009
    Tổng số bài viết (445)
    Số điểm: 37268
    Cảm ơn: 43
    Được cảm ơn 1006 lần
    SMod

    Sự khác nhau giữa Thẻ căn cước công dân và CMND 12 số?

    >>> Thủ tục cấp đổi thẻ Căn cước công dân

    Từ ngày 01/01/2016, khi Luật Căn cước công dân 2014 bắt đầu có hiệu lực, người dân tại các thành phố lớn như Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM đua nhau đi đổi Thẻ Căn cước công dân, đổi thẻ chứng minh nhân dân (CMND) 12 số.

    Nhiều bạn đọc thắc mắc rằng, giữa thẻ căn cước công dân và thẻ CMND có gì khác nhau? Mời các bạn xem chi tiết thông qua bảng so sánh sau:

    Tiêu chí

    CMND 12 số

    Thẻ căn cước công dân

    Định nghĩa

    CMND (nói chung – không phân biệt 9 số hoặc 12 số) là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan Công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

    (Căn cứ Điều 1 Nghị định 05/1999/NĐ-CP)

    Căn cước công dân là thông tin cơ bản về lai lịch, nhận dạng của công dân.

    (Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Luật căn cước công dân 2014)

     

    Kích cỡ, hình dạng thẻ

    - Hình chữ nhật.

    - Chiều dài 85,6mm.

    - Chiều rộng 53,98mm.

    (Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Thông tư 57/2013/TT-BCA)

    - Hình chữ nhật.

    - Bốn góc được cắt tròn.

    - Chiều dài 85,6 mm.

    - Chiều rộng 53,98 mm.

    - Độ dày 0,76 mm.

    (Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Thông tư 61/2015/TT-BCA)

    Nội dung mặt trước của thẻ

    - Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    - Ảnh của người được cấp Chứng minh nhân dân cỡ 20 x 30 mm.

    - Có giá trị đến (ngày, tháng, năm).

    - Tiêu ngữ: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

    - Chữ "Chứng minh nhân dân".

    - Số CMND (12 số)

    - Họ và tên khai sinh.

    - Họ và tên gọi khác.

    - Ngày tháng năm sinh.

    - Giới tính.

    - Dân tộc.

    - Quê quán.

    - Nơi thường trú.

    (Căn cứ Khoản 2 Điều 3 Thông tư 57/2013/TT-BCA)

    thẻ CMND 12 số

    - Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    - Ảnh của người được cấp thẻ Căn cước công dân.

    - Có giá trị đến.

    - Tiêu ngữ: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

    - Dòng chữ “CĂN CƯỚC CÔNG DÂN”.

    - Số.

    - Họ và tên.

    - Ngày, tháng, năm sinh.

    - Giới tính.

    - Quốc tịch.

    - Quê quán.

    - Nơi thường trú.

    (Căn cứ Khoản 2 Điều 3 Thông tư 61/2015/TT-BCA)

    thẻ căn cước công dân

    Nội dung mặt sau của thẻ

    - Mã vạch 02 chiều.

    - Ô trên: vân tay ngón trỏ trái.

    - Ô dưới: vân tay ngón trỏ phải.

    - Đặc điểm nhận dạng.

    - Ngày tháng năm cấp CMND

    - Chức danh người cấp, ký tên và đóng dấu.

    (Căn cứ Khoản 2 Điều 3 Thông tư 57/2013/TT-BCA)

    thẻ CMND 12 số

    - Trên cùng là mã vạch hai chiều;

    - Ô trên: vân tay ngón trỏ trái.

    - Ô dưới: vân tay ngón trỏ phải của người được cấp thẻ Căn cước công dân.

    - Đặc điểm nhân dạng của người được cấp thẻ.

    - Ngày, tháng, năm cấp thẻ Căn cước công dân.

    - Họ, chữ đệm và tên, chức danh, chữ ký của người có thẩm quyền cấp thẻ và dấu có hình Quốc huy của cơ quan cấp thẻ Căn cước công dân.

    (Căn cứ Khoản 2 Điều 3 Thông tư 61/2015/TT-BCA)

    thẻ căn cước công dân

     

    Năm cấp

    Năm 2012

    Năm 2016

    Thời hạn sử dụng

    15 năm, kể từ ngày cấp, đổi, cấp lại.

    (Căn cứ Khoản 2 Điều 4 Thông tư 57/2013/TT-BCA)

    Được tính theo độ tuổi phải đổi thẻ như sau:

    Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

    (Căn cứ Điều 5 Thông tư 61/2015/TT-BCA)

    Thời gian thực hiện thủ tục

    Tại thành phố, thị xã:

    - Cấp mới, cấp đổi: không quá 07 ngày làm việc.

    - Cấp lại: không quá 15 ngày làm việc.

    Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo:

    Không quá 20 ngày làm việc.

    Các khu vực còn lại:

    Không quá 15 ngày làm việc.

    (Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Nghị định 106/2013/NĐ-CP)

    Tại thành phố, thị xã:

    - Cấp mới, cấp đổi: không quá 07 ngày làm việc.

    - Cấp lại: không quá 15 ngày làm việc.

    Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo:

    Không quá 20 ngày làm việc.

    Các khu vực còn lại:

    Không quá 15 ngày làm việc.

    (Căn cứ Điều 25 Luật căn cước công dân 2014)

    Vật liệu làm thẻ

    Chất liệu nhựa, ngoài cùng của 02 mặt có phủ lớp màng nhựa mỏng trong suốt.

    (Căn cứ Khoản 3 Điều 3 Thông tư 57/2013/TT-BCA)

    Chất liệu nhựa, ngoài cùng của hai mặt có phủ lớp màng nhựa mỏng trong suốt.

    (Căn cứ Khoản 4 Điều 3 Thông tư 61/2015/TT-BCA)

    Mức phí cấp mới, đổi, cấp lại

    Trường hợp thu nhận ảnh trực tiếp (ảnh thu qua camera)

    - Cấp mới: 30.000 đồng.

    - Cấp đổi: 50.000 đồng.

    - Cấp lại: 70.000 đồng.

    Trường hợp thu nhận ảnh gián tiếp (chưa tính tiền chụp ảnh)

    - Cấp mới: 20.000 đồng.

    - Cấp đổi: 40.000 đồng.

    - Cấp lại: 60.000 đồng.

    (Căn cứ Điều 2 Thông tư 155/2012/TT-BTC)

    - Đổi: 50.000 đồng.

    - Cấp lại: 70.000 đồng.

    (Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Thông tư 170/2015/TT-BTC)

     

    Cập nhật bởi ChuTuocLS ngày 06/01/2016 04:11:45 CH
     
    50186 | Báo quản trị |  
    3 thành viên cảm ơn ChuTuocLS vì bài viết hữu ích
    nhatnam1260 (10/08/2016) Quyentran113 (11/03/2016) macsam91 (08/01/2016)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #538461   05/02/2020

    Chào bạn! Rất cám ơn bài viết của bạn, nó thật sự bổ ích. Về vấn đề này tôi xin chia sẻ thêm. Ngoài các sự khác nhau như bạn đã phân tích. Thì theo tôi thấy lợi ích của thẻ căn cước công dân hay hơn chứng minh nhân dân ở chỗ nó rất dễ bảo quản, không thấm nước.. Từ khi sử dụng thẻ căn cước công dân thì lúc đi mưa tôi không còn cần quan tâm nó sẽ bị ước nữa. Cám ơn bạn!

     
    Báo quản trị |  
  • #542525   31/03/2020

    datthinh3110
    datthinh3110

    Mầm

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:15/02/2020
    Tổng số bài viết (83)
    Số điểm: 550
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 7 lần


    Rất cảm ơn những thông tin mà bạn đã chia sẽ. Tuy nhiên sắp tới đây sẽ tiến hành thay thế Chứng minh nhân dân bằng Căn cước công dân trên tất cả tỉnh thành. Có thể nói tiện ích mà Căn cước công dân mang lại rất lớn. Từ đó có thể quản lý dân cư một cách hiệu quả.

     
    Báo quản trị |  
  • #546092   14/05/2020

    thanghi.info
    thanghi.info
    Top 200
    Male
    Lớp 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:21/02/2020
    Tổng số bài viết (361)
    Số điểm: 2393
    Cảm ơn: 40
    Được cảm ơn 83 lần


    Thật sự lúc trước mình chỉ biết đến chứng minh nhân dân 9 số và sau này thì biết thêm về căn cước công dân với 12 số. Sau khi được bài viết của bạn mình mới tìm hiểu và biết rằng thật sự có một loại chứng minh nhân dân 12 số. Cảm ơn bài viết hữu ích của bạn đã cung cấp thêm cho mình và mọi người thêm 1 kiến thức mới.

     
    Báo quản trị |  
  • #547844   31/05/2020

    Cảm ơn bạn về bài chia sẻ thật hữu ích của bạn. Mình nhớ có lần nghe về thẻ căn cước trong giấy tờ ngày xưa, mình cứ ngỡ quy định về căn cước công dân là "cải lùi", nhưng đọc bài so sánh quy định của bạn, mình thấy quy định về căn cước công dân hiện nay đã đổi mới và có hình thức phù hợp hơn.

     
    Báo quản trị |