Quyền riêng tư đối với thông tin về đất đai

Chủ đề   RSS   
  • #421303 12/04/2016

    baoanhpham

    Sơ sinh

    Nghệ An, Việt Nam
    Tham gia:12/04/2016
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 35
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 0 lần


    Quyền riêng tư đối với thông tin về đất đai

    Tôi hiện đang làm việc tại Văn phòng ĐK QSD đất, có lưu vĩnh viễn hồ sơ đất đai. Tôi muốn hỏi nếu một cá nhân nào đó muốn tìm hiểu thông tin về quyền sử dụng đất của một cá nhân khác và xin sao hồ sơ, theo tôi được biết là chúng tôi không có quyền cung cấp thông tin này cho cá nhân đó nếu không được cá nhân chủ sử dụng đất cho phép. Vậy tôi muốn hỏi điều này có quy định ở Luật nào không ạ? để có căn cứ trả lời thích đáng cho người dân

     
    4526 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #421668   15/04/2016

    thuhavnu
    thuhavnu

    Female
    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:16/02/2014
    Tổng số bài viết (12)
    Số điểm: 99
    Cảm ơn: 5
    Được cảm ơn 8 lần


    chào bạn theo tôi vấn đề của bạn được quy định

    tại Điều 31 thông tư số 24/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ địa chính của Bộ Tài nguyên và môi trường:

    "Điều 31. Bảo mật hồ sơ địa chính

    1. Dữ liệu địa chính cần bảo mật gồm:

    - Thông tin về người sử dụng đất và thông tin thuộc tính thửa đất của các đơn vị quốc phòng, an ninh;

    - Thông tin về cá nhân của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người đó có yêu cầu bảo mật phù hợp với quy định của pháp luật;

    - Các thông tin khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.

    2. Các tài liệu hồ sơ địa chính có chứa thông tin cần bảo mật quy định tại Khoản 1 Điều này được quản lý theo chế độ mật.

    3. Việc quản lý, vận chuyển, giao nhận, truyền dẫn các tài liệu, dữ liệu hồ sơ địa chính có chứa thông tin mật và việc in, sao, chụp, khai thác, cung cấp thông tin mật từ các tài liệu hồ sơ địa chính phải tuân theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.

    4. Cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin và các cơ quan có liên quan đến việc khai thác, sử dụng thông tin phục vụ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao có trách nhiệm quản lý, bảo mật thông tin của hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật."


    hoàng thu hà

    Cập nhật bởi thuhavnu ngày 15/04/2016 10:28:51 SA
     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn thuhavnu vì bài viết hữu ích
    baoanhpham (05/05/2016)
  • #421915   19/04/2016

    thuhavnu
    thuhavnu

    Female
    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:16/02/2014
    Tổng số bài viết (12)
    Số điểm: 99
    Cảm ơn: 5
    Được cảm ơn 8 lần


    Ngoài ra mình xin chia sẻ thêm

    Nếu đây là vụ án do tòa án đang giải quyết thì đương sự hoàn toàn có quyền yêu cầu cơ quan lưu giữ chứng cứ cung cấp chứng cứ cho mình( Điều 58 BLTTDS)

    Điều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên

    Khi được Viện trưởng Viện kiểm sát phân công thực hiện kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, Kiểm sát viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu.

    2. Kiểm sát việc thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự.

    3. Nghiên cứu hồ sơ vụ việc; yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này; thu thập tài liệu, chứng cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 97 của Bộ luật này.

    4. Tham gia phiên tòa, phiên họp và phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ việc theo quy định của Bộ luật này.

    5. Kiểm sát bản án, quyết định của Tòa án.

    6. Kiến nghị, yêu cầu Tòa án thực hiện đúng các hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này.

    7. Đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật.

    8. Kiểm sát hoạt động tố tụng của người tham gia tố tụng; yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý nghiêm minh người tham gia tố tụng vi phạm pháp luật.

    9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tố tụng dân sự khác thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát theo quy định của Bộ luật này.

    Bên cạnh đó, tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác dữ liệu đất đai  thì có thể nộp phiếu yêu cầu cho các cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai theo Mẫu số 01/PYC. 

    Điều 11. Khai thác dữ liệu thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu

    1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác dữ liệu đất đai nộp phiếu yêu cầu hoặc gửi văn bản yêu cầu cho các cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai theo Mẫu số 01/PYC được ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Khi nhận được phiếu yêu cầu, văn bản yêu cầu hợp lệ của tổ chức, cá nhân, cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai thực hiện việc cung cấp dữ liệu cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu khai thác dữ liệu. Trường hợp từ chối cung cấp dữ liệu thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

    3. Việc khai thác dữ liệu thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu được thực hiện theo các quy định của pháp luật.(Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT)

    Trường hợp yêu cầu trước 15 giờ thì phải cung cấp ngay trong ngày, trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp dữ liệu đất đai được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo. Nếu họ từ chối cung cấp dữ liệu thì phải lập thành văn bản và nêu rõ lý do. (Thông tư số 34/2014/TT- BTNMT). 

    Cập nhật bởi thuhavnu ngày 20/04/2016 08:38:10 SA Cập nhật bởi thuhavnu ngày 19/04/2016 02:52:33 CH
     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn thuhavnu vì bài viết hữu ích
    baoanhpham (05/05/2016)