DanLuat 2015

Sắp tới, có thể án phí, lệ phí Tòa án sẽ tăng

Chủ đề   RSS   
  • #416249 22/02/2016

    trang_u
    Top 25
    Female
    Cao Đẳng

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:18/11/2015
    Tổng số bài viết (2972)
    Số điểm: 37174
    Cảm ơn: 1414
    Được cảm ơn 1512 lần


    Sắp tới, có thể án phí, lệ phí Tòa án sẽ tăng

    Theo Dự thảo Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án 2016, có thể án phí, lệ phí Tòa án sẽ tăng. Cụ thể như sau:

    Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án

    I. ÁN PHÍ

    1. Mức án phí hình sự sơ thẩm và án phí hình sự phúc thẩm; mức án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự không có giá ngạch, mức án phí dân sự phúc thẩm; mức án phí hành chính sơ thẩm và án phí hành chính phúc thẩm:

    Loại án phí

    Mức án phí

    Án phí hình sự sơ thẩm

    Phương án 1: 320.000 đồng.

    Phương án 2: làm tròn thành 300.000 đồng.

    Hiện hành: 200.000 đồng

    Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

    Phương án 1: 320.000 đồng.

    Phương án 2: làm tròn thành 300.000 đồng.

    Hiện hành: 200.000 đồng

    Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án tranh chấp kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

    Phương án 1: 320.000 đồng.

    Phương án 2: làm tròn thành 300.000 đồng.

    Hiện hành: 200.000 đồng

    Án phí hành chính sơ thẩm

    Phương án 1: 320.000 đồng.

    Phương án 2: làm tròn thành 300.000 đồng.

    Hiện hành: 200.000 đồng

    Án phí hình sự phúc thẩm

    Phương án 1: 320.000 đồng.

    Phương án 2: làm tròn thành 300.000 đồng.

    Hiện hành: 200.000 đồng

    Án phí dân sự phúc thẩm

    Phương án 1: 320.000 đồng.

    Phương án 2: làm tròn thành 300.000 đồng.

    Hiện hành: 200.000 đồng

    Án phí hành chính phúc thẩm

    Phương án 1: 320.000 đồng.

    Phương án 2: làm tròn thành 300.000 đồng.

    Hiện hành: 200.000 đồng

     

    2. Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp dân sự có giá ngạch:

    Giá trị tài sản có tranh chấp

    Mức án phí

    a) từ 4.000.000 đồng trở xuống

    Phương án 1: 320.000 đồng.

    Phương án 2: làm tròn thành 300.000 đồng.

    Hiện hành: 200.000 đồng

    b) Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

    8% giá trị tài sản có tranh chấp

    Hiện hành: 5% giá trị tài sản có tranh chấp

    c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

    32.000.000 đồng + 6.5% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

    Hiện hành: 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

    d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

    58.000.000 đồng + 5% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

    Hiện hành: 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

    đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

    118.000.000 đồng + 3.5% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

    Hiện hành: 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

    e) Từ trên 4.000.000.000 đồng

    188.000.000 đồng + 0.2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

    Hiện hành: 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

     

    3. Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp kinh doanh, thương mại có giá ngạch:

    Giá trị tranh chấp

    Mức án phí

    a) từ 40.000.000 đồng trở xuống

    3.200.000 đồng

    Hiện hành: 2.000.000 đồng

    b) Từ trên 40.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

    8% của giá trị tranh chấp

    Hiện hành: 5% của giá trị tranh chấp

    c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

    32.000.000 đồng + 6.5% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

    Hiện hành: 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

    d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

    58.000.000 đồng + 5% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

    Hiện hành: 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

    đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

    118.000.000 đồng + 3.5% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

    Hiện hành: 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

    e) Từ trên 4.000.000.000 đồng

    188.000.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

    Hiện hành: 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

     

    4. Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp lao động có giá ngạch:

    Giá trị tranh chấp

    Mức án phí

    a) Từ 4.000.000 đồng trở xuống

    Phương án 1: 320.000 đồng

    Phương án 2: 300.000 đồng

    Hiện hành: 200.000 đồng

    b) Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

    5% của giá trị tranh chấp, nhưng không dưới 200.000 đồng

    Hiện nay: 3% của giá trị tranh chấp, nhưng không dưới 200.000 đồng

    c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

    19.500.000 đồng + 3.5% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

    Hiện hành: 12.000.000 đồng + 2% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

    d) Từ trên 2.000.000.000 đồng

    75.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

    Hiện hành: 44.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

     

    II. LỆ PHÍ TÒA ÁN

    1. Mức lệ phí Tòa án giải quyết việc dân sự:

    Loại lệ phí

    Mức lệ phí

    Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự

    Phương án 1: 320.000 đồng

    Phương án 2: 300.000 đồng

    Hiện hành: 200.000 đồng

    Lệ phí phúc thẩm giải quyết việc dân sự

    Phương án 1: 320.000 đồng

    Phương án 2: 300.000 đồng

    Hiện hành: 200.000 đồng

     

    2. Mức lệ phí Tòa án giải quyết các việc dân sự liên quan đến Trọng tài thương mại Việt Nam:

    Loại lệ phí

    Mức lệ phí

    Lệ phí yêu cầu Tòa án chỉ định trọng tài viên, thay đổi trọng tài viên

    Phương án 1: 320.000 đồng

    Phương án 2: 300.000 đồng

    Hiện hành: 200.000 đồng

    Lệ phí yêu cầu Tòa án xem xét tại quyết định của Hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài, về thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp của Hội đồng trọng tài

    Phương án 1: 480.000 đồng

    Phương án 2: 500.000 đồng

    Hiện hành: 300.000 đồng

    Lệ phí yêu cầu Tòa án áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời liên quan đến trọng tài

    800.000 đồng

    Hiện hành: 500.000 đồng

    Lệ phí kháng cáo quyết định của Tòa án liên quan đến trọng tài

    Phương án 1: 480.000 đồng

    Phương án 2: 500.000 đồng

    Hiện hành: 300.000 đồng

     

    3. Mức lệ phí yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài:

    Người yêu cầu

    Mức lệ phí

    Cá nhân thường trú tại Việt Nam, cơ quan, tổ chức có trụ sở chính tại Việt Nam

    Phương án 1: 3.200.000 đồng

    Phương án 2: 3.000.000 đồng

    Hiện hành: 2.000.000 đồng

    Cá nhân không thường trú tại Việt Nam, cơ quan, tổ chức không có trụ sở chính tại Việt Nam

    Phương án 1: 6.400.000 đồng

    Phương án 2: 6.500.000 đồng

    Hiện hành: 4.000.000 đồng

    Người kháng cáo quyết định của Tòa án

    Phương án 1: 320.000 đồng

    Phương án 2: 300.000 đồng

    Hiện hành: 200.000 đồng

     

    4. Mức lệ phí Tòa án khác:

    Loại lệ phí

    Mức lệ phí

    Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

    Phương án 1: 1.600.000 đồng

    Phương án 2: 1.500.000 đồng

    Hiện hành: 1.000.000 đồng

    Lệ phí xét tính hợp pháp của cuộc đình công

    Phương án 1: 1.600.000 đồng

    Phương án 2: 1.500.000 đồng

    Hiện hành: 1.000.000 đồng

    Lệ phí bắt giữ tàu biển

    8.000.000 đồng

    Hiện hành: 5.000.000 đồng

    Lệ phí bắt giữ tàu bay

    8.000.000 đồng

    Hiện hành: 5.000.000 đồng

    Lệ phí thực hiện ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam

    8.000.000 đồng

    Hiện hành: 5.000.000 đồng

    Lệ phí cấp bản sao giấy tờ, sao chụp tài liệu tại Tòa án

    Phương án 1: 1.600.000 đồng

    Phương án 2: 1.500.000 đồng

    Hiện hành: 1.000.000 đồng

     

    Đồng thời, bổ sung lệ phí thực hiện ủy thác tư pháp ra nước ngoài là 8.000.000 đồng.

    Hiện tại, các mức thu án phí, lệ phí Tòa án thực hiện theo Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án 2009 đến hết ngày 31/12/2016. Tuy nhiên, theo Dự thảo Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án thì trong năm 2016, Pháp lệnh này sẽ có hiệu lực.

    Xem thêm tại Dự thảo Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án tại file đính kèm.

    Cập nhật bởi trang_u ngày 22/02/2016 10:07:25 SA
     
    14993 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận

0 Thành viên đang online
-