Quyền thừa kế với người chú ở cùng gia đình

Chủ đề   RSS   
  • #134109 26/09/2011

    conduongmua85

    Sơ sinh

    Hưng Yên, Việt Nam
    Tham gia:26/09/2011
    Tổng số bài viết (8)
    Số điểm: 205
    Cảm ơn: 9
    Được cảm ơn 0 lần


    Quyền thừa kế với người chú ở cùng gia đình

    Chào luật sư! Tôi có một việc muốn nhờ luật sư tư vấn:
    Gia đình tôi có mảnh đất 244m2. Năm 1995 mảnh đất phải nộp tiền phạt lấn chiếm (mảnh đát nằm bên bờ sông), biên lai thu tiền phạt mang tên "gia đình ông Lư"- Lư là tên ông nội tôi. Năm 2001 ông tôi mất. Năm 2005 sở địa chính có đo đạc và mảnh đất mang tên bố tôi trong sổ địa chính xã. Tuy nhiên thuế nhà đất thì bố mẹ tôi nộp từ trước năm 2005 cho đến nay.
    Ông bà tôi có 6 người con, 3 trai, 3 gái. Một chú của tôi thì bị tàn tật hiện đang hưởng trợ cấp của nhà nước, hiện giờ đang ở với bà tôi và gia đình tôi (nhưng năm 2010 đã tách khẩu cho bà và chú). Còn những cô chú khác trong gia đình đã có gia đình riêng và nhà riêng. Vậy tôi xin hỏi mảnh đất này bố tôi có thể làm được sổ đỏ không? Phải làm như thế nào? Nếu không làm được sổ đỏ thì mảnh đất được chia thế nào khi bà tôi còn sống? Khi bà tôi mất? (ông tôi mất không có di chúc) nếu bà mất chú tàn tật vẫn ở với gia đình tôi thì gia đình tôi có quyền thừa kế phần của chú không? Mong luật sư giúp đỡ.
     
    11047 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #134164   26/09/2011

    LuatSuDuongVanMai
    LuatSuDuongVanMai
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:14/10/2010
    Tổng số bài viết (4954)
    Số điểm: 29208
    Cảm ơn: 20
    Được cảm ơn 1835 lần
    Lawyer

    Chào bạn!
    Theo thông tin bạn cung cấp, căn cứ các quy định của Luật đất đai thì trường hợp của nhà em rất khó để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng vì đây là đất lấn chiếm, đã bị xử phạt vi phạm hành chính.
    Hiện tại gia đình bạn chỉ có thể tiếp tục sử dụng thửa đất đó mà không có đầy đủ các quyền của người sử dụng đất.
    Do đó các vấn đề về thừa kế, chia....như thế nào bạn cũng không cần bàn đến.
    Chúc may mắn!

    Luật sư: DƯƠNG VĂN MAI - CÔNG TY LUẬT BÁCH DƯƠNG - TƯ VẤN LUẬT GỌI 1900 6280

    Địa chỉ: Tổ dân phố Quang Minh, phường Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

    Email: Lsduongmai@gmail.com - http://www.luatbachduong.vn

    Lĩnh vực hoạt động:

    1. Tư vấn pháp luật http://luatbachduong.vn/luat-su-tu-van

    2. Luật sư giải quyết các vụ án hình sự, tranh chấp: dân sự, kinh tế, thương mại, đất đai, thừa kế di chúc,Ly hôn... http://luatbachduong.vn/dich-vu-phap-ly/luat-su-tham-gia-to-tung

    3. Luật sư đại diện ngoài tố tụng http://luatbachduong.vn/dich-vu-phap-ly/luat-su-dai-dien-ngoai-to-tung

    4. Dịch vụ pháp lý khác - http://luatbachduong.vn/dich-vu-phap-ly/cac-dich-vu-phap-ly-khac

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn LuatSuDuongVanMai vì bài viết hữu ích
    conduongmua85 (26/09/2011)
  • #134270   26/09/2011

    conduongmua85
    conduongmua85

    Sơ sinh

    Hưng Yên, Việt Nam
    Tham gia:26/09/2011
    Tổng số bài viết (8)
    Số điểm: 205
    Cảm ơn: 9
    Được cảm ơn 0 lần


    Cám ơn luật sư đã tư vấn cho em. Em xin hỏi thêm luật sư: Theo một số người cho biết nếu nhà em chứng minh được mảnh đất đó được sử dụng ổn định trước ngày 01.01.2004 thì có thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có đúng không ạ? Bà em muốn lập di chúc để chia mảnh đất đó cho các con nhưng em được biết là di chúc này sẽ không hợp lệ. Vậy nếu các cô, chú em đòi chia đất thì tòa án có giải quyết việc này không.
     
    Báo quản trị |  
  • #134595   27/09/2011

    LuatSuDuongVanMai
    LuatSuDuongVanMai
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:14/10/2010
    Tổng số bài viết (4954)
    Số điểm: 29208
    Cảm ơn: 20
    Được cảm ơn 1835 lần
    Lawyer

    Chào em!
    Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    Theo quy định tại Điều 49 và khoản 4, 6 và khoản 8 Điều 50 Luật Đất Đai quy định:

    Điều 49. Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những trường hợp sau đây:

    1. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;

    2. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    3. Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật này mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    4. Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

    5. Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

    6. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;

    7. Người sử dụng đất quy định tại các điều 90, 91 và 92 của Luật này;

    8. Người mua nhà ở gắn liền với đất ở;

    9. Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở.

    Điều 50. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất

    4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

    8. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

    a) Có đơn đề nghị xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    b) Được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp.”.

    6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ.

    Về trường hợp bà em muốn lập di chúc để lại di sản cho các con nhưng bà em chưa được cấp giấy chứng nhận vì vậy di chúc này sẽ chưa hợp lệ. Nếu các cô, chú của em mà đòi chia đất thì tòa có thể sẽ không thụ lý vì đất này chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thửa đất lại thuộc diện đất lấn chiếm bị xử phạt vi phạm hành chính. Nếu tòa thụ lý thì vô hình chung đã thừa nhận quyền sử dụng hợp pháp đối với thửa đất trên./.
    Chúc em thành công!

    Luật sư: DƯƠNG VĂN MAI - CÔNG TY LUẬT BÁCH DƯƠNG - TƯ VẤN LUẬT GỌI 1900 6280

    Địa chỉ: Tổ dân phố Quang Minh, phường Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

    Email: Lsduongmai@gmail.com - http://www.luatbachduong.vn

    Lĩnh vực hoạt động:

    1. Tư vấn pháp luật http://luatbachduong.vn/luat-su-tu-van

    2. Luật sư giải quyết các vụ án hình sự, tranh chấp: dân sự, kinh tế, thương mại, đất đai, thừa kế di chúc,Ly hôn... http://luatbachduong.vn/dich-vu-phap-ly/luat-su-tham-gia-to-tung

    3. Luật sư đại diện ngoài tố tụng http://luatbachduong.vn/dich-vu-phap-ly/luat-su-dai-dien-ngoai-to-tung

    4. Dịch vụ pháp lý khác - http://luatbachduong.vn/dich-vu-phap-ly/cac-dich-vu-phap-ly-khac

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn LuatSuDuongVanMai vì bài viết hữu ích
    conduongmua85 (27/09/2011)
  • #134338   26/09/2011

    hoadainhan1
    hoadainhan1
    Top 100
    Lớp 2

    Bình Định, Việt Nam
    Tham gia:08/03/2011
    Tổng số bài viết (586)
    Số điểm: 3773
    Cảm ơn: 25
    Được cảm ơn 190 lần


        Chào bạn,
        Như bạn nói: "Năm 2005 sở địa chính có đo đạc và mảnh đất mang tên bố tôi trong sổ địa chính xã. Tuy nhiên thuế nhà đất thì bố mẹ tôi nộp từ trước năm 2005 cho đến nay." Như vậy việc sử dụng mảnh đất này của gia đình bạn đã được chính quyền công nhận và đã nộp thuế đầy đủ cho nhà nước, nên họ mới ghi vào sổ mục kê địa chính xã là đất của gia đình bạn do cha bạn đứng tên sử dụng. 
        Nếu trường hợp việc sử dụng đất này hoàn toàn phù hợp với quy hoạch, không tranh chấp thì gia đình bạn được Nhà nước cấp sổ đỏ. 
        Sau khi có sổ đỏ phần còn lại gia đình bạn tự thỏa thuận lấy.
     

    Luật sư Nguyễn Hòa, thuộc Văn phòng luật sư NGUYỄN HÒA. ĐT 0903376602

    Địa chỉ: 276 đường Lê Duẩn, Phường Đập Đá, Thị xã An Nhơn, T. Bình Định

    Điện thoại : 0903376602

    Email: luatsuhoa@yahoo.com.vn

    Luật sư sẽ sẵn sàng trực tiếp nhận hồ sơ vụ việc để trợ giúp pháp lý trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam.

    Hân hạnh được phục vụ hài lòng quý khách.

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn hoadainhan1 vì bài viết hữu ích
    conduongmua85 (27/09/2011)
  • #134362   26/09/2011

    luatsuthuc
    luatsuthuc
    Top 75
    Male
    Lớp 4

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:16/04/2011
    Tổng số bài viết (806)
    Số điểm: 5250
    Cảm ơn: 59
    Được cảm ơn 350 lần


    Mảnh đất gia đình bạn có được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không cần xem xét đến nguồn gốc đất (đất gia đình bạn được giao hay khai hoang hay lấn chiếm...) có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hay không?, Từ ngày đo đạc vào vào sổ địa chính xã, đất gia đình bạn đang ở có tranh chấp với ai hay không?
    Nếu đất không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất và có xác nhận của UBND xã là đất không có tranh chấp và không thuộc quy hoạch thì vẫn có thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    CÔNG TY LUẬT TNHH MINH THƯ - Hotline: 0972.805588 - 0975.205588

    Website: http://luatsu.pro.vn Email: luatsuthuc@luatsu.pro.vn

    Hà Nội: Phòng 1602A, Tòa nhà Gemek Tower II, đường Lê Trọng Tấn, xã An Khánh, huyện Hoài Đức, Tp Hà Nội

    Luật sư Nguyễn Đắc Thực có nhiều kinh nghiệm tham gia tố tụng, bao gồm: Bào chữa cho bị can/bị cáo; Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự trong các vụ án dân sự, kinh doanh thương mại, tranh chấp đất đai, thừa kế, khởi kiện hành chính, ly hôn, tranh chấp lao động......; Tư vấn giải quyết tranh chấp (tranh chấp dân sự, lao động.......); Đại diện ngoài tố tụng cho cá nhân, cơ quan, tổ chức.......; Tư vấn, soạn thảo di chúc (làm chứng, chứng thực), soạn thảo hợp đồng, nội quy.........; Thực hiện dịch vụ pháp lý khác...

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn luatsuthuc vì bài viết hữu ích
    conduongmua85 (26/09/2011)
  • #134442   26/09/2011

    conduongmua85
    conduongmua85

    Sơ sinh

    Hưng Yên, Việt Nam
    Tham gia:26/09/2011
    Tổng số bài viết (8)
    Số điểm: 205
    Cảm ơn: 9
    Được cảm ơn 0 lần


    Chào luật sư. Cám ơn luật sư đã tư vấn giúp tôi. Tôi lại làm phiền luật sư một chút. Mảnh đất của gia đình tôi có biên lai phạt do lấn chiếm sông. Tất cả các gia đình có đất ở gần khu vực nhà tôi, nhà thì bị phạt vì lấn chiếm, còn nhà thì nộp cho xã 200 nghìn để mua một suất sông (chỉ là diện tích mặt nước bám vào bờ chứ chưa phải là mảnh đát như bây giờ). Từ ngày đo đạc vào sổ địa chính xã thì bố tôi đứng tên và năm nào cũng phải đóng thuế. Từ đó đến nay không xảy ra tranh chấp gì. Vậy thì mảnh đát đó có được cấp sổ đỏ không ạ?
     
    Báo quản trị |  
  • #134508   27/09/2011

    luatsuthuc
    luatsuthuc
    Top 75
    Male
    Lớp 4

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:16/04/2011
    Tổng số bài viết (806)
    Số điểm: 5250
    Cảm ơn: 59
    Được cảm ơn 350 lần


    Phần đất gia đình bạn có thể nằm trong khu hành lang bảo vệ đê nên có thể không được cấp giấy chứng nhận QSD đất.
    Bạn cần kiểm tra quy hoạch của địa phương và hành lang bảo vệ đê nơi bạn sinh sống nhé

    CÔNG TY LUẬT TNHH MINH THƯ - Hotline: 0972.805588 - 0975.205588

    Website: http://luatsu.pro.vn Email: luatsuthuc@luatsu.pro.vn

    Hà Nội: Phòng 1602A, Tòa nhà Gemek Tower II, đường Lê Trọng Tấn, xã An Khánh, huyện Hoài Đức, Tp Hà Nội

    Luật sư Nguyễn Đắc Thực có nhiều kinh nghiệm tham gia tố tụng, bao gồm: Bào chữa cho bị can/bị cáo; Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự trong các vụ án dân sự, kinh doanh thương mại, tranh chấp đất đai, thừa kế, khởi kiện hành chính, ly hôn, tranh chấp lao động......; Tư vấn giải quyết tranh chấp (tranh chấp dân sự, lao động.......); Đại diện ngoài tố tụng cho cá nhân, cơ quan, tổ chức.......; Tư vấn, soạn thảo di chúc (làm chứng, chứng thực), soạn thảo hợp đồng, nội quy.........; Thực hiện dịch vụ pháp lý khác...

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn luatsuthuc vì bài viết hữu ích
    conduongmua85 (27/09/2011)
  • #134548   27/09/2011

    Cuonglawyer
    Cuonglawyer
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2011
    Tổng số bài viết (7332)
    Số điểm: 46544
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 2765 lần
    Lawyer

    Chào bạn!

    Tôi xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:

    1.                       Bố bạn chỉ có thể được cấp sổ nếu bố bạn thuộc các trường hợp quy định tại Điều 49 và Điều 50 Luật đất đai, cụ thể như sau:

    Điều 49. Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những trường hợp sau đây:

    1. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;

    2. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    3. Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật này mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    4. Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

    5. Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

    6. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;

    7. Người sử dụng đất quy định tại các điều 90, 91 và 92 của Luật này;

    8. Người mua nhà ở gắn liền với đất ở;

    9. Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở.

     

    Điều 50. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất

    1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

    a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

    c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

    d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

    đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

    e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

    2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

    3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, nay được Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

    4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

    5. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

    6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ.

    7. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

    8. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

    a) Có đơn đề nghị xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    b) Được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp.”.

    Trong trường hợp của bạn nhiều khả năng bố bạn sẽ không được cấp Giấy chứng nhận bởi trước đó thửa đất đó đã đứng tên ông bạn.

    2.                       Đối với phần điện tích lấn chiếm bờ sông thì không được cấp Giấy chứng nhận.

    3.                       Nhiều khả năng thửa đất còn lại là tài sản chung của ông nội và bà nội bạn. Nếu ông bạn chết đã quá 10 năm (2001-2011) thì phần sở hữu của ông bạn sẽ do người đang quản lý tiếp tục quản lý. Phần sở hữu của bà bạn, khi bà bạn còn sống thì bà bạn có quyền định đoạt. Khi bà bạn chết mà không để lại di chúc thì thuộc về các thừa kế của bà bạn.
             4. Bạn lưu ý là chú bạn cũng có quyền thừa kế như bố bạn nếu chia thừa kế theo pháp luật. Nếu chia thừa kế theo di chúc mà chú bạn bị mất năng lực hành vi dân sự thì chú bạn còn được thừa kế là 2/3 của một suất.. không phụ thuôc vào nội dung di chúc của ông bà bạn (Điều 669 BLDS)

    Do thông tin bạn cung cấp không đầy đủ nên Luật sư chỉ có thể tư vấn cho bạn như vậy. Bạn cần liên hệ với cán bộ địa chính xã phường để xin cấp Trích lục bản đồ qua các thời kỳ để biết nguồn gốc cụ thể và vận dụng các quy định pháp luật trên để giải quyết trường hợp của bạn. Nếu cần tư vấn thêm, hãy liên hệ với tôi.

    Thân ái!

    Thạc sĩ, luật sư: ĐẶNG VĂN CƯỜNG - ĐT: 0977999896 - http://trungtamtuvanphapluat.vn

    Địa chỉ: Văn phòng luật sư Chính Pháp, Số 65b phố Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà Nội.

    - Điện thoại/Fax:0437.327.407

    -Gmail: LuatsuChinhPhap@gmail.com

    - Website: http://luatsuchinhphap.hanoi.vn

    - https://www.facebook.com/luatsuchinhphap

    I. DỊCH VỤ PHÁP LÝ CỦA VĂN PHÒNG LUẬT SƯ CHÍNH PHÁP:

    Tranh tụng + Tư vấn + Đại diện ngoài tố tụng + Soạn thảo văn bản. Cụ thể như sau:

    1. Luật sư bào chữa, tranh tụng trong các vụ án: Hình sự, Dân sự, Lao động, Hành chính, Kinh doanh, thương mại;

    2. Luật sư thay mặt khách hàng: làm người đại diện theo ủy quyền để tham gia tố tụng và Đại diện ngoài tố tụng để giải quyết các vấn đề liên quan đến các lĩnh vực pháp lý; Thương thuyết, Đàm phán hợp đồng; Thu hồi các khoản nợ khó đòi...

    3. Luật sư tư vấn pháp luật: Trực tiếp, bằng văn bản hoặc Email cho các tố chức, cá nhân đối với mọi lĩnh vực pháp luật. Tư vấn theo vụ việc hoặc tư vấn pháp luật thường xuyên cho Doanh nghiệp. Tư vấn thường xuyên cho các Báo điện tử trong mục Giải đáp pháp luật và Dịch vụ luật sư riêng.

    4. Luật sư thực hiện thủ tục hành chính trọn gói: Đăng ký kinh doanh; Xin cấp GCN QSD đất lần đầu, Khai nhận di sản thừa kế, Đăng ký sang tên khi mua bán, chuyển nhượng BĐS, Chuyển mục đích sử dụng đất...

    5. Luật sư soạn thảo: Hợp đồng, Di chúc, Đơn thư và các văn bản pháp lý khác theo yêu cầu.

    II. TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ cho mọi đối tượng (Liên hệ ngoài giờ hành chính):

    1. Hình thức tư vấn miễn phí:

    Luật sư Đặng Văn Cường thường xuyên tư vấn pháp luật miễn phí qua 3 hình thức:

    - Điện thoại: 0977.999.896

    - Gmail: Luatsuchinhphap@gmail.com

    - Website: http://luatsuchinhphap.hanoi.vn

    - Website: http://trungtamtuvanphapluat.vn

    - https://www.facebook.com/cuongluatsuchinhdai

    2. Thời gian tư vấn pháp luật miễn phí: Từ 19h-21h hàng ngày và cả ngày Thứ 7 + Chủ nhật

    III. BÀO CHỮA MIỄN PHÍ:

    Ths. Luật sư Đặng Văn Cường, Văn phòng luật sư Chính Pháp, Đoàn luật sư Hà Nội thường xuyên bào chữa miễn phí cho các đối tượng là: Người chưa thành niên; Người nghèo, Thân nhân liệt sĩ và Người có công với cách mạng.

    Văn phòng luật sư Chính Pháp cần tuyển dụng: Luật sư và Cộng tác viên làm việc tại Hà Nội và trưởng Chi nhánh ở các tỉnh Phía Bắc.

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn Cuonglawyer vì bài viết hữu ích
    conduongmua85 (27/09/2011)
  • #134643   27/09/2011

    conduongmua85
    conduongmua85

    Sơ sinh

    Hưng Yên, Việt Nam
    Tham gia:26/09/2011
    Tổng số bài viết (8)
    Số điểm: 205
    Cảm ơn: 9
    Được cảm ơn 0 lần


    Gia đình tôi có hỏi một nhân viên làm ở phòng công chứng thì họ bảo nếu bà tôi có lập di chúc thì họ cũng không công chứng cho vì đất đó chưa có sổ đỏ. Mà không công chứng thì di chúc không hợp pháp có phải không ạ? Tôi xin hỏi thêm là có phải luật pháp quy định một xuất đất được chia phải có chiều ngang tối thiểu là 4m trở lên có phải không ạ (nhân viên phòng
    công chứng nói vậy). Tất cả mảnh đất này đều là đát lấn chiếm sông chứ không phải nó gắn liền với mảnh đất thuộc sở hữu của ông tôi. Hiện giở gia đình tôi đang ở trên mảnh đất đó. Từ trước tới nay chưa xảy ra tranh chấp gì về mảnh đất
     
    Báo quản trị |  
  • #134725   27/09/2011

    LuatSuDuongVanMai
    LuatSuDuongVanMai
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:14/10/2010
    Tổng số bài viết (4954)
    Số điểm: 29208
    Cảm ơn: 20
    Được cảm ơn 1835 lần
    Lawyer

    Chào bạn!
    Việc nhân viên phòng công chứng trả lời bạn là chính xác.
    Về việc tách thửa để xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại Nghị định 88/2009/NĐ- CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện luật đất đai. Về diện tích tối thiểu để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thể được các địa phương quy định khác nhau tùy thuộc vào quỹ đất và quy hoạch của địa phương. Ví dụ ở Hà Nội diện tích tối thiểu để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 30m2. Bạn ở Hưng Yên thì có thể ở đó quy định như vậy.
    Từ trước đến nay nếu gia đình bạn là người sử dụng thường xuyên và không có tranh chấp bạn hãy thử liên hệ với văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nơi có đất hỏi về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xem biết đâu gia đình bạn lại được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đó.
    Chúc bạn may mắn!

    Luật sư: DƯƠNG VĂN MAI - CÔNG TY LUẬT BÁCH DƯƠNG - TƯ VẤN LUẬT GỌI 1900 6280

    Địa chỉ: Tổ dân phố Quang Minh, phường Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

    Email: Lsduongmai@gmail.com - http://www.luatbachduong.vn

    Lĩnh vực hoạt động:

    1. Tư vấn pháp luật http://luatbachduong.vn/luat-su-tu-van

    2. Luật sư giải quyết các vụ án hình sự, tranh chấp: dân sự, kinh tế, thương mại, đất đai, thừa kế di chúc,Ly hôn... http://luatbachduong.vn/dich-vu-phap-ly/luat-su-tham-gia-to-tung

    3. Luật sư đại diện ngoài tố tụng http://luatbachduong.vn/dich-vu-phap-ly/luat-su-dai-dien-ngoai-to-tung

    4. Dịch vụ pháp lý khác - http://luatbachduong.vn/dich-vu-phap-ly/cac-dich-vu-phap-ly-khac

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn LuatSuDuongVanMai vì bài viết hữu ích
    conduongmua85 (27/09/2011)
  • #134787   27/09/2011

    conduongmua85
    conduongmua85

    Sơ sinh

    Hưng Yên, Việt Nam
    Tham gia:26/09/2011
    Tổng số bài viết (8)
    Số điểm: 205
    Cảm ơn: 9
    Được cảm ơn 0 lần


    Xin cám ơn tất cả các luật sư đã bỏ chút thời gian tư vấn cho tôi.

    Chào các luật sư. Tôi lại có một thắc mắc nữa muốn các luật sư tư vấn giúp. Một số gia đình có đất tương tự như nhà tôi, họ đã làm được thủ tục hợp lí hóa mảnh đất ở xã. Vậy hợp lí hóa và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng có khác nhau không ạ?
     
    Báo quản trị |  
  • #135019   28/09/2011

    LuatSuDuongVanMai
    LuatSuDuongVanMai
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:14/10/2010
    Tổng số bài viết (4954)
    Số điểm: 29208
    Cảm ơn: 20
    Được cảm ơn 1835 lần
    Lawyer

    Chào bạn!
    Việc hợp lý hóa như bạn nói theo quy định pháp luật về đất đai đó là trường hợp thực hiện các thủ tục để được xác lập quyền sử dụng hợp pháp đối với thửa đất đó.
    Sau khi được xác định quyền sử dụng đất hợp pháp như có quyết định của cơ quan nhà nước về việc giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng hoặc quyết định công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp cho người sử dụng thì bước tiếp theo là đề nghị cấp sổ đỏ. Hai việc này là một chuỗi các sự kiện liên quan đến nhau.
    Việc hợp thức hóa là điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất./.
    Chúc bạn thành công!

    Luật sư: DƯƠNG VĂN MAI - CÔNG TY LUẬT BÁCH DƯƠNG - TƯ VẤN LUẬT GỌI 1900 6280

    Địa chỉ: Tổ dân phố Quang Minh, phường Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

    Email: Lsduongmai@gmail.com - http://www.luatbachduong.vn

    Lĩnh vực hoạt động:

    1. Tư vấn pháp luật http://luatbachduong.vn/luat-su-tu-van

    2. Luật sư giải quyết các vụ án hình sự, tranh chấp: dân sự, kinh tế, thương mại, đất đai, thừa kế di chúc,Ly hôn... http://luatbachduong.vn/dich-vu-phap-ly/luat-su-tham-gia-to-tung

    3. Luật sư đại diện ngoài tố tụng http://luatbachduong.vn/dich-vu-phap-ly/luat-su-dai-dien-ngoai-to-tung

    4. Dịch vụ pháp lý khác - http://luatbachduong.vn/dich-vu-phap-ly/cac-dich-vu-phap-ly-khac

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn LuatSuDuongVanMai vì bài viết hữu ích
    conduongmua85 (28/09/2011)
  • #135040   28/09/2011

    Cuonglawyer
    Cuonglawyer
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2011
    Tổng số bài viết (7332)
    Số điểm: 46544
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 2765 lần
    Lawyer

    Chào bạn!
    1. Thửa đất của gia đinh bạn chưa có giấy chứng nhận nên chưa thể lập được di chúc có công chứng. Công chứng viên từ chối lập di chúc là đúng.
    2. Chỉ có trường hợp người lập di chúc là người bị hạn chế về thể chất hoặc không biết chữ thì pháp luật mới bắt buộc di chúc phải bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực (khoản 3, Điều 652 BLDS) còn các trường hợp khác pháp luật không bắt buộc hình thức di chúc phải có công chứng hoặc chứng thực.
           Tuy nhiên, thực tế nếu di chúc không có công chứng hoặc chứng thực thì khi khai nhận di sản thừa kế Phòng công chứng thường không thực hiện việc khai nhận nhiều trường hợp buộc phải ra Tòa án để giải quyết (mặc dù thực tế các bên không có tranh chấp gì). Khi giải quyết, Tòa án sẽ xác định là quyền sử dụng đất đó có phải là di sản của người chết để lại hay không (đặc biệt là đối với trường hợp đất chưa có Sổ như của gia đình bạn) thì căn cứ vào quy định tại  điểm 1, mục II, Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, cụ thể như sau:

    " Xác định quyền sử dụng đất là di sản

    1.1. Đối với đất do người chết để lại (không phân biệt có tài sản hay không có tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất) mà người đó đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003 thì quyền sử dụng đất đó là di sản.

    1.2. Đối với trường hợp đất do người chết để lại mà người đó có một trong các loại giấy quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003, thì kể từ ngày 01/7/2004 quyền sử dụng đất đó cũng là di sản, không phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế.

    1.3. Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có một trong các loại giấy tờ được hướng dẫn tại tiểu mục 1.1 và tiểu mục 1.2 mục 1 này nhưng có di sản là nhà ở, vật kiến trúc khác (như: nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh, giếng nước, nhà để ô tô, nhà thờ, tường xây làm hàng rào gắn với nhà ở, các công trình xây dựng trên đất được giao để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh như nhà xưởng, kho tàng, hệ thống tưới, tiêu nước, chuồng trại chăn nuôi hay vật kiến trúc khác hoặc trên đất có các tài sản khác như cây lấy gỗ, cây lấy lá, cây ăn quả, cây công nghiệp hay các cây lâu năm khác) gắn liền với quyền sử dụng đất đó mà có yêu cầu chia di sản thừa kế, thì cần phân biệt các trường hợp sau:

    a) Trong trường hợp đương sự có văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng chưa kịp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất và quyền sử dụng đất đó.

    b) Trong trường hợp đương sự không có văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng có văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho biết rõ là việc sử dụng đất đó không vi phạm quy hoạch và có thể được xem xét để giao quyền sử dụng đất, thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất. Đồng thời phải xác định ranh giới, tạm giao quyền sử dụng đất đó cho đương sự để Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền tiến hành các thủ tục giao quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đương sự theo quy định của pháp luật về đất đai.

    c) Trong trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền có văn bản cho biết rõ việc sử dụng đất đó là không hợp pháp, di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất không được phép tồn tại trên đất đó, thì Toà án chỉ giải quyết tranh chấp về di sản là tài sản trên đất đó.

    1.4. Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có một trong các loại giấy tờ quy định tại tiểu mục 1.1, tiểu mục 1.2 mục 1 này và cũng không có di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất được hướng dẫn tại tiểu mục 1.3 mục 1 này, nếu có tranh chấp thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân theo quy định của pháp luật về đất đai."
    Thân ái!

    Thạc sĩ, luật sư: ĐẶNG VĂN CƯỜNG - ĐT: 0977999896 - http://trungtamtuvanphapluat.vn

    Địa chỉ: Văn phòng luật sư Chính Pháp, Số 65b phố Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà Nội.

    - Điện thoại/Fax:0437.327.407

    -Gmail: LuatsuChinhPhap@gmail.com

    - Website: http://luatsuchinhphap.hanoi.vn

    - https://www.facebook.com/luatsuchinhphap

    I. DỊCH VỤ PHÁP LÝ CỦA VĂN PHÒNG LUẬT SƯ CHÍNH PHÁP:

    Tranh tụng + Tư vấn + Đại diện ngoài tố tụng + Soạn thảo văn bản. Cụ thể như sau:

    1. Luật sư bào chữa, tranh tụng trong các vụ án: Hình sự, Dân sự, Lao động, Hành chính, Kinh doanh, thương mại;

    2. Luật sư thay mặt khách hàng: làm người đại diện theo ủy quyền để tham gia tố tụng và Đại diện ngoài tố tụng để giải quyết các vấn đề liên quan đến các lĩnh vực pháp lý; Thương thuyết, Đàm phán hợp đồng; Thu hồi các khoản nợ khó đòi...

    3. Luật sư tư vấn pháp luật: Trực tiếp, bằng văn bản hoặc Email cho các tố chức, cá nhân đối với mọi lĩnh vực pháp luật. Tư vấn theo vụ việc hoặc tư vấn pháp luật thường xuyên cho Doanh nghiệp. Tư vấn thường xuyên cho các Báo điện tử trong mục Giải đáp pháp luật và Dịch vụ luật sư riêng.

    4. Luật sư thực hiện thủ tục hành chính trọn gói: Đăng ký kinh doanh; Xin cấp GCN QSD đất lần đầu, Khai nhận di sản thừa kế, Đăng ký sang tên khi mua bán, chuyển nhượng BĐS, Chuyển mục đích sử dụng đất...

    5. Luật sư soạn thảo: Hợp đồng, Di chúc, Đơn thư và các văn bản pháp lý khác theo yêu cầu.

    II. TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ cho mọi đối tượng (Liên hệ ngoài giờ hành chính):

    1. Hình thức tư vấn miễn phí:

    Luật sư Đặng Văn Cường thường xuyên tư vấn pháp luật miễn phí qua 3 hình thức:

    - Điện thoại: 0977.999.896

    - Gmail: Luatsuchinhphap@gmail.com

    - Website: http://luatsuchinhphap.hanoi.vn

    - Website: http://trungtamtuvanphapluat.vn

    - https://www.facebook.com/cuongluatsuchinhdai

    2. Thời gian tư vấn pháp luật miễn phí: Từ 19h-21h hàng ngày và cả ngày Thứ 7 + Chủ nhật

    III. BÀO CHỮA MIỄN PHÍ:

    Ths. Luật sư Đặng Văn Cường, Văn phòng luật sư Chính Pháp, Đoàn luật sư Hà Nội thường xuyên bào chữa miễn phí cho các đối tượng là: Người chưa thành niên; Người nghèo, Thân nhân liệt sĩ và Người có công với cách mạng.

    Văn phòng luật sư Chính Pháp cần tuyển dụng: Luật sư và Cộng tác viên làm việc tại Hà Nội và trưởng Chi nhánh ở các tỉnh Phía Bắc.

     
    Báo quản trị |  
  • #138197   08/10/2011

    conduongmua85
    conduongmua85

    Sơ sinh

    Hưng Yên, Việt Nam
    Tham gia:26/09/2011
    Tổng số bài viết (8)
    Số điểm: 205
    Cảm ơn: 9
    Được cảm ơn 0 lần


    Chào các luật sư. Tôi có mấy câu hỏi cần mong các luật sư tư vấn giúp.
    1. Anh T có một căn nhà ở TP Hồ Chí Minh. Hiện nay anh đang ở Hà Nội, anh T muốn tặng căn nhà đó cho người dì của mình đang sinh sống ở Hà Nội, vậy anh T và dì của anh ấy có phải vào trong TP Hồ Chí Minh để làm thủ tục cho tặng không? Thủ tục làm như thế nào?
    2. Anh ấy có một người vợ tên C (nhưng chưa đăng kí kết hôn), và có một con gái 2 tuổi (họ tên Bố cháu trong giấy khai sinh của cháu là tên anh T). Vậy xin hỏi chị C và con của chị ấy có quyền gì với ngôi nhà không? Vì hiện nay anh chị chia tay nhau, chị C đòi chia tài sản của căn nhà.
    Mong các luật sư tư vấn giúp.
     
    Báo quản trị |  
  • #138421   10/10/2011

    LuatSuDuongVanMai
    LuatSuDuongVanMai
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:14/10/2010
    Tổng số bài viết (4954)
    Số điểm: 29208
    Cảm ơn: 20
    Được cảm ơn 1835 lần
    Lawyer

    Chào bạn!
    1. Trường hợp tặng cho tài sản.
    Pháp luật không quy định những người cho tặng tài sản phải thực hiện thủ tục tặng cho tài sản tại nơi có tài sản. Do đó việc tặng cho tài sản giữa hai dì cháu nhà T không nhất thiết phải vào thành phố Hồ Chí Minh.
    Về thủ tục tặng cho tài sản:
    Hợp đồng tặng cho tài sản phải được lập thành văn bản và được công chứng;
    Người tặng cho tài sản phải xuất trình được những giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của mình đối với tài sản cho tặng người khác;
    Thủ tục chi tiết bạn có thể liên hệ trực tiếp tại phòng công chứng.
    2. Do T và C chưa đăng ký kết hôn nên không được pháp luật công nhận là vợ chồng. Vì vậy nếu có tranh chấp tài sản thì sẽ không áp dụng các quy định của luật hôn nhân và gia đình để giải quyết vấn đề tài sản chung mà sẽ áp dụng các quy định của luật dân sự để giải quyết. Có nghĩa là hai người phải chứng minh tài sản nào là tài sản của mình bằng các giấy tờ, chứng cứ....
    Do hai người có một con chung nên T sẽ phải cùng C có nghĩa vụ cấp dưỡng đối với đứa trẻ đến khi nó đủ 18 tuổi.

    Luật sư: DƯƠNG VĂN MAI - CÔNG TY LUẬT BÁCH DƯƠNG - TƯ VẤN LUẬT GỌI 1900 6280

    Địa chỉ: Tổ dân phố Quang Minh, phường Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

    Email: Lsduongmai@gmail.com - http://www.luatbachduong.vn

    Lĩnh vực hoạt động:

    1. Tư vấn pháp luật http://luatbachduong.vn/luat-su-tu-van

    2. Luật sư giải quyết các vụ án hình sự, tranh chấp: dân sự, kinh tế, thương mại, đất đai, thừa kế di chúc,Ly hôn... http://luatbachduong.vn/dich-vu-phap-ly/luat-su-tham-gia-to-tung

    3. Luật sư đại diện ngoài tố tụng http://luatbachduong.vn/dich-vu-phap-ly/luat-su-dai-dien-ngoai-to-tung

    4. Dịch vụ pháp lý khác - http://luatbachduong.vn/dich-vu-phap-ly/cac-dich-vu-phap-ly-khac

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn LuatSuDuongVanMai vì bài viết hữu ích
    conduongmua85 (10/10/2011)
  • #138440   10/10/2011

    conduongmua85
    conduongmua85

    Sơ sinh

    Hưng Yên, Việt Nam
    Tham gia:26/09/2011
    Tổng số bài viết (8)
    Số điểm: 205
    Cảm ơn: 9
    Được cảm ơn 0 lần


    Xin cảm ơn luật sư.
     
    Báo quản trị |  
  • #138657   10/10/2011

    Cuonglawyer
    Cuonglawyer
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2011
    Tổng số bài viết (7332)
    Số điểm: 46544
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 2765 lần
    Lawyer

    Chào bạn conduongmua85!

    Luật sư trả lời câu hỏi của bạn như sau:

              1. Muốn chuyển quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà thì anh T phải vào Tp HCM thì mới thực hiện được thủ tục công chứng hợp đồng bởi Điều 37 Luật công chứng 2006 quy định: Đối với các hợp đồng, giao dịch về Bất động sản thì thẩm quyền công chứng thuộc về Công chứng viên trong phạm vi cấp tỉnh nơi có BĐS thực hiện. Cụ thể Điều 37 LCC quy định như sau:

             "Điều 37. Thẩm quyền công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản

    1. Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền công chứng các hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

    2. Công chứng viên của các tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản."
              2. Nếu việc chung sống như vợ chồng giữa anh T với chị C được diễn ra trước ngày 03/01/1987 thì không cần phải đăng ký kết hôn, pháp luật cũng thừa nhận quan hệ đó là vợ chồng hợp pháp (Nghị quyết35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 hướng dẫn luật hôn nhân và gia đình năm 2000). Quan hệ hôn nhân này được điều chỉnh bởi Luật hôn nhân và gia đình năm 1959, có hiệu lực đến ngày 03/01/1987. Mà theo quy định tại Điều 15 LHN&GĐ năm 1959 thì: Vợ chồng có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng tài sản có trước và sau khi cưới. Luật hôn nhân năm 1959 không quy định về tài sản riêng vợ chồng.
              Nếu việc chung sống của T và C diễn ra từ sau ngày 03/01/1987 thì tình huống xử lý như hướng dẫn của Luật sư Dương Văn Mai ở trên: Khi đó  UBND cấp xã phường sẽ  cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của T là độc thân (có thể là "Chưa kết hôn lần nào") nên chỉ cần mình T ký hợp đồng là có thể sang tên được nhà đất đó.

             Nay nếu chị C tranh chấp và yêu cầu Tòa án giải quyết về ly hôn với anh T thì áp dụng Nghị quyết 35 năm 2000 và Thông tư 01/2001 hướng dẫn Nghị quyết 35 để giải quyết, cụ thể quy định như sau:

    "a) Trong trường hợp quan hệ vợ chồng được xác lập trước ngày 03 tháng 01 năm 1987, ngày Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 có hiệu lực mà chưa đăng ký kết hôn thì được khuyến khích đăng ký kết hôn; trong trường hợp có yêu cầu ly hôn thì được Tòa án thụ lý giải quyết theo quy định về ly hôn của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000;

     b) Nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03 tháng 01 năm 1987 đến ngày 01 tháng 01 năm 2001, mà có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này thì có nghĩa vụ đăng ký kết hôn trong thời hạn hai năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực cho đến ngày 01 tháng 01 năm 2003; trong thời hạn này mà họ không đăng ký kết hôn, nhưng có yêu cầu ly hôn thì Tòa án áp dụng các quy định về ly hôn của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 để giải quyết.

    Từ sau ngày 01 tháng 01 năm 2003 mà họ không đăng ký kết hôn thì pháp luật không công nhận họ là vợ chồng;

    c) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 trở đi, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 của Nghị quyết này, nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn, đều không được pháp luật công nhận là vợ chồng; nếu có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì Tòa án áp dụng khoản 2 và khoản 3 Điều 17 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 để giải quyết." (trích Nghị quyết 35/QH10)

            Thân ái!

    Thạc sĩ, luật sư: ĐẶNG VĂN CƯỜNG - ĐT: 0977999896 - http://trungtamtuvanphapluat.vn

    Địa chỉ: Văn phòng luật sư Chính Pháp, Số 65b phố Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà Nội.

    - Điện thoại/Fax:0437.327.407

    -Gmail: LuatsuChinhPhap@gmail.com

    - Website: http://luatsuchinhphap.hanoi.vn

    - https://www.facebook.com/luatsuchinhphap

    I. DỊCH VỤ PHÁP LÝ CỦA VĂN PHÒNG LUẬT SƯ CHÍNH PHÁP:

    Tranh tụng + Tư vấn + Đại diện ngoài tố tụng + Soạn thảo văn bản. Cụ thể như sau:

    1. Luật sư bào chữa, tranh tụng trong các vụ án: Hình sự, Dân sự, Lao động, Hành chính, Kinh doanh, thương mại;

    2. Luật sư thay mặt khách hàng: làm người đại diện theo ủy quyền để tham gia tố tụng và Đại diện ngoài tố tụng để giải quyết các vấn đề liên quan đến các lĩnh vực pháp lý; Thương thuyết, Đàm phán hợp đồng; Thu hồi các khoản nợ khó đòi...

    3. Luật sư tư vấn pháp luật: Trực tiếp, bằng văn bản hoặc Email cho các tố chức, cá nhân đối với mọi lĩnh vực pháp luật. Tư vấn theo vụ việc hoặc tư vấn pháp luật thường xuyên cho Doanh nghiệp. Tư vấn thường xuyên cho các Báo điện tử trong mục Giải đáp pháp luật và Dịch vụ luật sư riêng.

    4. Luật sư thực hiện thủ tục hành chính trọn gói: Đăng ký kinh doanh; Xin cấp GCN QSD đất lần đầu, Khai nhận di sản thừa kế, Đăng ký sang tên khi mua bán, chuyển nhượng BĐS, Chuyển mục đích sử dụng đất...

    5. Luật sư soạn thảo: Hợp đồng, Di chúc, Đơn thư và các văn bản pháp lý khác theo yêu cầu.

    II. TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ cho mọi đối tượng (Liên hệ ngoài giờ hành chính):

    1. Hình thức tư vấn miễn phí:

    Luật sư Đặng Văn Cường thường xuyên tư vấn pháp luật miễn phí qua 3 hình thức:

    - Điện thoại: 0977.999.896

    - Gmail: Luatsuchinhphap@gmail.com

    - Website: http://luatsuchinhphap.hanoi.vn

    - Website: http://trungtamtuvanphapluat.vn

    - https://www.facebook.com/cuongluatsuchinhdai

    2. Thời gian tư vấn pháp luật miễn phí: Từ 19h-21h hàng ngày và cả ngày Thứ 7 + Chủ nhật

    III. BÀO CHỮA MIỄN PHÍ:

    Ths. Luật sư Đặng Văn Cường, Văn phòng luật sư Chính Pháp, Đoàn luật sư Hà Nội thường xuyên bào chữa miễn phí cho các đối tượng là: Người chưa thành niên; Người nghèo, Thân nhân liệt sĩ và Người có công với cách mạng.

    Văn phòng luật sư Chính Pháp cần tuyển dụng: Luật sư và Cộng tác viên làm việc tại Hà Nội và trưởng Chi nhánh ở các tỉnh Phía Bắc.

     
    Báo quản trị |  
  • #139304   13/10/2011

    conduongmua85
    conduongmua85

    Sơ sinh

    Hưng Yên, Việt Nam
    Tham gia:26/09/2011
    Tổng số bài viết (8)
    Số điểm: 205
    Cảm ơn: 9
    Được cảm ơn 0 lần


    Xin cám ơn luật sư.
     
    Báo quản trị |  
  • #139510   13/10/2011

    Cuonglawyer
    Cuonglawyer
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2011
    Tổng số bài viết (7332)
    Số điểm: 46544
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 2765 lần
    Lawyer

    Không có gì! Chào bạn.

    Thạc sĩ, luật sư: ĐẶNG VĂN CƯỜNG - ĐT: 0977999896 - http://trungtamtuvanphapluat.vn

    Địa chỉ: Văn phòng luật sư Chính Pháp, Số 65b phố Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà Nội.

    - Điện thoại/Fax:0437.327.407

    -Gmail: LuatsuChinhPhap@gmail.com

    - Website: http://luatsuchinhphap.hanoi.vn

    - https://www.facebook.com/luatsuchinhphap

    I. DỊCH VỤ PHÁP LÝ CỦA VĂN PHÒNG LUẬT SƯ CHÍNH PHÁP:

    Tranh tụng + Tư vấn + Đại diện ngoài tố tụng + Soạn thảo văn bản. Cụ thể như sau:

    1. Luật sư bào chữa, tranh tụng trong các vụ án: Hình sự, Dân sự, Lao động, Hành chính, Kinh doanh, thương mại;

    2. Luật sư thay mặt khách hàng: làm người đại diện theo ủy quyền để tham gia tố tụng và Đại diện ngoài tố tụng để giải quyết các vấn đề liên quan đến các lĩnh vực pháp lý; Thương thuyết, Đàm phán hợp đồng; Thu hồi các khoản nợ khó đòi...

    3. Luật sư tư vấn pháp luật: Trực tiếp, bằng văn bản hoặc Email cho các tố chức, cá nhân đối với mọi lĩnh vực pháp luật. Tư vấn theo vụ việc hoặc tư vấn pháp luật thường xuyên cho Doanh nghiệp. Tư vấn thường xuyên cho các Báo điện tử trong mục Giải đáp pháp luật và Dịch vụ luật sư riêng.

    4. Luật sư thực hiện thủ tục hành chính trọn gói: Đăng ký kinh doanh; Xin cấp GCN QSD đất lần đầu, Khai nhận di sản thừa kế, Đăng ký sang tên khi mua bán, chuyển nhượng BĐS, Chuyển mục đích sử dụng đất...

    5. Luật sư soạn thảo: Hợp đồng, Di chúc, Đơn thư và các văn bản pháp lý khác theo yêu cầu.

    II. TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ cho mọi đối tượng (Liên hệ ngoài giờ hành chính):

    1. Hình thức tư vấn miễn phí:

    Luật sư Đặng Văn Cường thường xuyên tư vấn pháp luật miễn phí qua 3 hình thức:

    - Điện thoại: 0977.999.896

    - Gmail: Luatsuchinhphap@gmail.com

    - Website: http://luatsuchinhphap.hanoi.vn

    - Website: http://trungtamtuvanphapluat.vn

    - https://www.facebook.com/cuongluatsuchinhdai

    2. Thời gian tư vấn pháp luật miễn phí: Từ 19h-21h hàng ngày và cả ngày Thứ 7 + Chủ nhật

    III. BÀO CHỮA MIỄN PHÍ:

    Ths. Luật sư Đặng Văn Cường, Văn phòng luật sư Chính Pháp, Đoàn luật sư Hà Nội thường xuyên bào chữa miễn phí cho các đối tượng là: Người chưa thành niên; Người nghèo, Thân nhân liệt sĩ và Người có công với cách mạng.

    Văn phòng luật sư Chính Pháp cần tuyển dụng: Luật sư và Cộng tác viên làm việc tại Hà Nội và trưởng Chi nhánh ở các tỉnh Phía Bắc.

     
    Báo quản trị |  

Tư vấn của Luật sư có tính chất tham khảo, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư theo thông tin sau:

Luật sư. DƯƠNG VĂN MAI - Email: Lsduongmai@gmail.com

CÔNG TY LUẬT BÁCH DƯƠNG, ĐOÀN LUẬT SƯ TP HÀ NỘI - http://www.luatbachduong.vn

Địa chỉ: Tổ dân phố Quang Minh, phường Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

Tổng đài tư vấn: 19006281