So sánh "Hợp đồng vô hiệu" và "Chấm dứt hợp đồng"

Chủ đề   RSS   
  • #512662 23/01/2019

    nguyenducphong_123456
    Top 500
    Male
    Lớp 2

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:05/11/2018
    Tổng số bài viết (154)
    Số điểm: 3561
    Cảm ơn: 5
    Được cảm ơn 115 lần


    So sánh "Hợp đồng vô hiệu" và "Chấm dứt hợp đồng"

    So sánh

    >>> So sánh hợp đồng dân sự vô hiệu và hủy bỏ hợp đồng dân sự

    >>> Phân biệt hủy bỏ, đơn phương chấm dứt và hợp đồng vô hiệu

    Hợp đồng vô hiệu và hợp đồng chấm dứt là hai khái niệm dễ gây nhầm lẫn trong Bộ luật Dân sự 2015. Mình sẽ làm bảng so sánh về một số đặc điểm cơ bản của hai loại hợp đồng này.

     

    Hợp đồng vô hiệu

    Chấm dứt hợp đồng 

    Căn cứ pháp lý

    Điều 407 Bộ luật Dân sự 2015

    Điều 422 Bộ luật Dân sự 2015

    Nguyên nhân

    - Vô hiệu không đảm bảo về mặt hình thức hợp đồng

    Trong trường hợp pháp luật có quy định về việc hợp đồng đó phải thành lập bằng văn bản hoặc phải công chứng hợp đồng mà các bên lại không thực hiện theo quy định

    Mọi người có thể xem nội dung về các hợp đồng phải công chứng, chứng thực tại đây

    Ngoại lệ: hợp đồng vẫn có hiệu lực khi không tuân thủ đúng quy định hình thức hợp đồng hoặc quy định công chứng, chứng thực nếu đủ 2 điều kiện sau:

    + Một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch

    + Có yêu cầu Tòa án công nhận hiệu lực của một bên hoặc các bên

    + Hợp đồng đã được hoàn thành;

    + Theo thỏa thuận của các bên;

    + Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;

    + Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;

    + Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn;

    + Hoàn cảnh cơ bản để thực hiện hợp đồng thay đổi nhưng các bên không thỏa thuận được thời gian hợp lý để tiếp tục thực hiện hợp đồng và có yêu cầu của một trong các bên

    + Trường hợp pháp luật có quy định khác

    - Vô hiệu do nội dung của hợp đồng

    + Vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội

    + Giao dịch dân sự xác lập một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác

    + Xác lập giao dịch dân sự giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba

    + Hợp đồng do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện

    + Hợp đồng được xác lập có sự nhầm lẫn làm cho một bên hoặc các bên không đạt được mục đích của việc xác lập

     Ngoại lệ: vẫn có hiệu lực nếu thỏa một trong hai điều sau

      * Mục đích xác lập giao dịch dân sự của các bên đã đạt được

      * Các bên có thể khắc phục ngay được sự nhầm lẫn làm cho mục đích của việc xác lập giao dịch dân sự vẫn đạt được

    + Hợp đồng xác lập do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép

    + Người xác lập hợp đồng không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình

    + Vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được

    Chế tài

    Bồi thường (nếu có lỗi gây thiệt hại)

    - Bồi thường thiệt hại

    - Phạt vi phạm

    Hậu quả pháp lý

    + Không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

    + Khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

    Không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

    + Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

    + Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

    - Với hợp đồng đã hoàn thành

    + Hợp đồng phát sinh hiệu lực, các bên được hưởng các quyền và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo nội dung hợp đồng cho bên kia

    - Với hợp đồng bị hủy bỏ

    + Không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp.

    + Hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển tài sản

    + Việc hoàn trả được thực hiện bằng hiện vật. Trường hợp không hoàn trả được bằng hiện vật thì được trị giá thành tiền để hoàn trả.

    + Bên bị thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên kia được bồi thường

    + Nếu hủy bỏ hợp đồng mà không có căn cứ (chậm thực hiện nghĩa vụ, không có khả năng thực hiện, tài sản bị mất, bị hư hỏng, vi phạm nghiệm trọng nghĩa vụ hợp đồng, vi phạm vào điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận) thì phải chịu trách nhiệm bồi thường

    - Hợp đồng chấm dứt do đơn phương chấm dứt

    + Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp.

    + Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện.

    + Bên bị thiệt hại do hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng của bên kia được bồi thường.

    + Trường hợp việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng không có căn cứ (bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định ) thì bên đơn phương phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, luật khác có liên quan do không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng.

    Hợp đồng chính và hợp đồng phụ

    + Sự vô hiệu của hợp đồng chính làm chấm dứt hợp đồng phụ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hợp đồng phụ được thay thế hợp đồng chính.

    + Sự vô hiệu của hợp đồng phụ không làm chấm dứt hợp đồng chính, trừ trường hợp các bên thỏa thuận hợp đồng phụ là một phần không thể tách rời của hợp đồng chính

    + Hợp đồng vô hiệu một phần khi một phần nội dung của giao dịch dân sự vô hiệu  nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của phần còn lại của giao dịch, phần còn lại của hợp đồng không bị vô hiệu vẫn tiếp tục thực hiện

    - Không quy định cụ thể

    Quyền lợi của bên thứ ba

    - Tài sản không phải đăng ký đã được chuyển giao cho người thứ ba ngay tình: giao dịch vẫn được xác lập cho người thứ ba khi hợp đồng vô hiệu. Trừ trường hợp:

    + Có được động sản này thông qua hợp đồng không có đền bù với người không có quyền định đoạt tài sản

    + Hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu động sản đó bị lấy cắp, bị mất

    + Trường hợp khác bị chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở hữu

    - Tài sản đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sau đó được chuyển giao bằng một giao dịch dân sự khác cho người thứ ba ngay tình và người này căn cứ vào việc đăng ký đó mà xác lập

    - Người thứ ba ngay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá tại tổ chức có thẩm quyền

    - Giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó chủ thể này không phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị hủy, sửa

    Với 04 trường hợp này thì hợp đồng vô hiệu thì giao dịch với người thứ ba vẫn có hiệu lực

    - Khi thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba thì người thứ ba có quyền trực tiếp yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đối với mình;

    - Nếu các bên trong hợp đồng có tranh chấp về việc thực hiện hợp đồng thì người thứ ba không có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cho đến khi tranh chấp được giải quyết.

    - Bên có quyền cũng có thể yêu cầu bên có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba

    - Khi người thứ ba đã đồng ý hưởng lợi ích thì dù hợp đồng chưa được thực hiện, các bên giao kết hợp đồng cũng không được sửa đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, trừ trường hợp được người thứ ba đồng ý

     

     
    14063 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn nguyenducphong_123456 vì bài viết hữu ích
    vksbinhthuan (23/01/2019)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận