DanLuat 2015

Sê-ri thủ tục hưởng 05 chế độ BHXH dành cho người lao động

Chủ đề   RSS   
  • #460873 13/07/2017

    happy_smile
    Top 500
    Female
    Lớp 6

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:06/11/2012
    Tổng số bài viết (207)
    Số điểm: 8281
    Cảm ơn: 93
    Được cảm ơn 198 lần


    Sê-ri thủ tục hưởng 05 chế độ BHXH dành cho người lao động

    1. Giải quyết hưởng chế độ thai sản

    Tên thủ tục

    Giải quyết hưởng chế độ thai sản

    Cơ quan thực hiện

    BHXH Tỉnh, Quận/huyện

    Trình tự thực hiện

    Bước 1:

    - Trường hợp thông thường: Người lao động nộp cho đơn vị sử dụng lao động nơi đang đóng BHXH hồ sơ quy định tại mục thành phần hồ sơ;

    - Trường hợp sau khi sinh con, nhận con người mẹ chết hoặc người mẹ gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con:

    + Trường hợp chỉ có mẹ tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng trợ cấp: Người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con nộp hồ sơ ghi tại mục thành phần hồ sơ cho đơn vị sử dụng lao động nơi người mẹ đóng BHXH;

    + Trường hợp cả cha và mẹ đều tham gia BHXH và đều đủ điều kiện hưởng trợ cấp thì người cha nộp cho đơn vị sử dụng lao động nơi người mẹ đóng BHXH để giải quyết trợ cấp một lần khi sinh con và trợ cấp cho thời gian người mẹ hưởng khi còn sống hoặc giải quyết trợ cấp đối với người cha trong trường hợp người cha tham gia BHXH nhưng không nghỉ việc và nộp cho đơn vị sử dụng lao động nơi người cha đóng BHXH để hưởng trợ cấp cho thời gian hưởng của người cha sau khi mẹ chết hồ sơ quy định tại mục thành phần hồ sơ;

    - Trường hợp chỉ có người cha tham gia BHXH hoặc cả cha và mẹ tham gia BHXH nhưng người mẹ không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thì người cha nộp cho đơn vị sử dụng lao động nơi người cha đóng BHXH hồ sơ quy định tại mục thành phần hồ sơ;

    - Người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi nộp cho BHXH tỉnh hoặc BHXH huyện nơi cư trú hồ sơ quy định tại mục thành phần hồ sơ. Trường hợp không đến nhận kết quả giải quyết trực tiếp thì phải có giấy ủy quyền theo mẫu số 13-HSB (bản chính) hoặc hợp đồng ủy quyền theo quy định của pháp luật cho người đại diện hợp pháp của mình nhận tiền trợ cấp.

    Bước 2:

    Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người lao động đơn vị sử dụng lao động lập Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe (Mẫu số C70a-HD) nộp cho cơ quan BHXH  nơi đơn vị sử dụng lao động đóng BHXH kèm theo hồ sơ của người lao động.

    Bước 3:

    BHXH nơi tiếp nhận hồ sơ: Tiếp nhận hồ sơ do đơn vị sử dụng lao động, người lao động chuyển đến, thực hiện đối chiếu với bản chính đối với thành phần hồ sơ là bản sao không có chứng thực và trả lại bản chính cho đơn vị sử dụng lao động để trả cho người lao động; xét duyệt trợ cấp, trả kết quả xét duyệt cho đơn vị sử dụng lao động và thực hiện chi trả trợ cấp cho người lao động.

    Cách thức thực hiện

    - Đơn vị sử dụng lao động nộp hồ sơ và nhận kết quả thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính;

    - Người lao động thôi việc, phục viên, xuất ngũ trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa cơ quan BHXH huyện hoặc Phòng tiếp nhận và trả kết quả TTHC của cơ quan BHXH tỉnh nơi cư trú.

    Thành phần hồ sơ

    1. Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe (Mẫu số C70a-HD ban hành kèm theo Quyết định số 636/QĐ-BHXH )

    2. Hồ sơ đối với từng trường hợp cụ thể như sau:

    a) Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ (bao gồm lao động nữ mang thai hộ) đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai, triệt sản là giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (bản chính) đối với trường hợp điều trị ngoại trú.

    b) Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đang đóng BHXH sinh con hoặc đối với chồng, người nuôi dưỡng trong trường hợp người mẹ chết hoặc con chết sau khi sinh hoặc người mẹ gặp rủi ro sau khi sinh không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con gồm:

    - Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con trừ trường hợp con chết mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

    - Ngoài hồ sơ nêu trên, có thêm:

    + Trường hợp con chết: Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của con hoặc trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

    + Trường hợp mẹ chết: Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của mẹ;

    + Giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH thể hiện nội dung nghỉ dưỡng thai hoặc biên bản giám định y khoa (mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BYT) đối với trường hợp có đủ 12 tháng đóng BHXH trở lên phải nghỉ dưỡng thai mà hưởng chế độ thai sản khi sinh con có đủ 03 tháng đóng BHXH trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh con;

    + Giấy chứng nhận không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau khi sinh (mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BYT) đối với trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH sau khi sinh con người mẹ gặp rủi ro không còn đủ sức khỏe để chăm con.

    c) Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi: Giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

    d) Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với trường hợp lao động nam có vợ sinh con hoặc chồng của lao động nữ mang thai hộ theo quy định tại Khoản 2 Điều 34 Luật BHXH, gồm:

    - Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con; Trường hợp con chết thì có thêm: Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của con hoặc trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

    - Trường hợp sinh con dưới 32 tuần tuổi hoặc sinh con phải phẫu thuật: Giấy chứng sinh của con; trường hợp giấy chứng sinh không thể hiện sinh con dưới 32 tuần tuổi hoặc sinh con phải phẫu thuật thì có thêm giấy xác nhận của cơ sở y tế về việc sinh con dưới 30 tuần tuổi hoặc sinh con phải phẫu thuật.

    e) Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai hộ khi sinh con, gồm:

    - Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con;

    - Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; văn bản xác nhận thời điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ.

    - Ngoài hồ sơ nêu trên, có thêm:

    + Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của con hoặc trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của lao động nữ mang thai hộ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

    + Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử trong trường hợp lao động nữ mang thai hộ sau khi sinh bị chết;

    + Giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH thể hiện nội dung nghỉ dưỡng thai hoặc biên bản giám định y khoa (mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BYT) đối với trường hợp có đủ 12 tháng đóng BHXH trở lên phải nghỉ dưỡng thai mà hưởng chế độ thai sản khi sinh con có đủ 03 tháng đóng BHXH trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh con;

    g) Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với người mẹ nhờ mang thai hộ bao gồm:

    - Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con;

    - Bản Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; văn bản xác nhận thời điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ.

    - Ngoài hồ sơ nêu trên, có thêm:

    + Trường hợp con chưa đủ 06 tháng tuổi bị chết: Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của con;

    + Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ chết: Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của mẹ;

    + Giấy chứng nhận không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau khi sinh (mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BYT) đối với trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH mà người mẹ nhờ mang thai hộ gặp rủi ro không còn đủ sức khỏe để chăm con.

    h) Hồ sơ trợ cấp một lần khi vợ sinh con đối với lao động nam (trong trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH): Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con; Trường hợp con chết thì có thêm: Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của con hoặc trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

    i) Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với người lao động đã thôi việc, phục viên, xuất ngũ trước thời điểm sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi gồm: Sổ BHXH và hồ sơ theo quy định tại Điểm b hoặc Điểm c hoặc Điểm e hoặc Điểm g Khoản này.

    Lưu ý: Thành phần hồ sơ nêu trên nếu không quy định là bản chính thì có thể nộp bản chính, bản sao kèm bản chính để đối chiếu, bản sao được chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc.

    Số lượng hồ sơ

    01 bản

    Thời hạn giải quyết

    - Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan BHXH có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

    - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc, phục viên, xuất ngũ trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan BHXH phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

    Đối tượng thực hiện

    Đơn vị sử dụng lao động; người lao động

    Lệ Phí

    Không

    Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

    - Mẫu số C70a-HD Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe ban hành kèm theo Quyết định số 636/QĐ-BHXH ngày 22/4/2016

    - Giấy ủy quyền theo mẫu số 13-HSB (bản chính) hoặc hợp đồng ủy quyền theo quy định của pháp luật cho người đại diện hợp pháp của mình nhận tiền trợ cấp.

    (Tải về tại File đính kèm)

    Yêu cầu, điều kiện thực hiện

    Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

    1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Lao động nữ mang thai;

    b) Lao động nữ sinh con;

    c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

    d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

    đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

    e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

    2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d Khoản 1 Mục này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

    3. Người lao động quy định tại điểm b Khoản 1 Mục này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

    4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và Khoản 3 Mục này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật BHXH năm 2014.

    Cơ sở pháp lý

    - Luật BHXH 2014

    - Nghị định 115/2015/NĐ-CP

    - Nghị định 33/2016/NĐ-CP

    - Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH

    - Thông tư 14/2016/TT-BYT

    - Quyết định 636/QĐ-BHXH ngày 22/4/2016

    - Quyết định 828/QĐ-BHXH ngày 27/5/2016

     

    Cập nhật bởi happy_smile ngày 13/07/2017 05:17:18 CH
     
    9057 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #460880   13/07/2017

    happy_smile
    happy_smile
    Top 500
    Female
    Lớp 6

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:06/11/2012
    Tổng số bài viết (207)
    Số điểm: 8281
    Cảm ơn: 93
    Được cảm ơn 198 lần


    Giải quyết hưởng chế độ ốm đau

    2. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau

    Tên thủ tục

    Giải quyết hưởng chế độ ốm đau

    Cơ quan thực hiện

    BHXH Tỉnh, Quận/huyện

    Trình tự thực hiện

    1. Bước 1:

    Người lao động nộp hồ sơ cho đơn vị sử dụng lao động ghi tại mục thành phần hồ sơ.

    2. Bước 2:

    Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người lao động, đơn vị sử dụng lao động lập Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe (Mẫu số C70a-HD) nộp cho cơ quan BHXH  nơi đơn vị sử dụng lao động đóng BHXH kèm theo hồ sơ của người lao động.

    3. Bước 3:

    BHXH nơi tiếp nhận hồ sơ: Tiếp nhận hồ sơ của đơn vị sử dụng lao động để xét duyệt trợ cấp và thực hiện chi trả trợ cấp cho người lao động.

    Cách thức thực hiện

    Đơn vị nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính.

    Thành phần hồ sơ

    1. Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe (Mẫu số C70a-HD, bản chính);

    2. Các giấy tờ sau đối với từng trường hợp khám chữa bệnh:

    a) Giấy ra viện đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú; trường hợp phải chuyển tuyến khám, chữa bệnh thì có thêm bản sao giấy chuyển viện (có đóng dấu treo của cơ sở y tế giới thiệu chuyển tuyến khám, chữa bệnh). Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (bản chính), trường hợp cả cha và mẹ đều nghỉ việc chăm con thì giấy chứng nhận nghỉ việc của một trong hai người là bản sao.

    b) Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài là bản dịch tiếng Việt được chứng thực của giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp.

    Lưu ý: Các thành phần hồ sơ nêu trên nếu không quy định là bản chính thì có thể nộp bản chính, bản sao kèm bản chính để đối chiếu, bản sao được chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc.

    Số lượng hồ sơ

    01 bộ

    Thời hạn giải quyết

    Cơ quan BHXH xét duyệt trợ cấp và chi trả cho người lao động trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

    Đối tượng thực hiện

    Đơn vị sử dụng lao động

    Lệ phí

    Không

    Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

    Mẫu C70a-HD - Tải về tại file đính kèm

    Yêu cầu, điều kiện thực hiện

    - Người lao động đang tham gia BHXH bắt buộc bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

    - Người lao động đang tham gia BHXH bắt buộc  phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

    - Người lao động đang tham gia BHXH bắt buộc bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma thúy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ.

    Cơ sở pháp lý

    - Luật BHXH 2014

    - Nghị định 115/2015/NĐ-CP

    - Nghị định 33/2016/NĐ-CP

    - Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH

    - Thông tư 14/2016/TT-BYT

    - Quyết định 636/QĐ-BHXH ngày 22/4/2016

    - Quyết định 828/QĐ-BHXH ngày 27/5/2016

     

     
    Báo quản trị |  
    3 thành viên cảm ơn happy_smile vì bài viết hữu ích
    TUTTUT (19/07/2017) ku_li_ngo72 (19/07/2017) thuyngan138 (19/07/2017)
  • #460885   13/07/2017

    happy_smile
    happy_smile
    Top 500
    Female
    Lớp 6

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:06/11/2012
    Tổng số bài viết (207)
    Số điểm: 8281
    Cảm ơn: 93
    Được cảm ơn 198 lần


    Giải quyết hưởng chế độ tử tuất

    3. Giải quyết hưởng chế độ tử tuất

    Tên thủ tục

    Giải quyết hưởng chế độ tử tuất

    Cơ quan thực hiện

    BHXH Tỉnh

    Trình tự thực hiện

    1. Bước 1:

    a) Đối với người lao động đang đóng BHXH, chết (kể cả chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp): Đơn vị sử dụng lao động tiếp nhận đủ hồ sơ từ thân nhân người lao động, nộp hồ sơ theo quy định cho tổ chức BHXH nơi đơn vị sử dụng lao động đóng BHXH; nhận lại hồ sơ đã giải quyết từ cơ quan BHXH nơi nộp hồ sơ để giao cho thân nhân người lao động.

    b) Đối với người lao động bị chết mà đang bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc hoặc đang chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp cán bộ xã hàng tháng hoặc giam gia BHXH tự nguyện: thân nhân nộp hồ sơ theo quy định cho BHXH huyện hoặc BHXH tỉnh nơi người kê khai Tờ khai cư trú.

    c) Đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng chết: thực hiện nộp hồ sơ theo quy định cho BHXH huyện hoặc BHXH tỉnh nơi đang chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng trước khi người lao động chết.

    Trường hợp tại Điểm b và c nêu trên Thân nhân người lao động phải trực tiếp nhận kết quả giải quyết; trường hợp không đến nhận trực tiếp thì phải có giấy ủy quyền theo mẫu số 13-HSB (bản chính) hoặc hợp đồng ủy quyền theo quy định của pháp luật cho người đại diện hợp pháp của mình nhận kết quả giải quyết BHXH.

    2. Bước 2:

    - BHXH huyện tiếp nhận đủ hồ sơ từ đơn vị sử dụng lao động và thân nhân người lao động, chuyển hồ sơ đến BHXH tỉnh; nhận hồ sơ đã giải quyết từ BHXH tỉnh để trả cho đơn vị sử dụng lao động và thân nhân người lao động.

    - BHXH tỉnh tiếp nhận hồ sơ từ thân nhân người lao động hoặc từ BHXH huyện, từ đơn vị sử dụng lao động; giải quyết và trả hồ sơ đã giải quyết cho thân nhân người lao động hoặc cho BHXH huyện, đơn vị sử dụng lao động (để trả cho thân nhân người lao động).

    - BHXH huyện/BHXH tỉnh khi tiếp nhận hồ sơ từ thân nhân người lao động hoặc từ đơn vị sử dụng lao động thực hiện đối chiếu với bản chính đối với thành phần hồ sơ là bản sao không có chứng thực và trả lại bản chính cho thân nhân người lao động hoặc cho đơn vị sử dụng lao động để trả cho thân nhân người lao động.

    Cách thức thực hiện

    a) Đối với tổ chức: Đơn vị nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính.

    b) Đối với cá nhân: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa cơ quan BHXH huyện hoặc Phòng tiếp nhận và trả kết quả TTHC cơ quan BHXH tỉnh nơi đang chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng.

    Thành phần hồ sơ

    1. Sổ BHXH (bản chính) của người đang đóng BHXH, người bảo lưu thời gian đóng BHXH và người chờ đủ điểu kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng bị chết;

    2. Giấy chứng tử hoặc Giấy báo tử hoặc trích lục khai tử hoặc quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

    3. Tờ khai của thân nhân (Mẫu số 09A-HSB, bản chính);

    4. Biên bản họp của các thân nhân đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng hàng tháng nhưng chọn hưởng trợ cấp tuất một lần (Mẫu số 16-HSB, bản chính) (trường hợp chỉ có một thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng mà lựa chọn hưởng trợ cấp tuất một lần thì không cần biên bản này).

    5. Đối với trường hợp chết do tai nạn lao động thì có thêm Biên bản điều tra tai nạn lao động. Trường hợp tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì có thêm một trong các giấy tờ: Biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông hoặc Biên bản tai nạn giao thông của cơ quan công an hoặc cơ quan điều tra hình sự quân đội; Trường hợp không có các giấy tờ trên thì phải có văn bản xác nhận bị tai nạn của cơ quan Công an xã, phường, thị trấn nơi xảy ra tai nạn.

    6. Đối với trường hợp chết do bệnh nghề nghiệp thì có thêm: Bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp.

    7. Đối với thân nhân (của người chết thuộc đối tượng hưởng chế độ tử tuất) do suy giảm khả năng lao động thì có thêm một trong các giấy tờ sau: Giấy xác nhận khuyết tật mức độ đặc biệt nặng (tương đương mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên) theo quy định tại Thông tư số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT hoặc Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa.

     Lưu ý: Các thành phần hồ sơ nêu trên nếu không quy định là bản chính thì có thể nộp bản chính, bản sao kèm bản chính để đối chiếu, bản sao được chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc.

    Số lượng hồ sơ

    01 bản

    Thời hạn giải quyết

    Tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

    Đối tượng thực hiện

    Cá nhân, đơn vị sử dụng lao động

    Lệ Phí

    Không

    Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

    - Tờ khai của thân nhân người chết (Mẫu số 09A-HSB)

    - Biên bản họp các thân nhân (Mẫu số 16-HSB)

    Tải về tại file đính kèm

    Yêu cầu, điều kiện thực hiện

    1. Điều kiện hưởng chế độ tử tuất hàng tháng

    Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật BHXH 2014 thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng  tiền tuất hằng tháng:

    - Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

    - Đang hưởng lương hưu;

    - Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

    - Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên.

    Thân nhân của những người quy định nêu trên được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm:

    - Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;

    - Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

    - Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;

    - Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.

    - Thân nhân nêu trên phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở. Thu nhập theo quy định tại Luật BHXH năm 2014 không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

    2. Điều kiện hưởng chế độ tử tuất một lần:

    Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật BHXH năm 2014 thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần:

    - Người lao động chết không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1nêu trên;

    - Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 nêu trên nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng quy định tại khoản 2 Điều 67 của Luật BHXH 2014;

    - Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 67 Luật BHXH năm 2014 mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

    - Trường hợp người lao động chết mà không có thân nhân quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật BHXH 2014 thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.

    3. Điều kiện hưởng đối với người có thời gian làm chủ nhiệm hợp tác xã: Người có thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã nông nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có quy mô toàn xã (sau đây gọi tắt là Chủ nhiệm hợp tác xã) từ ngày 01/7/1997 trở về trước, sau khi thôi làm Chủ nhiệm hợp tác xã có thời gian làm ít nhất một trong các công việc quy định tại Điều 1 Quyết định số 250/QĐ-TTg đã từ trần

    Cơ sở pháp lý

    - Luật BHXH 2014

    - Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015

    - Nghị định 115/2015/NĐ-CP

    - Nghị định 134/2015/NĐ-CP

    - Nghị định 33/2016/NĐ-CP

    - Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH

    - Thông tư 01/2016/TT-BLĐTBXH

    - Quyết định 250/QĐ-TTg ngày 29/01/2013

    - Quyết định 636/QĐ-BHXH ngày 22/4/2016     

    - Quyết định 828/QĐ-BHXH ngày 27/5/2016.

     

     
    Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn happy_smile vì bài viết hữu ích
    ku_li_ngo72 (19/07/2017) thuyngan138 (19/07/2017)
  • #460892   13/07/2017

    happy_smile
    happy_smile
    Top 500
    Female
    Lớp 6

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:06/11/2012
    Tổng số bài viết (207)
    Số điểm: 8281
    Cảm ơn: 93
    Được cảm ơn 198 lần


    Giải quyết hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN đối với trường hợp bị TNLĐ lần đầu

    4. Giải quyết hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp bị tai nạn lao động lần đầu

    Tên thủ tục

    Giải quyết hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp bị tai nạn lao động lần đầu

    Cơ quan thực hiện

    BHXH Tỉnh

    Trình tự thực hiện

    1.  Bước 1:

    Người lao động nộp hồ sơ cho đơn vị sử dụng lao động ghi tại mục thành phần, số lượng hồ sơ dưới đây.

    2. Bước 2:

    Đơn vị sử dụng lao động tập hợp hồ sơ từ người lao động, hoàn thiện hồ sơ theo quy định để nộp cho cơ quan BHXH tỉnh/huyện nơi đơn vị sử dụng lao động đóng BHXH trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

    3. Bước 3:

    - BHXH huyện tiếp nhận đủ hồ sơ từ đơn vị sử dụng lao động, thực hiện đối chiếu với bản chính đối với thành phần hồ sơ là bản sao không có chứng thực và trả lại bản chính cho đơn vị sử dụng lao động để trả cho người lao động, chuyển BHXH tỉnh; nhận hồ sơ đã giải quyết từ BHXH tỉnh để trả cho đơn vị sử dụng lao động theo quy định;

     - BHXH tỉnh tiếp nhận hồ sơ từ BHXH huyện hoặc từ đơn vị sử dụng lao động (thực hiện đối chiếu với bản chính đối với thành phần hồ sơ là bản sao không có chứng thực và trả lại bản chính cho đơn vị sử dụng lao động để trả cho người lao động); giải quyết và trả hồ sơ đã giải quyết cho BHXH huyện hoặc đơn vị sử dụng lao động theo quy định.

    Cách thức thực hiện

    Nộp hồ sơ và nhận kết quả thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính.

    Thành phần hồ sơ

    1. Sổ BHXH (bản chính);

    2. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do đơn vị sử dụng lao động lập (Mẫu số 05-HSB, bản chính);

    3. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (bản chính). Trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì thay bằng Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp;

    4. Trong các trường hợp sau, có thêm một trong các giấy tờ:

    a) Trường hợp được cấp tiền để mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt hoặc dụng cụ chỉnh hình thì có thêm giấy tờ: Chỉ định của cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc của bệnh viện cấp tỉnh và tương đương trở lên phù hợp với tình trạng thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động và vé tàu, xe đi và về (bản chính) trong trường hợp thanh toán tiền tàu xe. Đối với trường hợp có chỉ định lắp mắt giả thì có thêm chứng từ lắp mắt giả (bản chính).

    b) Trường hợp bị tai nạn lao động có thêm các thành phần hồ sơ sau:

    - Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú.

    d) Trường hợp bị bệnh nghề nghiệp có thêm các thành phần hồ sơ sau:

    - Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp; trường hợp không điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải có giấy khám bệnh nghề nghiệp.

    Lưu ý: Thành phần hồ sơ nêu trên nếu không quy định là bản chính thì có thể nộp bản chính, bản sao kèm bản chính để đối chiếu, bản sao được chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc.

    Số lượng hồ sơ

    01 bộ

    Thời hạn giải quyết

    Tối đa 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định

    Đối tượng thực hiện

    Đơn vị sử dụng lao động

    Lệ phí

    Không

    Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

    Mẫu số 05-HSB Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động (bệnh nghề nghiệp).

    Tải về tại file đính kèm

    Yêu cầu, điều kiện thực hiện

    1. Trường hợp bị tai nạn lao động:

    Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

    - Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    + Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;

    + Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của đơn vị sử dụng lao động hoặc người được đơn vị sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;

    + Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

    - Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên;

    - Người lao động không được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nếu thuộc một trong các nguyên nhân sau:

    + Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;

    + Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;

    + Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.

    2. Trường hợp bị bệnh nghề nghiệp:

    Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

    - Bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp quy định tại Thông tư 15/2016/TT-BYT ;

    - Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở.

    Cơ sở pháp lý

    - Luật BHXH 2014

    - Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015

    - Nghị định 134/2015/NĐ-CP

    - Nghị định 33/2016/NĐ-CP

    - Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH

    - Thông tư 14/2016/TT-BYT

    - Quyết định 636/QĐ-BHXH ngày 22/4/2016     

    - Quyết định 828/QĐ-BHXH ngày 27/5/2016.

     

     
    Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn happy_smile vì bài viết hữu ích
    ku_li_ngo72 (19/07/2017) thuyngan138 (19/07/2017)
  • #461002   14/07/2017

    happy_smile
    happy_smile
    Top 500
    Female
    Lớp 6

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:06/11/2012
    Tổng số bài viết (207)
    Số điểm: 8281
    Cảm ơn: 93
    Được cảm ơn 198 lần


    Giải quyết hưởng chế độ hưu trí

    5. Giải quyết hưởng chế độ hưu trí

    Tên thủ tục

    Giải quyết hưởng chế độ hưu trí

    Cơ quan thực hiện

    BHXH Tỉnh, Quận/huyện

    Cách thức thực hiện

    Nộp hồ sơ và nhận kết quả thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính.

    Thành phần hồ sơ

    1. Sổ BHXH và các trang tờ rời hoặc tờ bìa sổ và các trang tờ rời.

    2.  Giấy tờ quy định riêng cho từng trường hợp cụ thể:

    - Trường hợp người đang tham gia BHXH:

    + Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng GĐYK hoặc Giấy xác nhận khuyết tật mức độ nặng (tương đương suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%) hoặc Giấy xác nhận khuyết tật mức độ đặc biệt nặng (tương đương suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên) theo Thông tư liên tịch 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT (bản chính)

    + Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ (đối với công chức, viên chức) hoặc Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí theo Mẫu số 12-HSB (bản chính).

    + Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

    - Trường hợp Người đang bảo lưu thời gian tham gia BHXH hoặc người tham gia BHXH tự nguyện

    + Đề nghị theo mẫu số 14-HSB (bản chính)

    + Giấy ủy quyền theo Mẫu số 13-HSB đối với người đang chấp hành hình phạt tù từ ngày 01/01/2016 trở đi (bản chính)

    + Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù hoặc giấy đặc xá tha tù trước thời hạn hoặc quyết định miễn thi hành án, tạm hoãn thi hành án đối với người chấp hành hình phạt tù từ ngày 01/01/1995 đến ngày 31/12/2015 (bản chính hoặc bản sao có chứng thực)

    + Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp pháp đối với trường hợp xuât cảnh trái phép (bản chính hoặc bản sao có chứng thực)

    + Quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích (bản chính hoặc bản sao có chứng thực)

    + Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng GĐYK hoặc Giấy xác nhận khuyết tật mức độ nặng (tương đương suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%) hoặc Giấy xác nhận khuyết tật mức độ đặc biệt nặng (tương đương suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên) theo Thông tư số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT (bản chính)

    - Trường hợp người đã có quyết định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ tuổi hưởng lương hưu hoặc chờ hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị định 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ. 

    + Quyết định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu hoặc chờ hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP (bản chính);

    + Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng GĐYK hoặc Giấy xác nhận khuyết tật mức độ nặng (tương đương suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%) hoặc Giấy xác nhận khuyết tật mức độ đặc biệt nặng (tương đương suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên) theo Thông tư số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT (bản chính)

    + Giấy ủy quyền theo Mẫu số 13-HSB đối với người chấp hành hình phạt tù từ ngày 01/01/2016 trở đi; (bản chính)

    + Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù hoặc giấy đặc xá tha tù trước thời hạn hoặc quyết định miễn thi hành án, tạm hoãn thi hành án đối với người chấp hành hình phạt tù từ ngày 01/01/1995 đến ngày 31/12/2015; (bản chính hoặc bản sao có chứng thực)

    Ngoài ra, hồ sơ còn bao gồm 01 số giấy tờ liên quan khác (nếu có) sau đây:

    - QĐ chuyển ngành, phục viên, xuất ngũ, phòng quân hàm;

    - Công văn giải trình ghi rõ lý do nộp hồ sơ hưu trí chậm so với thời điểm hưởng lương hưu; Đơn có xác minh của chính quyền địa phương về việc không vi phạm pháp luật trong trường hợp chậm nộp hồ sơ (bản chính, chỉ áp dụng đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu trước tháng 01/2016)

    - Danh sách nghỉ hưu trước tuổi theo quy định (bản chính hoặc bản sao có chứng thực)

    Số lượng hồ sơ

    01 bộ

    Thời hạn giải quyết

    Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người hưởng lương hưu, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động

    Đối tượng thực hiện

    Đơn vị sử dụng lao động, người lao động

    Lệ phí

    Không

    Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

    Mẫu số 13-HSB

    Mẫu số 14-HSB

    (Tải về tại file đính kèm)

    Yêu cầu, điều kiện thực hiện

    Điều kiện để được hưởng lương hưu:

    1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH 2014, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 dưới đây, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

    b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

    c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

    d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

    2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH 2014 nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác;

    b) Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

    c) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

    3. Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.

    Cơ sở pháp lý

    - Luật BHXH 2014

    - Thông tư liên tịch 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT

    - Quyết định 636/QĐ-BHXH ngày 22/4/2016

    - Quyết định 828/QĐ-BHXH ngày 27/5/2016

     

     
    Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn happy_smile vì bài viết hữu ích
    ku_li_ngo72 (19/07/2017) thuyngan138 (19/07/2017)
  • #461757   19/07/2017

    Em đang tìm hiểu cái chế độ Thai Sản :)
    Bài viết thật hữu ích :)
    Cảm ơn bác chủ nhiều ạ :)

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn ku_li_ngo72 vì bài viết hữu ích
    nguyenthuhien76km (19/07/2017)
  • #462000   21/07/2017

    Quy định là thế nhưng trên thực tế trong quá trình thực hiện thì gặp rất nhiều khó khăn.

    1. QUy định về thời gian đóng tiền BH: chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đơn vị phải chuyển tiền vào tài khoản thu của cơ quan BHXH.

    2. theo điều 2 hướng dẫn 1464 về thu BHXH: đơn vị đóng đến thời điểm nào thì thanh toán đến thời điểm đó.

    3. Khoản 2 điều 102 Luật BHXH 2014 trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người lao động đơn vị có trách nhiệm lập hồ sơ gửi cho cơ quan BHXH.

    Như vậy đối với doanh nghiệp như đơn vị mình nộp tiền vào ngày cuối tháng. Những TH lao động phát sinh chế độ đầu tháng đơn vị lập hồ sơ gửi đi thì đều bị trả về với lý do đơn vị đang còn nợ tiền. Như thế là luật đè luật và chỉ khổ doanh nghiệp và người lao động thôi. Khách hàng bên e nó khó tính cứ bám vào cái khoản 2 điều 102 Luật BHXH nói đơn vị e thanh toán ko kịp thời chế độ cho người lao động (mà nộp tiền vào cuối tháng đâu phải là nợ tiền tháng đó, nhà e lao động biến động nhiều nên đợi đến cuối tháng chốt số liệu để có con số đóng tiền chính xác rồi chuyển (Nộp tiền dầu tháng thì ko biết nộp bao nhiêu cho đủ), tháng nào quyết toán luôn tháng đó ko bao giờ để tháng sau đóng cho tháng trước. :(:(

    Cập nhật bởi minhminhnb ngày 21/07/2017 10:47:04 SA
     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-