DanLuat 2015

Quy định hạn chế đối với thành viên hợp danh

Chủ đề   RSS   
  • #71404 02/12/2010

    hyunbin09

    Sơ sinh

    Ninh Bình, Việt Nam
    Tham gia:02/12/2010
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 70
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Quy định hạn chế đối với thành viên hợp danh

    Chào Luật sư!

    Luật sư có thể giải thích giúp em rằng:tại sao pháp luật phải có những quy định hạn chế đối với quyền của thành viên hợp danh?

    Chân thành cảm luật sư!

    cám ơn đời..mỗi sớm mai - thức dậy..ta có thêm ngày nữa..để...yêu thương

     
    17538 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #71566   03/12/2010

    Dinhlex
    Dinhlex
    Top 200
    Male
    Luật sư địa phương

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:05/03/2009
    Tổng số bài viết (332)
    Số điểm: 5194
    Cảm ơn: 80
    Được cảm ơn 179 lần
    Lawyer

    Chào bạn,

    Về các hạn chế đối với Thành viên hợp danh như bạn nói, gồm:

    1. Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

    2. Thành viên hợp danh không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty đó để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

    3. Thành viên hợp danh không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.

    (Điều 133 Luật Doanh nghiệp)

    => Các hạn chế này có - ko gì khác là bởi đặc trưng  "Chịu trách nhiệm vô hạn" và "liên đới chịu trách nhiêm" của các Thành viên Hợp danh.

    "Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của Công ty" (Điều 130.1.b Luật DN).

    "2. Thành viên hợp danh có các nghĩa vụ sau đây:đ) Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty" (Đ134.2.đ Luật DN)


    Từ đặc trưng đó, có thể lý giải các hạn chế trên như sau:

    1. Không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác

    Có thể lấy 1 ví dụ để giải thích:

    - A và B là thành viên Hợp danh Cty X: Cty có tổng TS góp vốn 20 triệu và tổng TS cá nhân là 80 triệu, tức tổng TS có thể phải sử dụng là 100 triệu. trong đó A 50 triệu và B 50tr.

    - A là chủ DN tư nhân Y: A có tổng TS là 50 triệu (vốn đầu tư chỉ 10 triệu)

    Có thể sảy ra các trường hợp sau:

    - 1. DN tư nhân có khoản nợ: 30 triệu => A phải trả 30 tr, còn lại là 20tr

      Nếu đồng thời, Cty hợp danh X cũng có khoản nợ 60 triệu, thì A chỉ có thể thanh toán 20triệu, còn lại B - thành viên hợp danh còn lại phải thanh toán 40 triệu đồng.

    - 2. DN tư nhân Y có khoản nợ là > 50 triệu => A phải trả 50 triệu = toàn bộ TS mà A có bao gồm cả TS trong Cty hợp danh X

       Nếu Cty hợp danh X có bất cứ khoản nợ nào thì chỉ mình B - thành viên Hợp danh còn lại phải thanh toán toàn bộ số nợ.

    => Như vậy, trường hợp nào thì B cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng quyền lợi của mình.

    Đối với trường hợp A là thành viên hợp danh của 1 Công ty Hợp danh Z nào đó chẳng hạn, thì hậu quả cũng có thể sảy ra tương tựu như trên.

    Vì vậy, để thành viên HD (A)được phép làm chủ DN tư nhân, hoặc thành viên HD của Cty hợp danh khác, thì phải được sự Đồng Ý của thành viên Hợp danh (B) còn lại.

    2. Các hạn chế khác thì chắc là bạn có thể hiểu - vì hiện mình ko có thời gian nên mình chỉ có thể trả lời tạm như vậy.

    Có j thắc mắc mình có thể trao đổi thêm.

    Thân.

    -----------
    Dinhlex
    DAZPRO LAWFIRM
    389 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
    M: 0915.241.373 - E: dinhlex@gmail.com


    Ls.Đỗ Hữu Đĩnh - CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM (Đoàn Luật sư TP Hà Nội)

    ĐT: (024)32.899.888 - E: info@vietkimlaw.com - Www.vietkimlaw.com

     
    Báo quản trị |  
  • #71575   03/12/2010

    Dinhlex
    Dinhlex
    Top 200
    Male
    Luật sư địa phương

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:05/03/2009
    Tổng số bài viết (332)
    Số điểm: 5194
    Cảm ơn: 80
    Được cảm ơn 179 lần
    Lawyer

    Chào bạn,

    Về các hạn chế đối với Thành viên hợp danh như bạn nói, gồm:

    1. Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

    2. Thành viên hợp danh không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty đó để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

    3. Thành viên hợp danh không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.

    (Điều 133 Luật Doanh nghiệp)

    => Các hạn chế này có - ko gì khác là bởi đặc trưng  "Chịu trách nhiệm vô hạn" và "liên đới chịu trách nhiêm" của các Thành viên Hợp danh.

    "Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của Công ty" (Điều 130.1.b Luật DN).

    "2. Thành viên hợp danh có các nghĩa vụ sau đây:đ) Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty" (Đ134.2.đ Luật DN)


    Từ đặc trưng đó, có thể lý giải các hạn chế trên như sau:

    1. Không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác

    Có thể lấy 1 ví dụ để giải thích:

    - A và B là thành viên Hợp danh Cty X: Cty có tổng TS góp vốn 20 triệu và tổng TS cá nhân là 80 triệu, tức tổng TS có thể phải sử dụng là 100 triệu. trong đó A 50 triệu và B 50tr.

    - A là chủ DN tư nhân Y: A có tổng TS là 50 triệu (vốn đầu tư chỉ 10 triệu)

    Có thể sảy ra các trường hợp sau:

    - 1. DN tư nhân có khoản nợ: 30 triệu => A phải trả 30 tr, còn lại là 20tr

      Nếu đồng thời, Cty hợp danh X cũng có khoản nợ 60 triệu, thì A chỉ có thể thanh toán 20triệu, còn lại B - thành viên hợp danh còn lại phải thanh toán 40 triệu đồng.

    - 2. DN tư nhân Y có khoản nợ là > 50 triệu => A phải trả 50 triệu = toàn bộ TS mà A có bao gồm cả TS trong Cty hợp danh X

       Nếu Cty hợp danh X có bất cứ khoản nợ nào thì chỉ mình B - thành viên Hợp danh còn lại phải thanh toán toàn bộ số nợ.

    => Như vậy, trường hợp nào thì B cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng quyền lợi của mình.

    Đối với trường hợp A là thành viên hợp danh của 1 Công ty Hợp danh Z nào đó chẳng hạn, thì hậu quả cũng có thể sảy ra tương tựu như trên.

    Vì vậy, để thành viên HD (A)được phép làm chủ DN tư nhân, hoặc thành viên HD của Cty hợp danh khác, thì phải được sự Đồng Ý của thành viên Hợp danh (B) còn lại.

    2. Các hạn chế khác thì chắc là bạn có thể hiểu - vì hiện mình ko có thời gian nên mình chỉ có thể trả lời tạm như vậy.

    Có j thắc mắc mình có thể trao đổi thêm.

    Thân.

    -----------
    Dinhlex
    DAZPRO LAWFIRM
    389 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
    M: 0915.241.373 - E: dinhlex@gmail.com


    Ls.Đỗ Hữu Đĩnh - CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM (Đoàn Luật sư TP Hà Nội)

    ĐT: (024)32.899.888 - E: info@vietkimlaw.com - Www.vietkimlaw.com

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-