DanLuat 2015

{Share tập tin dạng Word} TT 78/2014/TT-BTC - 18/6/2014 Hướng dẫn thi hành NĐ số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ

Chủ đề   RSS   
  • #330377 26/06/2014

    mynhanke
    Top 200
    Female
    Lớp 3

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:25/08/2012
    Tổng số bài viết (288)
    Số điểm: 4148
    Cảm ơn: 93
    Được cảm ơn 387 lần


    {Share tập tin dạng Word} TT 78/2014/TT-BTC - 18/6/2014 Hướng dẫn thi hành NĐ số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ

    THÔNG TƯ số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài Chính Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

    Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008; Luật sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sổ 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;

    Căn cứ Nghị định sổ 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12 /2013 của Chỉnh phủ quy định chỉ tiết một sổ điêu của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đối, bố sung một số điêu của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;

    Căn cứ Nghị định sổ 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn và cơ cấu to chức của Bộ Tài chính;

    Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chỉnh hướng dân thỉ hành vê thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

    Chương I
    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quỵ định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

    Điều 2. Người nộp thuế

    1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

    a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung.
    b) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hảng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các lĩnh vực.
    c) Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
    d) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
    Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:
    - Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
    - Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
    - Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;
    - Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
    - Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết họp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.

    Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.

    e) Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu tại các điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá hoặc dịch vụ, có thu nhập chịu thuế.

    2. Tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Các tổ chức này nếu có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Điều 14 Chương IV Thông tư này.

    ...........
    ...........

    Điều 23. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 08 năm 2014 và áp dụng cho kỳ tính thuê thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014 trở đi.

    2. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mà tính đến hết kỳ tính thuế năm 2013 còn đang trong thời gian thuộc diện được hưởng ưu đài thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả trường họp đang được hưởng ưu đãi hoặc chưa được hưởng ưu đãi) theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhâp doanh nghiệp thì tiếp tục được hưởng cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản đó; trường họp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập doani nghiệp thì được lựa chọn ưu đãi thuộc diện đang được hưởng hoặc ưu đãi theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện ưu đãi đối với dự án đâu tư mới (bao gồm mức thuế suất, thời gian miễn thuế, giảm thuế) cho thời gian còn lại nếu đang thuộc diện hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đâ|u tư hoặc theo diện ưu đãi đối với đầu tư mở rộng cho thời gian còn lại nếu ịđang thuộc diện được hưởng ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng. Dự án đầu tư niở rộng được lựa chọn chuyển đổi ưu đãi theo quy định tại Khoản này là dự árị đầu tư mở rộng triển khai từ ngày 31/12/2008 trở về trước và các dự án này dưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2009 trở về trước.        

    Việc xác định thời gian còn lại để hưởng ưu đãi thưế được tính liên tục kể từ khi thực hiện quy định về ưu đãi thuế tại các văn bảỉn pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, về khuyến khích đầu tư tronả nước và về thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành trước ngày Thông tư này có niệu lực thi hành.

    Khoảng thời gian còn lại bằng số năm doanh nghiiìp còn được hưởng ưu đãi thuế (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thi ế) theo hướng dẫn tại Thông tư trừ đi số năm doanh nghiệp đã được hưởng ưu đãi (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) theo quy định của các vỄn bản quy phạm pháp luật trước đây vê thuê thu nhập doanh nghiệp. Việc xác định khoảng thời gian ưu đãi còn lại nêu trên phải đảm bảo nguyên tắc:

    - Đến hết kỳ tính thuế năm 2013, doanh nghiệp jỉã hết thời gian được hưởng ưu đãi về thuế suất theo các văn bản quy phạm pịháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp thì không được chuyển sang áp dụng ưu đãi về thuế (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) cho thời gian còn lại theo hướng dẫn tại Thông tư này.

    - Đến hết kỳ tính thuế năm 2013, doanh nghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp thì tiếp tục hưởng số năm được áp dụng thuế suất và mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế cho thời gian còn lại theo hướng dẫn tại Thông tư này.

    - Đến hết kỳ tính thuế năm 2013, doanh nghiệp đang được hưởng thuế suất ưu đãi, nhưng vừa hết thời gian được miễn thuế theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp thì không hưởng thời gian miễn thuế mà chỉ hưởng toàn bộ số năm giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này, tiếp tục hưởng số năm áp dụng thuế suất và mức thuế suất ưu đãi cho thời gian còn lại theo hướng dẫn tại Thông tư này.

    - Đến hết kỳ tính thuế năm 2013, doanh nghiệp đang được hưởng thuế suất ưu đãi, đang trong thời gian giảm thuế theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp thì số năm giảm thuế còn lại bằng số năm giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này trừ (-) số năm doanh nghiệp đã giảm thuế đén hết kỳ tính thuế năm 2013, tiếp tục hưởng số năm áp dụng thuế suất và mức thuế suất ưu đãi cho thời gian còn lại theo hướng dẫn tại Thông tư này.

    - Đến hết kỳ tính thuế năm 2013, doanh nghiệp đã hết thời gian miễn thuế, giảm thuế theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp thì không thuộc diện hưởng ưu đãi thuế (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) theo hướng dẫn tại Thông tư này.

    3. Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mở rộng trước thời điểm ngày 01/01/2014 và đưa dự án đầu tư mở rộng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, phát sinh doanh thu kể từ ngày 01/01/2014 nếu dự án đầu tư mở rộng này thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị Ịỉịnh số 218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp trừ khu côiig nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp năm trên ịỉịa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại theo hướng dẫn tại Thông tư này.

    4. Thông tư này thay thế Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính.

    5. Bãi bỏ các nội dung hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính và các ngành ban hành không phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư này.

    6. Việc giải quyết những tồn tại về thuế, quyết toán thuế, miễn thuế, giảm thuế và xử lý vi phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước kỳ tính thuế năm 2014 thực hiện theo các quy định tương ứng hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành trước kỳ tính thuế năm 2014.

    7. Trường hợp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam có tham gia ký kết một Hiệp định hoặc Điều ước quốc tế mà Hiệp định hoặc Điều ước quốc tế đó có quy định về việc nộp thuế thu nhập doanh nghiệp khác với nội dung hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của Điều ước quốc tế đó.

    Điều 24. Trách nhiêm thi hành

    Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện theo nội dung Thông tư này.

    Doanh nghiệp thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này thực hiện theo các hướng dẫn tại Thỏng tư này.
    Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG
    (ĐÃ KÝ)
    ĐỖ HOÀNG ANH TUẤN

    Nơi nhận:
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Viện Kiềm sát nhân dân tối cao;
    - Văn phòng BCĐ phòng chống tham nhũng trung ương
    - Toà án nhân dân tối :ao;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân,
    - Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Công báo;
    - Cục Kiếm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Website Chính phủ;
    - Website Bộ Tài chính; Website Tổng cục Thuế;
    - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
    - Lưu: VT, TCT (VT, C-S)

    Link tải về:

     
    7966 | Báo quản trị |  
    3 thành viên cảm ơn mynhanke vì bài viết hữu ích
    saobienht (29/07/2014) ptadao (02/07/2014) SAdmin (27/06/2014)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #330393   26/06/2014

    mynhanke
    mynhanke
    Top 200
    Female
    Lớp 3

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:25/08/2012
    Tổng số bài viết (288)
    Số điểm: 4148
    Cảm ơn: 93
    Được cảm ơn 387 lần


    Có 1 chỗ do đánh và sửa số tự động bị sai, các bạn tải tập tin về chỉnh lại số dùm mình nhe

    Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
    3. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:====> Tại đây phải là số 1

    Và thêm vào chữ a, b, c cho các đoạn sau cũng tại ĐIỀU 6 nhe các bạn

    ====> a. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
    ====> b. Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
    Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
    ====> c. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá ừị gia tăng.

     

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn mynhanke vì bài viết hữu ích
    SAdmin (27/06/2014)
  • #330499   27/06/2014

    mynhanke
    mynhanke
    Top 200
    Female
    Lớp 3

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:25/08/2012
    Tổng số bài viết (288)
    Số điểm: 4148
    Cảm ơn: 93
    Được cảm ơn 387 lần


    Có 1 vài từ trong quá trình biên dịch TỪ TẬP TIN PDF chuyển về TẬP TIN DẠNG WORD của TT 78/2014/TT-BTC - 18/6/2014 Hướng dẫn thi hành NĐ số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ, mình tra soát lại còn sót, ví dụ như từ
    "ừong" ====> Đúng ra phải là từ "trong"

    Cách khắc phục chỉnh lỗi này
    Sau khi các bạn tải tập tin TT 78/2014/TT-BTC - 18/6/2014 Hướng dẫn thi hành NĐ số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ về

    Link tải về

    Các bạn mở tập tin ra, dùng Ctrl+F với từ khóa ừong và thay thế (replace) bời từ trong nhé. Hãy cẩn trọng thao tác thay thế từng chữ 1 thôi, không nên thay thế All nhé (Ảnh minh họa đính kèm)

    Các lỗi khác nếu có các bạn cũng nên dùng chức năng Ctrl+F với từ khóa sai đó và thay thế bởi từ đúng lại nhé, cho nó nhanh ạ.

     

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn mynhanke vì bài viết hữu ích
    SAdmin (27/06/2014)

0 Thành viên đang online
-