Quy định về lương, bảo hiểm, các khoản hỗ trợ đối với shipper khi nghỉ việc

Chủ đề   RSS   
  • #545637 08/05/2020

    lamkylaw
    Top 100
    Lớp 10

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:31/10/2018
    Tổng số bài viết (581)
    Số điểm: 12718
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 489 lần


    Quy định về lương, bảo hiểm, các khoản hỗ trợ đối với shipper khi nghỉ việc

    Hiện nay với sự phát triển của công nghệ, thì việc ứng dụng vào thực tế đã giúp cuộc sống trở nên tiện lợi hơn bao giờ hết. Nổi bật là dịch vụ giao hàng nhanh, taxi, xe ôm công nghệ,... Bên cạnh những tiện lợi từ công nghệ mang lại cũng không ít các khó khăn mà các bác tài xế phải gồng gánh vì bị vắt kiệt sức lao động nhưng nhận lại đồng lương ít ỏi, không ít người đã nghỉ việc vì điều này.

    Vậy những đối tượng này có được hưởng chính sách khi nghỉ việc như người lao động bình thường hay không? Mời bạn theo dõi nội dung dưới đây:

    * Về chế độ bảo hiểm:

    Theo quy định tại Điều 2 Luật BHXH 2014 thì:

    Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

    “a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

    b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

    ...”

    Như vậy, trường hợp shipper ký hợp đồng lao động thuộc các điều trên thì bắt buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội, công ty phải làm thủ tục để đóng BH cho người lao động. Đồng thời khi nghỉ việc, công ty cũng phải thực hiện các thủ tục về trả sổ BHXH và hồ sơ có liên quan để người lao động được hưởng các chế độ bảo hiểm (nếu có)

    * Về tiền lương:

    Nhân viên giao hàng được áp dụng lương tối thiểu vùng theo quy định tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP. Cụ thể:

    a) Mức 4.420.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

    b) Mức 3.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

    c) Mức 3.430.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.

    d) Mức 3.070.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

    Tra cứu lương tối thiểu vùng của 63 tỉnh, thành phố từ 01/01/2020: tại đây

    * Về chính sách hỗ trợ khó khăn trong thời kỳ dịch bệnh như hiện nay

    Theo đó để được hỗ trợ, người lao động phải đáp ứng điều kiện đồng thời thực hiện các hồ sơ, thủ tục để cần thiết để được nhận gói hỗ trợ khó khăn do Covid-19

    Xem chi tiết: Tại đây

    Cập nhật bởi lamkylaw ngày 08/05/2020 04:27:47 CH
     
    1328 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn lamkylaw vì bài viết hữu ích
    admin (09/05/2020)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận