Phí, lệ phí khi nhận quyền sử dụng đất

Chủ đề   RSS   
  • #531952 30/10/2019

    Phí, lệ phí khi nhận quyền sử dụng đất

    1. Lệ phí trước bạ: Đối với Nhà, đất mức thu là 0,5% x  giá tính lệ phí trước bạ đối với đất
    Về  "giá tính lệ phí trước bạ đối với đất" được quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 301/2016/TT-BTC
    Theo đó:  Đối với đất được nhà nước giao theo hình thức đấu thầu, đấu giá (sau đây gọi chung là đấu giá), giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn hoặc là giá trúng đấu giá thực tế theo biên bản trúng đấu giá hoặc theo văn bản phê duyệt trúng đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
    "Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ
    1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất
    a) Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
    b) Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất được xác định như sau:
    Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất (đồng) = Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá một mét vuông đất (đồng/m2) tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
    Trong đó, diện tích đất chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác định và cung cấp cho cơ quan Thuế theo “Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai”.
    ...
    c.5) Trường hợp giá đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất.
    Trường hợp giá đất tại hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thấp hơn giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì giá đất tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ."
    Người có nghĩa vụ nộp thuế (trừ khi các bên có thỏa thuận khác) theo quy định là:
    Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ có trách nhiệm kê khai và nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ (gồm cả các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ và hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư này) cho cơ quan Thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
    Nơi nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà, đất: Hồ sơ khai lệ phí trước bạ nộp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai. 
    (Căn cứ Khoản 2 Điều 6 Thông tư 301 nêu trêu)
     
    2. Lệ phí địa chính đất đai khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận, sang tên.
     
    Lệ phí này do từng địa phương quy định. Lệ phí này cũng do người đi làm hồ sơ đăng ký đất đai phải thực hiện.
     
    3. Thuế TNCN: theo Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC
     
    Về mặt nguyên tắc, người nào có thu nhập thì người đó phải thực hiện nộp thuế.
     
    Tuy nhiên trong thực tiễn xử lý nợ xấu của ngân hàng, các ngân hàng thường ràng buộc khoản này vào người trúng đấu giá (vì thực tế là bên nợ ngân hàng cũng không có khả năng nộp thuế. Do đó, khi làm thủ tục sang tên đất đai sẽ bị vướng với cơ quan thuế, ngân hàng khó xử lý nợ).
     
    415 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn Camgiangsn vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (31/10/2019)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận