DanLuat 2015

So sánh tội lừa đảo và tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định của BLHS 2015

Chủ đề   RSS   
  • #505464 24/10/2018

    DuTiepKhac
    Top 200
    Lớp 1

    Long An, Việt Nam
    Tham gia:21/08/2018
    Tổng số bài viết (303)
    Số điểm: 2975
    Cảm ơn: 5
    Được cảm ơn 37 lần


    So sánh tội lừa đảo và tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định của BLHS 2015

    >>>Bị lừa đảo qua mạng, cần làm gì?

    Lừa đảo và lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là những hành vi gian dối, xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác. Giữa 02 hành vi có nhiều điểm tương đồng nhưng cũng có điểm khác nhau.

    Giống nhau:

    - Xâm phạm quan hệ sở hữu;

    - Lỗi cố ý;

    - Chủ thể thực hiện hành vi đủ năng lực để chịu trách nhiệm hình sự.

    Khác nhau:

    Tiêu chí

    Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

    Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

    Căn cứ pháp lý

    Điều 174 BLHS SĐ, BS 2017

    Điều 175 BLHS SĐ, BS 2017

    Giá trị tài sản bị chiếm đoạt

    Trên 02 triệu đồng

    Dưới 02 triệu đồng, thuộc các trường hợp:

    - Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

    -  Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 BLHS 2015 chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

    - Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

    - Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ

    Trên 04 triệu đồng

    Dưới 04 triệu đồng, thuộc các trường hợp:

    - Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt

    - Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 BLHS 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

    - Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại

    Hình thức phạm tội

    Thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác

     

    Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng:

    - Dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

    - Đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

     

     

    Ý thức khi chiếm đoạt

    Ý định chiếm đoạt nảy sinh trước, sau đó dùng thủ đoạn gian dối để thực hiện hành vi chiếm đoạt

    Sau khi có được tài sản người phạm tội mới nảy sinh ý định chiếm đoạt

    Chủ thể

    Bất kỳ ai có hành vi chiếm đoạt

    Những người được giao tài sản

    Đối tượng

    Không nhất thiết trên cơ sở hợp đồng

    Trên cơ sở hợp đồng

    Hình phạt

    Cao hơn

    - Khung 1: phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

     

    - Khung 2: phạt tù từ 02 đến 07 năm

     

    - Khung 3: phạt tù từ 07 đến 15 năm

     

    - Khung cao nhất: phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân

    Thấp hơn

    - Khung 1: phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

     

    - Khung 2: phạt tù từ 02 đến 07 năm

     

     

    - Khung 3: phạt tù từ 05 năm đến 12 năm

     

    - Khung cao nhất: phạt tù từ 12 năm đến 20 năm

    Ví dụ

    A dùng thủ đoạn gian dối để lừa B mua 01 laptop với giá 10 triệu đồng nhưng giá trị thực tế chỉ 5 triệu đồng.

    A mượn laptop của B để xem phim, sau đó đem đi bán cho người khác.

    Trên đây chỉ là những so sánh cơ bản giữa 02 tội danh, mọi người quan tâm có thể bổ sung thêm tiêu chí so sánh để bài viết được hoàn thiện. 

    Cập nhật bởi DuTiepKhac ngày 24/10/2018 02:10:23 CH
     
    163 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận

0 Thành viên đang online
-