Ranh giới đất ở và đất vườn tạp liền kề

Chủ đề   RSS   
  • #531226 23/10/2019

    bsposeidon88

    Sơ sinh

    Huyện Quảng Ninh, Quảng Bình, Việt Nam
    Tham gia:23/10/2019
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 20
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 1 lần


    Ranh giới đất ở và đất vườn tạp liền kề

    Kính chào văn phòng tư vấn luật đất đai

    Gia đình tôi có 01 thửa đất được cấp vào năm 2005 với diện tích 1.140m2, trong đó:

    + đất ở: 300m2

    + đất vườn tạp: 840m2

    Trên đất có 01 nhà cấp 4 diện tích 24m2

    Năm 2016 gia đình tôi có phá nhà cũ và xây lại nhà cấp 4 mới với diện tích 186m2 trên thửa đất gia đình được cấp, không vượt qua ranh giới sổ đỏ

    Tuy nhiên UBND xã đến lập biên bản vi phạm hành chính và ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về việc xây dựng nhà trên đất vườn tạp , sử dụng đất sai mục đích theo điểm a, khoản 1, điều 9 nghị định 102/NĐ -CP ngày 10/11/2014 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

    Số tiền xử phạt là 3,5 triệu đồng.

    Và yêu cầu gia đình tôi tháo dỡ công trình vi phạm

    Tuy nhiên theo luật đất đai 2013, điều 100, điều 103 không ghi rõ về xác định ranh giới đất ở và đất vườn. Gia đình tôi mong văn phòng luật sư dướng dẫn thêm. Và việc xử phạt vi phạm hành chính của UBND xã đối với gia đình tôi như vậy là đúng hay sai? 

     
    2932 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn bsposeidon88 vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (25/10/2019)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #531277   24/10/2019

    toanvv
    toanvv
    Top 50
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (1744)
    Số điểm: 10006
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 958 lần
    Lawyer

    Căn cứ các định diện tích đất ở với thửa đất có vườn, ao

    Theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 43/2014/NĐ-CP giấy tờ làm căn cứ xác định diện tích đất ở là giấy tờ có thể hiện một hoặc nhiều mục đích nhưng trong đó có mục đích để làm nhà ở, đất ở hoặc thổ cư. 

    Các xác định diện tích đất ở với thửa đất có vườn, ao

    Theo Điều 103 Luật Đất đai 2013 được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 43/2014/NĐ-CP diện tích đất ở với đất có vườn, ao được xác định như sau:

    Trường hợp 1: Thửa đất hình thành trước ngày 18/12/1980

    Người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP) xảy ra 02 khả năng sau:

    - Nếu giấy tờ đó có ghi diện tích đất ở thì xác định theo giấy tờ đó.

    - Nếu trong giấy tờ đó chưa xác định rõ diện tích đất ở thì:

    + Diện tích đất ở được công nhận bằng diện tích thực tế của thửa đất đối với trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 05 lần hạn mức giao đất ở.

    + Diện tích đất ở được công nhận bằng 05 lần hạn mức giao đất ở đối với trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn 05 lần hạn mức giao đất ở.

    Thửa đất hình thành từ ngày 18/12/2980 đến trước ngày 01/7/2004

    1 - Người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai) nếu:

    - Trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.

    - Trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:

    + UBND cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình;

    + Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương;

    + Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

    2 - Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất (quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai) mà đất đã sử dụng ổn định thì:

    - Sử dụng đất ổn định trước ngày 15/10/1993 (ngày Luật Đất đai 1993 có hiệu lực): Xác định diện tích đất ở tương tự như trường hợp người sự dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai.

    - Sử dụng đất ổn định từ ngày 15/10/1993 thì xác định như sau:

    Nếu là nông thôn: Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, UBND cấp tỉnh quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương.

    Nếu là đô thị: UBND cấp tỉnh căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương quy định hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở.

    Diện tích đất ở có vườn, ao đã được cấp Sổ đỏ trước ngày 01/7/2014

    Diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao đã được cấp Sổ đỏ trước ngày 01/7/2014 được xác định như sau:

    - Hộ gia đình, cá nhân sử dụng thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở đã được cấp Sổ đỏ trước ngày 01/7/2014 thì diện tích đất ở được xác định là diện tích ghi trên Sổ đỏ.

    - Trường hợp tại thời điểm cấp Sổ đỏ trước đây mà người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ (quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP) nhưng đất ở chưa được xác định riêng và chưa được xác định lại (vẫn gộp chung với đất ao, vườn) mà nay:

    + Người sử dụng đất có đơn đề nghị xác định lại diện tích đất ở hoặc

    + Nhà nước thu hồi đất ở.

    Thì sẽ xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại trường hợp 1 hoặc trường hợp 2 để xác định diện tích đất ở cho người sử dụng đất hoặc làm căn cứ để bồi thường với đất ở (mức bồi thường và hỗ trợ khác với các loại đất khác).

    Lưu ý: Khi xác định lại diện tích đất ở thì cá nhân không phải nộp tiền sử dụng đất.

    Ngoài ra, với diện tích còn lại sau khi xác định diện tích đất ở là đất nông nghiệp, người sử dụng đất nếu có nhu cầu có thể chuyển thành đất ở theo thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.

    Luật sư: Vũ Văn Toàn - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 0978 99 4377

    Website: https://myskincare.vn ; Email: luatsuvutoan@gmail.com.

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn toanvv vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (25/10/2019)
  • #549560   21/06/2020

    Người hỏi một đàng, luật sư trả lời một nẻo.

    Hỏi rằng: ... Tuy nhiên theo luật đất đai 2013, điều 100, điều 103 không ghi rõ về xác định RANH GIỚI ĐẤT Ở VÀ ĐẤT VƯỜN.

    Ý rằng là, trong 300m2 đất ở, thì được xây tại vị trí cụ thể nào trong 1.140 m2 đất ở + vườn, để khỏi bị phạt? (Đường trước hay đường sau? trong quy định nào?)

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn bthinh@gmail.com vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (22/06/2020)
  • #550227   28/06/2020

    toanvv
    toanvv
    Top 50
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (1744)
    Số điểm: 10006
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 958 lần
    Lawyer

    Theo quy định tại Khoản 1, Điều 103 của Luật Đất đai năm 2013 thì đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở.

    Việc xác định diện tích đất ở được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 103 của Luật Đất đai.

    Đối với phần diện tích đất vườn, ao còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở thì được xác định sử dụng vào mục đích hiện trạng đang sử dụng theo quy định tại Khoản 1, Điều 10 của Luật Đất đai, tức là được xác định theo nhóm đất nông nghiệp.

    Đồng thời, Chính phủ cũng đã quy định cụ thể việc xác định diện tích đất ở khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở tại Điều 24 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

    Luật sư: Vũ Văn Toàn - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 0978 99 4377

    Website: https://myskincare.vn ; Email: luatsuvutoan@gmail.com.

     
    Báo quản trị |  

Tư vấn của Luật sư có tính chất tham khảo, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư theo thông tin sau:

Luật sư: Vũ Văn Toàn - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 0978 99 4377

Website: https://myskincare.vn ; Email: luatsuvutoan@gmail.com.