DanLuat 2015

Quy trình xử lý học sinh đánh nhau với học sinh trường khác

Chủ đề   RSS   
  • #422116 20/04/2016

    Quy trình xử lý học sinh đánh nhau với học sinh trường khác

    Em A là học sinh lớp 11 trường THPT dân tộc nội trú đánh nhau với em B học sinh trường khác. Mẹ em B có đơn đề nghị Hiệu trưởng trường THPT dân tộc nội trú giải quyết.

    Xét thấy em A có vi phạm nhưng hậu quả không lớn nên Hiệu trưởng đã xử lý kỷ luật em A và không báo cáo với cơ quan công an. Tuy nhiên, ông P là bác của em B viết đơn tố cáo ông Hiệu trưởng trường THPT dân tộc nội trú, vì ông P cho rằng ông Hiệu trưởng xử lý vụ việc 02 em HS đánh nhau không đúng thẩm quyền, ông P cũng cho rằng việc này thuộc thẩm quyền của Công an, khi Công an có kết luận thì nhà trường mới được xử lý tùy theo mức độ mà cơ quan Công an kết luận.

     Xin Luật sư tư vấn để xử lý tình hướng này theo đúng quy định của pháp luật.

    Xin trân trọng cám ơn!

     
    2686 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #422330   22/04/2016

    quynhdieu94
    quynhdieu94

    Female
    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:13/04/2016
    Tổng số bài viết (6)
    Số điểm: 30
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 2 lần


    Rep: Quy trình xử lý học sinh vi phạm

    Trong phạm vi thông tin bạn cung cấp, tôi có đóng góp ý kiến như sau:

    Nếu việc xô xát của hai em học sinh trên diễn ra trong khuôn viên trường THPT dân tộc nội trú thì Hiệu trưởng là người đầu tiên có trách nhiệm trong tiếp nhận và giải quyết sự việc này. Vì vậy việc Hiệu trưởng xử lý kỷ luật với A là phù hợp với thẩm quyền.

    Nếu sự việc trên xảy ra ngoài khuôn viên trường học thì căn cứ vào Bộ luật Hình sự, Luật Công an nhân dân, Nghị định số 167/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo lực gia đình tùy vào mức độ vi phạm A, B có thể bị xử lý vi phạm hành chính về tội gây rối trật tự công cộng. Cụ thể như sau:

    Điều 5- Vi phạm quy định về trật tự công cộng

    1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

    a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;

    b) Gây mất trật tự ở rạp hát, rạp chiếu phim, nhà văn hóa, câu lạc bộ, nơi biểu diễn nghệ thuật, nơi tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, lễ hội, triển lãm, hội chợ, trụ sở cơ quan, tổ chức, khu dân cư, trường học, bệnh viện, nhà ga, bến tàu, bến xe, trên đường phố, ở khu vực cửa khẩu, cảng hoặc ở nơi công cộng khác;

    c) Thả rông động vật nuôi trong thành phố, thị xã hoặc nơi công cộng.

    2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

    a) Đánh nhau hoặc xúi giục người khác đánh nhau;

    b) Báo thông tin giả đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    c) Say rượu, bia gây mất trật tự công cộng;

    d) Ném gạch, đất, đá, cát hoặc bất cứ vật gì khác vào nhà, vào phương tiện giao thông, vào người, đồ vật, tài sản của người khác;

    đ) Tụ tập nhiều người ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng;

    e) Để động vật nuôi gây thiệt hại tài sản cho người khác;

    g) Thả diều, bóng bay, chơi máy bay, đĩa bay có điều khiển từ xa hoặc các vật bay khác ở khu vực sân bay, khu vực cấm; đốt và thả “đèn trời”;

    h) Sách nhiễu, gây phiền hà cho người khác khi bốc vác, chuyên chở, giữ hành lý ở các bến tàu, bến xe, sân bay, bến cảng, ga đường sắt và nơi công cộng khác.

    3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

    a) Tàng trữ, cất giấu trong người, đồ vật, phương tiện giao thông các loại dao, búa, các loại công cụ, phương tiện khác thường dùng trong lao động, sinh hoạt hàng ngày nhằm mục đích gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích cho người khác;

    b) Lôi kéo hoặc kích động người khác gây rối, làm mất trật tự công cộng;

    c) Thuê hoặc lôi kéo người khác đánh nhau;

    d) Gây rối trật tự tại phiên tòa, nơi thi hành án hoặc có hành vi khác gây trở ngại cho hoạt động xét xử, thi hành án;

    đ) Gây rối trật tự tại nơi tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế;

    e) Xâm hại hoặc thuê người khác xâm hại đến sức khỏe của người khác;

    g) Lợi dụng quyền tự do dân chủ, tự do tín ngưỡng để lôi kéo, kích động người khác xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hp pháp của tổ chức, cá nhân;

    h) Gây rối hoặc cản trở hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức;

    i) Tập trung đông người trái pháp luật tại nơi công cộng hoặc các địa điểm, khu vực cấm;

    k) Tổ chức, tạo điều kiện cho người khác kết hôn với người nước ngoài trái với thuần phong mỹ tục hoặc trái với quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

    l) Viết, phát tán, lưu hành tài liệu có nội dung xuyên tạc bịa đặt, vu cáo làm ảnh hưởng đến uy tín của tổ chức, cá nhân;

    m) Tàng trữ, vận chuyển “đèn trời”.

    4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

    a) Gây rối trật tự công cộng mà có mang theo các loại vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ;

    b) Sản xuất, nhập khẩu, buôn bán "đèn trời".

    5. Hình thức xử phạt bổ sung:

    Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm g Khoản 2; Điểm a, l, m Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.

    6. Người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điểm k Khoản 3 Điều này, thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

     

    Ngoài ra, tùy theo mức độ của hành vi gây rối trật tự công cộng thì hành vi của A, B còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 245 BLHS, cụ thể như sau :

    Điều 245. Tội gây rối trật tự công cộng

    1. Người nào gây rối trật tự công cộng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ một triệu đồng đến mười triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

    a) Có dùng vũ khí hoặc có hành vi phá phách;

    b) Có tổ chức;

    c) Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng;

    d) Xúi giục người khác gây rối;

    đ) Hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng;

    e) Tái phạm nguy hiểm.

    Trên đây là những ý kiến mang tính cá nhân của tôi. Hi vọng có thể hữu ích cho bạn.

                                                                                                               Hoàng Thị Diệu Quỳnh.

    Cập nhật bởi quynhdieu94 ngày 22/04/2016 12:26:19 CH
     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn quynhdieu94 vì bài viết hữu ích
    abcb1234567890 (22/04/2016)

0 Thành viên đang online
-