DanLuat 2015

So sánh chế độ bảo hiểm thất nghiệp mới và cũ

Chủ đề   RSS   
  • #376221 26/03/2015

    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (3082)
    Số điểm: 61001
    Cảm ơn: 576
    Được cảm ơn 3995 lần


    So sánh chế độ bảo hiểm thất nghiệp mới và cũ

    Người lao động thường quan tâm nhất đến các vấn đề tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Xã hội ngày càng thay đổi đòi hỏi các quy định cũng phải được điều chỉnh cho phù hợp với thực tại.

    Dưới đây là bảng so sánh về chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định mới và cũ.

    Trước đây, quy định về bảo hiểm thất nghiệp được nêu rõ tại Luật bảo hiểm xã hội 2006. Tuy nhiên, sau hàng loạt các Luật mới được ban hành, vấn đề bảo hiểm thất nghiệp được tách ra và quy định tại Luật việc làm 2013, chứ không thuộc Luật bảo hiểm xã hội 2014 như trước nữa.

     
    14026 | Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn nguyenanh1292 vì bài viết hữu ích
    nguyensatran (19/04/2016) hangcao95 (27/10/2015)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #376226   26/03/2015

    nguyenanh1292
    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (3082)
    Số điểm: 61001
    Cảm ơn: 576
    Được cảm ơn 3995 lần


    Tiêu chí

    Luật bảo hiểm xã hội 2006

    Luật việc làm 2013

    Đối tượng bắt buộc

    - NLĐ:

    Là công dân Việt Nam làm việc theo HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

    - NSDLĐ:

    Sử dụng từ 10 lao động trở lên.

     

    - NLĐ:

       + HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn.

       + HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn.

       + HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

    Trong trường hợp NLĐ giao kết và đang thực hiện nhiều HĐLĐ thì NLĐ và NSDLĐ của HĐLĐ giao kết đầu tiên phải tham gia BHTN.

    Trường hợp NLĐ đang hưởng lương hưu hoặc giúp việc gia đình thì không phải tham gia BHTN.

    - NSDLĐ:

    Gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc HĐLĐ.

    (không phân biệt sử dụng bao nhiêu lao động)

    Các chế độ BHTN

    - Trợ cấp thất nghiệp.

    - Hỗ trợ học nghề.

    - Hỗ trợ tìm việc làm.

    - Trợ cấp thất nghiệp.

    - Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.

    - Hỗ trợ Học nghề.

    - Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

    Điều kiện được hưởng trợ cấp thất nghiệp

    - Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi thất nghiệp.

    - Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội.

    - Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp.

    - Chấm dứt HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc, trừ:

       + NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ, hợp đồng làm việc trái pháp luật.

       + Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

    - Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc đối với HĐLĐ xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn.

    Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với HĐLĐ theo mùa vụ.

    - Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc

    - Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ:

       + Thực hiện NVQS, nghĩa vụ công an.

       + Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.

       + Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

       + Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.

       + Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng.

       + Chết.

    => Quy định điều kiện hưởng BHTN thắt chặt hơn so với trước đây.

    Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng

    Bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

    Bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

    Nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với NLĐ thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng (theo Nghị định 103/2014/NĐ-CP) đối với NLĐ đóng BHTN theo chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết định tại thời điểm chấm dứt HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc.

    Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

    - 03 tháng, nếu có từ đủ 12 tháng đến dưới 36 tháng đóng BHTN.

    - 06 tháng, nếu có từ đủ 36 tháng đến dưới 72 tháng đóng BHTN.

    - 09 tháng, nếu có từ đủ 72 tháng đến dưới 144 tháng đóng BHTN.

    - 12 tháng, nếu có từ đủ 144 tháng đóng BHTN trở lên.

    Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng BHTN, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

    Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Không có quy định

    Từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Khi thuộc một trong các trường hợp:

    - Không thông báo hằng tháng với tổ chức BHXH về việc tìm kiếm việc làm trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    - Bị tạm giam.

     

    Khi không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định:

    Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng NLĐ phải trực tiếp thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc tìm kiếm việc làm, trừ:

      - NLĐ ốm đau, thai sản, tai nạn có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

      - Trường hợp bất khả kháng.

    NLĐ phải thông báo cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc 02 trường hợp trên.

    NLĐ bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian được hưởng theo quyết định thì tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định trên.

    Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Trong các trường hợp:

    - Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    - Có việc làm.

    - Thực hiện NVQS.

    - Hưởng lương hưu.

    - Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức BHXH giới thiệu mà không có lý do chính đáng.

    - Không thông báo hằng tháng với tổ chức BHXH về việc tìm kiếm việc làm trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp trong 03 tháng liên tục.

    - Ra nước ngoài để định cư.

    - Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc chấp hành hình phạt tù nhưng không được hưởng án treo.

    - Bị chết.

    Các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm: có việc làm và thực hiện NVQS sẽ được hưởng khoản trợ cấp 01 lần bằng giá trị còn lại của trợ cấp thất nghiệp.

    Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thì thời gian đóng BHTN trước đó không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp lần sau.

     

    Trong các trường hợp:

    - Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    - Tìm được việc làm.

    - Thực hiện NVQS, nghĩa vụ công an.

    - Hưởng lương hưu hằng tháng.

    - Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng.

    - Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định trong 03 tháng liên tục.

    - Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng.

    - Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.

    - Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật BHTN.

    - Chết.

    - Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

    - Bị tòa án tuyên bố mất tích.

    - Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.

    NLĐ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc các trường hợp:

    - Tìm được việc làm.

    - Thực hiện NVQS, nghĩa vụ công an.

    - Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.

    - Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

    - Bị tòa án tuyên bố mất tích.

    - Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.

    Được bảo lưu thời gian đóng BHTN làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng.

    Hỗ trợ học nghề

    Điều kiện được hỗ trợ học nghề:

    Không có quy định.

    Thời gian, mức hỗ trợ học nghề:

    Thời gian không quá 06 tháng.

    Mức hỗ trợ bằng mức chi phí học nghề ngắn hạn theo quy định pháp luật về dạy nghề.

     

    Điều kiện được hỗ trợ học nghề:

    NLĐ đang đóng BHTN được hỗ trợ học nghề khi có đủ các điều kiện:

    - Đủ các điều kiện chấm dứt HĐLĐ hay hợp đồng làm việc, đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm, chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN.

    - Đã đóng BHTN từ đủ 09 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc theo quy định pháp luật.

    Thời gian, mức hỗ trợ học nghề:

    Theo thời gian học nghề thực tế nhưng không quá 06 tháng.

    Mức hỗ trợ học nghề theo Quyết định 77/2014/QĐ-TTg.

    Hỗ trợ việc làm

    Miễn phí.

    Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí.

    Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho NLĐ

    Không có quy định.

     Điều kiện, thời gian và mức hỗ trợ

    - NSDLĐ được hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho NLĐ đang đóng BHTN khi có đủ các điều kiện:

       + Đóng đủ BHTN cho NLĐ thuộc đối tượng tham gia BHTN liên tục từ đủ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đề nghị hỗ trợ.

       + Gặp khó khăn do suy giảm kinh tế hoặc vì lý do bất khả kháng khác buộc phải thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ sản xuất, kinh doanh.

       + Không đủ kinh phí để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho NLĐ.

       + Có phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    - Thời gian hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động theo phương án được phê duyệt và không quá 06 tháng.

    - Mức hỗ trợ

    +Tối đa 01 triệu đồng/người/tháng. Mức hỗ trợ cụ thể được tính theo tháng, thời gian học thực tế của từng nghề hoặc từng khóa học nhưng không quá 06 tháng.

    Trường hợp khóa học nghề có những ngày lẻ không đủ tháng thì được tính theo nguyên tắc: Dưới 15 ngày tính là 1/2 tháng, từ đủ 15 ngày trở lên tính là 01 tháng để xác định mức hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động

    +Đối với khóa đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề có mức chi phí cao hơn mức hỗ trợ nêu trên thì phần vượt quá mức hỗ trợ do người sử dụng lao động tự chi trả.

     

    Cập nhật bởi nguyenanh1292 ngày 26/03/2015 05:49:11 CH
     
    Báo quản trị |  
  • #376315   27/03/2015

    nguyenanh1292
    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (3082)
    Số điểm: 61001
    Cảm ơn: 576
    Được cảm ơn 3995 lần


    Nguồn hình thành Quỹ BHTN

    - NLĐ đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN.

    - NSDLĐ đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những NLĐ tham gia BHTN.

    - Hằng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ NSNN bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những NLĐ tham gia BHTN và mỗi năm chuyển 01 lần.

    - Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ.

    - Các nguồn thu hợp pháp khác.

    - NLĐ đóng bằng 1% tiền lương tháng.

    - NSDLĐ đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những NLĐ đang tham gia BHTN.

    - Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng BHTN của những NLĐ đang tham gia BHTN và do ngân sách trung ương bảo đảm.

    - Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ.

    - Nguồn thu hợp pháp khác.

    Sử dụng Quỹ BHTN

    - Trả trợ cấp thất nghiệp.

    - Hỗ trợ học nghề.

    - Hỗ trợ tìm việc làm.

    - Đóng BHYT cho người hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    - Chi phí quản lý.

    - Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ.

    - Chi trả trợ cấp thất nghiệp.

    - Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

    - Hỗ trợ học nghề.

    - Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.

    - Đóng BHYT cho người hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    - Chi phí quản lý BHTN thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

    - Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng Quỹ.

    Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp

    - Đối với NLĐ hưởng lương theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định:

    Là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Tiền lương này được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung.

    Nếu mức tiền lương, tiền công cao hơn 20 tháng lương tối thiểu chung thì mức tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bằng 20 tháng lương tối thiểu chung.

    - Đối với NLĐ hưởng lương theo chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết định:

    Là mức tiền lương, tiền công ghi trong HĐLĐ.

    Nếu mức tiền lương tháng đóng BHTN cao hơn 20 tháng lương tối thiểu chung thì mức tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bằng 20 tháng lương tối thiểu chung.

    - Đối với NLĐ hưởng lương theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định:

    Là tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc theo quy định Luật bảo hiểm xã hội.

    Nếu mức tiền lương tháng đóng BHTN cao hơn 20 tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng BHTN bằng 20 tháng lương cơ sở tại thời điểm đóng BHTN.

    - Đối với NLĐ hưởng lương theo chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết định:

    Là tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

    Nếu mức tiền lương tháng đóng BHTN cao hơn 20 tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng BHTN bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động tại thời điểm đóng BHTN.

    Quản lý Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

    Không có quy định.

    - Quỹ BHTN được hạch toán độc lập. Tổ chức BHXH thực hiện việc thu, chi, quản lý và sử dụng Quỹ BHTN.

    - Hoạt động đầu tư từ Quỹ BHTN phải bảo đảm an toàn, minh bạch, hiệu quả và thu hồi được khi cần thiết, thông qua các hình thức sau:

       + Mua trái phiếu, tín phiếu, công trái của Nhà nước; trái phiếu của ngân hàng thương mại do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ.

       + Đầu tư vào các dự án quan trọng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

       + Cho NSNN, Ngân hàng phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, ngân hàng thương mại do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ vay.

     

     
    Báo quản trị |  
    3 thành viên cảm ơn nguyenanh1292 vì bài viết hữu ích
    taibabyy (28/03/2015) minhngoclawyer (08/05/2015) truonganhlld (02/05/2016)
  • #376326   27/03/2015

    nguyenanh1292
    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (3082)
    Số điểm: 61001
    Cảm ơn: 576
    Được cảm ơn 3995 lần


    Mình có đính kèm file word bên dưới. Các bạn có thể tải về để dùng khi cần.

    Thân!

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-