DanLuat 2015

Quy định mới về tiền lương, thưởng với người quản lý công ty có vốn Nhà nước

Chủ đề   RSS   
  • #383794 18/05/2015

    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (3082)
    Số điểm: 61001
    Cảm ơn: 576
    Được cảm ơn 4000 lần


    Quy định mới về tiền lương, thưởng với người quản lý công ty có vốn Nhà nước

    Chế độ quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng tại các công ty có vốn Nhà nước ít nhiều khác với các doanh nghiệp không có vốn Nhà nước. Người lao động tại các doanh nghiệp có vốn Nhà nước chịu sự chi phối tiền lương từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và người sử dụng lao động.

    Vì thế, Nghị định về quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng với công ty có vốn Nhà nước đang được dự thảo và lấy ý kiến đóng góp.

    Theo đó, Nghị định này sẽ điều chỉnh các doanh nghiệp sau:

    - Công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

    - Công ty TNHH từ hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ.

    1. Quản lý lao động

    - Kế hoạch sử dụng lao động được xây dựng căn cứ vào vị trí, chức danh công việc, tình hình sử dụng lao động của năm trước, và kế hoạch nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hàng năm.

    - Trách nhiệm của Giám đốc (Tổng Giám đốc):

       + Xây dựng kế hoạch sử dụng lao động hàng năm.

       + Báo cáo Hội đồng quản trị hay Hội đồng thành viên phê duyệt và tổ chức tuyển dụng, giao kết hợp đồng lao động theo pháp luật lao động và quy chế tuyển dụng của công ty.

       +  Hàng năm, Tổng Giám đốc (Giám đốc) phải đánh giá thực hiện kế hoạch sử dụng lao động. Nếu vuột quá hay không đúng kế hoạch được duyệt, dẫn đến người lao động không có việc làm, phải chấm dứt hợp đồng lao động thì Tổng Giám đốc (Giám đốc) phải chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên)

    Việc tuyển dụng, sử dụng lao động, thẩm quyền, chế độ trách nhiệm của Tổng Giám đốc (Giám đốc) trong việc tuyển dụng, sử dụng lao động phải được thể hiện trong quy chế tuyển dụng, sử dụng lao động của công ty.

    2. Quản lý tiền lương, tiền thưởng của người lao động

    Quỹ tiền lương kế hoạch và Quỹ tiền lương thực hiện được Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên) phê duyệt.

    Quỹ tiền lương kế hoạch = số lao động kế hoạch (lao động định mức) x mức tiền lương bình quân kế hoạch

     

    Trong đó:

    Mức tiền lương bình quân kế hoạch = mức tiền lương bình quân trong hợp đồng lao động hoặc mức tiền lương bình quân thực hiện của năm trước liền kề và điều chỉnh tăng thêm gắn với mức tăng năng suất lao động bình quân và lợi nhuận kế hoạch so với thực hiện năm trước liền kề theo nguyên tắc: năng suất lao động và lợi nhuận kế hoạch tăng thì mức tiền lương bình quân kế hoạch tăng; năng suất lao động và lợi nhuận kế hoạch giảm thì mức tiền lương bình quân kế hoạch giảm so với mức tiền lương bình quân thực hiện năm trước liền kề.

    Trường hợp lỗ (trừ nguyên nhân khách quan) thì mức tiền lương bình quân kế hoạch được xác định bằng mức tiền lương bình quân trong hợp đồng lao động.

    Quỹ tiền lương thực hiện = Tiền lương kế hoạch x Mức độ hoàn thành chỉ tiêu năng suất lao động bình quân, lợi nhuận kế hoạch.

     

    Quỹ tiền thưởng = Quỹ khen thưởng, phúc lợi của công ty

    Trong đó:

    Quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích từ lợi nhuận thực hiện hằng năm sau khi hoàn thành nghĩa vụ, trách nhiệm với Nhà nước, các thành viên góp vốn theo quy định của Nhà nước và Điều lệ công ty, bảo đảm không vượt quá 3 tháng tiền lương bình quân thực hiện, nếu hoàn thành chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh; không vượt quá 1 tháng tiền lương bình quân thực hiện, nếu không hoàn thành chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh.

    Công ty trả lương, tiền thưởng cho người lao động phù hợp với mức độ đóng góp, hiệu quả làm việc theo quy chế căn cứ quỹ tiền lương thực hiện, quỹ tiền thưởng.

    3. Quản lý tiền lương, tiền thưởng của người quản lý công ty

    Quỹ tiền lương kế hoạch = số lượng người quản lý chuyên trách x mức tiền lương bình quân kế hoạch

    Trong đó:

    Mức tiền lương bình quân kế hoạch được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân thực hiện năm trước liền kề gắn với lợi nhuận kế hoạch so với lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề theo nguyên tắc: lợi nhuận kế hoạch tăng so với lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề thì mức tiền lương bình quân kế hoạch tăng so với mức tiền lương bình quân thực hiện năm trước liền kề; lợi nhuận kế hoạch giảm so với lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề (trừ một số trường hợp khách quan) thì mức tiền lương bình quân kế hoạch giảm so với mức tiền lương bình quân thực hiện năm trước liền kề.

    Đồng thời, mức tiền lương bình quân kế hoạch phải đảm bảo quy định sau theo quy mô lợi nhuận kế hoạch:

    Lợi nhuận kế hoạch

    Mức tiền lương bình quân của NLĐ

    Mức tiền lương bình quân của người quản lý

    Dưới 500 tỷ đồng

    Dưới 5 triệu đồng/tháng

    - Không quá 9 lần mức tiền lương bình quân của người lao động.

    - Không quá 40 triệu đồng/tháng.

    Từ 5 triệu đến dưới 7 triệu đồng/tháng

    - Không quá 8 lần mức tiền lương bình quân của người lao động.

    - Không quá 45 triệu đồng/tháng.

    Từ 7 triệu đến dưới 10 triệu đồng/tháng

    - Không quá 7 lần mức tiền lương bình quân của người lao động.

    - Không quá 55 triệu đồng/tháng.

    Từ 10 triệu đến dưới 15 triệu đồng/tháng

    - Không quá 6 lần mức tiền lương bình quân của người lao động.

    - Không quá 70 triệu đồng/tháng.

    Từ 15 triệu đồng/tháng trở lên

    - Không quá 5 lần mức tiền lương bình quân của người lao động.

    - Không quá 80 triệu đồng/tháng

    Từ 500 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng

     

    Tăng thêm tối đa không quá 5 triệu đồng so với các mức tương ứng trên.

    Từ 1.000 tỷ đồng đến dưới 2.000 tỷ đồng

     

    Tăng thêm tối đa không quá 15 triệu đồng so với các mức tương ứng trên.

    Từ 2.000 tỷ đồng trở lên

     

    Tăng thêm tối đa không quá 20 triệu đồng so với các mức tương ứng trên.

     

     

     

     

    Quỹ tiền lương thực hiện = Quỹ tiền lương kế hoạch x Mức độ hoàn thành lợi nhuận kế hoạch

    Trong đó:

    - Lợi nhuận thực hiện cao hơn lợi nhuận kế hoạch thì mức tiền lương bình quân tăng thêm tối đa không quá 15% so với kế hoạch.

    - Lợi nhuận thực hiện thấp hơn lợi nhuận kế hoạch thì phải giảm mức tiền lương bình quân thấp hơn so với kế hoạch.

    Quỹ thù lao = Số lượng người quản lý không chuyên trách x Mức thù lao

    Trong đó:

    Mức thù lao của người quản lý không chuyên trách tối đa bằng 20% mức tiền lương của người quản lý chuyên trách.

    Quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch quỹ tiền lương, thù lao thực hiện do Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên xác định cùng thời điểm xác định quỹ tiền lương của người lao động, báo cáo Hội đồng cổ đông phê duyệt.

    * Bảo đảm mức trích quỹ khen thưởng không vượt quá 3 tháng tiền lương bình quân thực hiện, nếu hoàn thành chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh; không trích thưởng nếu không hoàn thành chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh.

    4. Nghị định này bãi bỏ Khoản 9 Điều 10 Nghị định 50/2013/NĐ-CP và Khoản 9, Điều 10 Nghị định 51/2013/NĐ-CP. 

    Cập nhật bởi nguyenanh1292 ngày 19/05/2015 10:39:49 SA
     
    4758 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận

0 Thành viên đang online
-