Quy định về không tố giác tội phạm?

Chủ đề   RSS   
  • #555352 22/08/2020

    Quy định về không tố giác tội phạm?

    Thưa luật sư! Em trai tôi có ở cùng nhóm mấy người bạn, ở một thời gian thì em tôi phát hiện những người bạn này có sử dụng ma túy và sử dụng tại phòng trọ, do hội bạn chơi cùng nhau rất thân nên em tôi không khai báo về nhóm bạn này sử dụng ma túy, và sau đó nhóm bạn này bị công an quận hà đông bắt quả tang vì đang sử dụng chất ma túy. Vậy luật sư cho tôi hỏi hành vi của em tôi có vi phạm về tội không tố giác tội phạm không ạ.

     
    939 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn dodangdiep vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (22/08/2020)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #556624   31/08/2020

    chaugiang9897
    chaugiang9897
    Top 200
    Female
    Lớp 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:06/12/2019
    Tổng số bài viết (386)
    Số điểm: 2516
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 50 lần


    Tội không tố giác tội phàm là người nào biết rõ một trong các tội phạm được quy định tại Điều 389 Bộ luật Hình sự 2015 đang được chuẩn bị, đang hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 19 Bộ luật Hình sự 2015, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

    Người không tố giác nếu đã có hành động can ngăn người phạm tội hoặc hạn chế tác hại của tội phạm, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt.

    Tội không tố giác tội phạm được quy định tại Điều 390 Bộ luật Hình sự 2015. Theo đó, không tố giác tội phạm, được hiểu là hành vi không báo cho cơ quan có thẩm quyền về một trong các tội phạm được Bộ luật Hình sự 2015 quy định tại Điều 389 mà mình biết rõ là đang được chuẩn bị, đang hoặc đã được thực hiện.

     
    Báo quản trị |  
  • #556985   31/08/2020

    HNP1997
    HNP1997
    Top 150
    Male
    Lớp 3

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:02/05/2019
    Tổng số bài viết (564)
    Số điểm: 4635
    Cảm ơn: 25
    Được cảm ơn 191 lần


    Theo quy định tại Bộ luật hình sự 2015 thì các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy bị truy cứu trách nhiệm hình sự hiện nay không bao gồm hành vi sử dụng ma túy trái phép.
     
    Như vậy: Có thể thấy, hiện nay pháp luật không coi hành vi sử dụng trái phép chất ma túy là tội phạm. Nên người sử dụng trái phép chất ma túy sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
     
    Tuy không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nhưng việc sử dụng trái phép chất ma túy cũng bị xem là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định.
     
    Theo đó, theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định 167/2013/NĐ-CP thì người nào có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
     
    Trường hợp người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy là người nước ngoài, thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Khoản 7 Điều 21 Nghị định 167/2013/NĐ-CP).
     
    Ngoài ra, người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy còn bị tịch thu tang vật, phương tiện dùng để sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định tại Khoản 6 Điều 21 Nghị định 167/2013/NĐ-CP.
     
    Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì hành vi sử dụng ma túy chưa được xem là hành vi phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự, do vậy trong trường hợp này bạn có thể không bị truy cứu liên quan đến hành vi không tố giác tội phạm đâu bạn nhé.
     
    Báo quản trị |