Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp thuê lại đất

Chủ đề   RSS   
  • #529483 30/09/2019

    Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp thuê lại đất

    Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai 2013 quy định:

    “ 3. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất được thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng và có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

    a) Trường hợp thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174 của Luật này;

    b) Trường hợp thuê lại đất trả tiền thuê đất hàng năm thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 175 của Luật này.”

    Mà theo quy định tại Khoản 1 Điều 175 Luật đất đai năm 2013 quy định:

    “1. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

    a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;

    b) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

    c) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 189 của Luật này; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

    d) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

    đ) Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế“

    Như vậy theo quy định trên, thì khi doanh nghiệp thuê đất trả tiền hàng năm sẽ có các quyền sau:

    – Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật đất đai. Trong 2 điều luật này không nói về quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

    – Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

    –  Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 189 của Luật đất đai; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

    – Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

    –  Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

    Do đó doanh nghiệp thuê đất trả tiền hàng năm không có quyền chuyển nhượng đất cho một doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác. Tuy nhiên, doanh nghiệp thuê đất trả tiền hàng năm có quyền cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Nếu không thuộc trường hợp nêu trên sẽ không được cho thuê lại đất.

    Theo Khoản 2 Điều 210 Luật đất đai 2013: “2. Trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp khu chế xuất mà đã cho thuê lại đất có kết cấu hạ tầng theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải nộp tiền cho Nhà nước theo quy định của Chính phủ; người thuê lại đất có quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê sau khi chủ đầu tư đã nộp đủ tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước.”

    Theo quy định này có thể xảy ra 2 trường hợp như sau:

    Trường hợp 1: Nếu người thuê đất trước đó đã nộp đủ tiền thuê đất cho cả thời gian thuê đất vào Ngân sách nhà nước thì bạn là người thuê lại đất có quyền như đối tượng được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. Do đó, chị được thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 179 Luật đất đai 2013 về quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử  dụng đất.

    Trường hợp 2: Nếu người thuê đất trước đó chưa nộp đủ tiền thuê đất cho cả thời gian thuê đất vào Ngân sách nhà nước thì bạn không được thế chấp quyền sử dụng đất, mà chỉ được thực hiện các quyền như đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất theo hình thức trả tiền hàng năm. Cụ thể, bạn được phép thế chấp vay vốn ngân hàng bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê theo điểm đ Khoản 2 Điều 179 Luật đất đai 2013

     
    6632 | Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn thanhthuc30 vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (30/09/2019) TVPL_PTSP (30/09/2019)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận