Sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép lao động

Chủ đề   RSS   
  • #510780 25/12/2018

    tucb12

    Male
    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:13/12/2017
    Tổng số bài viết (20)
    Số điểm: 145
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 4 lần


    Sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép lao động

    Giấy phép lao động, là loại giấy tờ do cơ quan thẩm quyền Việt Nam cấp cho người lao động nước ngoài khi đủ điều kiện làm việc tại Việt Nam. Giấy phép lao động sẽ chứng minh rằng người được cấp giấy phép lao động được pháp luật Việt Nam bảo vệ, cũng như các quyền lợi chính đáng khi làm việc tại Việt Nam. Do đó, khi sử dụng lao động nước ngoài các doanh nghiệp, tổ chức có nghĩa vụ phải xin giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động.

    Trong quá trình làm việc nếu sử dụng lao động là người nước ngoài mà không có giấy phép lao động sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 22 Nghị định 88/2015/NĐ-CP như sau:

    “1. Trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có một trong các hành vi sau đây:

    a) Làm việc nhưng không có giấy phép lao động theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

    b) Sử dụng giấy phép lao động đã hết hạn.

    2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không thông báo tình hình sử dụng lao động là người nước ngoài cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động hoặc báo cáo nhưng chưa đảm bảo những nội dung, thời hạn theo quy định của pháp luật.

    3. Phạt tiền người sử dụng lao động sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn theo một trong các mức sau đây:

    a) Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người;

    b) Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 20 người;

    c) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng với vi phạm từ 21 người trở lên.

    4. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này.”

    Với quy định này có thể thấy nếu người sử dụng lao động sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép sẽ chịu mức hình phạt như sau:

    Đối với người lao động nước ngoài sẽ bị trục xuất theo quy định trục xuất tại Điều 18 Nghị định 11/2016/NĐ-CP

    Đối với người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền, số tiền phạt phụ thuộc vào số người lao động nước ngoài không có giấy phép, đồng thời chịu thêm hình phạt bổ sung đó là đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng.

     
    1050 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn tucb12 vì bài viết hữu ích
    nguyentrinh1996 (26/12/2018)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #510879   26/12/2018

    Công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động bao gồm:

    1. Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn.

    2. Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.

    3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.

    4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

    5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

    6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư.

    7. Theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    8. Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

    10. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải; 

    11. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài; 

    12. Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; 

    13. Được cơ quan, tổ chức của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam hoặc được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo tại Việt Nam; 

    14. Tình nguyện viên có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam; 

    15. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm;

    16. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật;

    17. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam;

    18. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam làm việc sau khi được Bộ Ngoại giao cấp phép, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

    19. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

    20. Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

    21. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

    Căn cứ: Bộ luật lao động 2012 và Nghị định 11/2016/NĐ-CP

     
    Báo quản trị |  
  • #510887   27/12/2018

    anhkhoayentam
    anhkhoayentam
    Top 200
    Male
    Lớp 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:08/12/2015
    Tổng số bài viết (335)
    Số điểm: 2826
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 47 lần


    Hiện nay, tình trạng vượt biên trái phép sang nước ngoài của người lao động đang trở thành vấn nạn tại nhiều địa phương. Đây là một việc làm trái pháp luật, dẫn đến nhiều rủi ro đối với người lao động nước ngoài khi sang làm việc tại Việt Nam. Khi không có đầy đủ giấy tờ, người lao động dễ dàng bị người sử dụng lao động lừa gạt, bóc lột sức lao động, không trả tiền công lao động. Hơn nữa, khi bị bắt giữ, những người vượt biên trái phép phải chịu các hình thức xử lý theo pháp luật của nước sở tại như bị giam giữ, buộc lao động công ích, bị phạt tiền, buộc trục xuất về nước, có trường hợp còn bị ép hiến máu…

    Ngoài ra, người có hành vi hành vi vượt biên trái phép có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 274 Bộ luật Hình sự hiện hành về Tội xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; tội ở lại nước ngoài hoặc ở lại Việt Nam trái phép. Điều luật này quy định: “Người nào xuất cảnh, nhập cảnh trái phép hoặc ở lại nước ngoài, ở lại Việt Nam trái phép, đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm”

    Đối với những người tổ chức cho người khác vượt biên thì sẽ bị xử lý ở mức độ nặng hơn. Họ có thể bị xử lý hình sự ngay trong lần đầu tiên, mức hình phạt cho lần đầu có thể đến bảy năm, nếu nhiều lần thì có thể đến 12 năm và nếu gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì có thể bị phạt đến 20 năm tù..

    Nếu một công dân nhập cảnh trái phép vào một quốc gia thì tùy theo quy định của từng nước mà công dân đó có thể bị cấm nhập cảnh trở lại trong một thời gian nhất định hoặc vĩnh viễn. Ví dụ như ở Australia, quy định của nước này cấm nhập cảnh vĩnh viễn đối với các công dân nước ngoài từng nhập cảnh trái phép vào đất nước họ.. Việt Nam cần thực hiện giống như nước bạn để dễ quản lý người lao động nơi chung và người nước ngoài nói riệng.

     
    Báo quản trị |