SỠ HỮU CHUNG CƯ ĐỐI VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Chủ đề   RSS   
  • #388421 18/06/2015

    thanhvannguyen1311

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:18/06/2015
    Tổng số bài viết (4)
    Số điểm: 80
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    SỠ HỮU CHUNG CƯ ĐỐI VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

    có anh chị nào trong đây giúp mình trả lời câu hỏi này với ạ.

    1) có quy định nào cho phép tất cả những người góp vốn mua  căn hộ chung cư được đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sỡ hữu nhà không ạ?

    tức là: ý mình hỏi: nhiều người nước ngoài cùng góp vốn mua căn hộ chung cư thì tất cả họ có được đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà không ạ?

    2) 1 vấn đề nữa là: khi người nước ngoài được mua nhà ở thương mại ở việt nam thì phải mua trực tiếp từ chủ đầu tư. vậy nếu người đó mua rồi, thì có bán lại được cho người nước ngoài khác không? nếu theo quy định của luật chỉ được mua từ chủ đầu tư thì cũng có nghĩa là không bán lại được cho người nước ngoài khác nhỉ? nếu vậy thì bán lại cho ai? và có đảm bảo quyền lợi cho người nước ngoài không?

    cảm ơn anh chị

     
    3110 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #388443   18/06/2015

    lsnguyenngochoang
    lsnguyenngochoang

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:14/05/2015
    Tổng số bài viết (31)
    Số điểm: 170
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 24 lần


    Chào bạn.

    Hiện tại quy định pháp luật về người nước ngoài sở hữu đứng tên nhà ở tại VN được quy định chi tiết tại Nghị quyết 19/2008/QH12 và Nghị định 51/2009/NĐ-CP. Tuy nhiên sắp tới đây vào ngày 01/7/2015 thì đều bị thay thế bằng Luật Nhà ở 2014 nên mình chỉ trao đổi với bạn quy định mới thôi nha.

    "Điều 10. Quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở

    1. Đối với chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì có các quyền sau đây:

    a) Có quyền bất khả xâm phạm về nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình;

    b) Sử dụng nhà ở vào mục đích để ở và các mục đích khác mà luật không cấm;

    c) Được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình theo quy định của Luật này và pháp luật về đất đai;

    d) Bán, chuyển nhượng hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, uỷ quyền quản lý nhà ở; trường hợp tặng cho, để thừa kế nhà ở cho các đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì các đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó;

    đ) Sử dụng chung các công trình tiện ích công cộng trong khu nhà ở đó theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

    Trường hợp là chủ sở hữu nhà chung cư thì có quyền sở hữu, sử dụng chung đối với phần sở hữu chung của nhà chung cư và các công trình hạ tầng sử dụng chung của khu nhà chung cư đó, trừ các công trình được xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở;

    e) Bảo trì, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng;

    g) Được bồi thường theo quy định của luật khi Nhà nước phá dỡ, trưng mua, trưng dụng nhà ở hoặc được Nhà nước thanh toán theo giá thị trường khi Nhà nước mua trước nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai;

    h) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với các hành vi vi phạm quyền sở hữu hợp pháp của mình và các hành vi khác vi phạm pháp luật về nhà ở.

    Điều 159. Đối tượng được sở hữu nhà ở và hình thức sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài

    1. Đối tượng tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

    a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

    b) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);

    c) Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

    2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức sau đây:

    a) Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

    b) Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.

     Điều 161. Quyền của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài

    2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 159 của Luật này có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam nhưng phải tuân thủ các quy định sau đây:

    a) Chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá 30% số lượng căn hộ trong một tòa nhà chung cư; nếu là nhà ở riêng lẻ bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề thì trên một khu vực có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá hai trăm năm mươi căn nhà.

    Trường hợp trong một khu vực có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có nhiều nhà chung cư hoặc đối với nhà ở riêng lẻ trên một tuyến phố thì Chính phủ quy định cụ thể số lượng căn hộ, số lượng nhà ở riêng lẻ mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu;

    b) Trường hợp được tặng cho, được thừa kế nhà ở không thuộc diện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 159 của Luật này hoặc vượt quá số lượng nhà ở quy định tại điểm a khoản này thì chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó;

    c) Đối với cá nhân nước ngoài thì được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong các giao dịch hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho nhận thừa kế nhà ở nhưng tối đa không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận và có thể được gia hạn thêm theo quy định của Chính phủ nếu có nhu cầu; thời hạn sở hữu nhà ở phải được ghi rõ trong Giấy chứng nhận.

    Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam hoặc kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được sở hữu nhà ở ổn định, lâu dài và có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam;

    d) Đối với tổ chức nước ngoài thì được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong các giao dịch hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho, nhận thừa kế nhà ở nhưng tối đa không vượt quá thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư cấp cho tổ chức đó, bao gồm cả thời gian được gia hạn thêm; thời hạn sở hữu nhà ở được tính từ ngày tổ chức được cấp Giấy chứng nhận và được ghi rõ trong Giấy chứng nhận này;

    đ) Trước khi hết hạn sở hữu nhà ở theo quy định của Luật này, chủ sở hữu có thể tặng cho hoặc bán nhà ở này cho các đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; nếu quá thời hạn được sở hữu nhà ở mà chủ sở hữu không thực hiện bán, tặng cho thì nhà ở đó thuộc sở hữu nhà nước."

    Như bạn đã thấy, nếu nhiều người nước ngoài cùng góp vốn mua căn hộ chung cư thì nếu họ thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại VN thì vẫn được cấp Giấy chứng nhận đồng sở hữu bình thường.

    Và việc người nước ngoài mua căn hộ thì có 2 hình thức:

    1. Mua trực tiếp của chủ đầu tư.

    2. Mua lại của người đã mua trực tiếp của chủ đầu tư.

    Ngoài ra vẫn chưa có những hướng dẫn chi tiết khác

    Thân chào bạn

    Luật sư Nguyễn Ngọc Hoàng

    Tel: 091 5753134

    email: hoangk4501@gmail.com

    skype: hoang_k4501

    Nhận tư vấn, hỗ trợ dịch vụ pháp lý về nhà đất, bảo hiểm xã hội cho các cá nhân, doanh nghiệp tại Tp.Hồ Chí Minh.

     
    Báo quản trị |