DanLuat
Chào mừng bạn đến với Dân Luật . Để viết bài Tư vấn, Hỏi Luật Sư, kết nối với Luật sư và bạn bè, … Bạn vui lòng ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN.
×

Thêm bình luận

Phân biệt Tội giết người và Tội không cứu giúp người trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng

(thanhtamlkt)

Khái niệm:

- Tội giết người là hành vi cố ý tước đoạt tính mạng của người khác một cách trái pháp luật.

- Tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng là hành vi thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết.

Phân biệt:

Tiêu chí

Tội giết người

Tội không cứu giúp người trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng

Cơ sở pháp lý

Điều 123 Bộ luật hình sự 2015

Điều 132 Bộ luật hình sự 2015

Chủ thể

Người có năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 14 tuổi trở lên

Người có năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 16 tuổi trở lên

Khách thể

Quan hệ nhân thân mà nội dung là quyền sống của con người, đối tượng tác động của tội phạm là con người

Đối tượng tác động là xử sự cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng

Mặt chủ quan

Lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý trực tiếp hoặc lỗi cố ý gián tiếp:

- Lỗi cố ý trực tiếp: người phạm tội thấy trước được hậu quả chết người có thể xảy ra, nhưng vì mong muốn hậu quả đó xảy ra nên đã thực hiện hành vi phạm tội.

- Lỗi cố ý gián tiếp: người phạm tội nhận thức được hành vi của mình có thể gây nguy hiểm đến tính mạng người khác, thấy trước hậu quả chết người có thể xảy ra, nhưng để đạt được mục đích của mình nên đã có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.

Lỗi cố ý gián tiếp

Mặt khách quan

- Có hành vi tước đoạt mạng sống của người khác. Thể hiện qua hành vi dùng mọi thủ đoạn nhằm làm cho người khác chấm dứt sự sống.

- Hành vi làm chết người được thực hiện bằng các hình thức sau:

+ Hành động: thể hiện qua việc người phạm tội đã cố tình thực hiện các hành vi mà pháp luật không cho phép nhằm tước đoạt mạng sống người khác.

+ Không hành động: thể hiện qua việc người phạm tội đã không thực hiện nghĩa vụ phải làm để cứu giúp người khác nhằm giết người. Thông thường tội phạm được thực hiện trong trường hợp bằng cách lợi dụng nghề nghiệp (ví dụ:bác sĩ lợi dụng việc điều trị cho bệnh nhân để giết họ)

- Hậu quả

Hậu quả nạn nhân chết không phải là dấu hiệu bắt buộc

- Có hành vi không cứu giúp người khác khi thấy người đó đang ở trong tình trạng nguy hiểm.

- Tội phạm thực hiện bằng hành vi không hành động, người phạm tội biết người khác đang trong tình trang nguy hiểm đến tính mạng nếu không được cứu giúp ngay thì hậu quả chết người có thể xảy ra.

- Cách thức mà chủ thể biết được tình trạng nguy hiểm của nạn nhân có thể do nhìn thấy nghe thấy hay cảm nhận được tín hiệu về tình trạng nguy hiểm đối với nạn nhân hoặc biết được nguồn đó từ một nguồn khác (Nghe người khác nói)

- Dấu hiệu bắt buộc: phải gắn liền với việc người đó có điều kiện cứu giúp nạn nhân. Tức là, chủ thể có đủ khả năng và điều kiện để thực hiện hành vi cứu giúp nạn nhân và việc thực hiện hành vi này không gây nguy hiểm cho chủ thể.

- Hậu quả nạn nhân chết là dấu hiệu bắt buộc

Hình phạt

1. Khung hình phạt cơ bản

Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.

2. Khung hình phạt tăng nặng

Phạt tù từ 12 đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình với các dấu hiệu định khung hình phạt sau đây:

- Giết 02 người trở lên.

- Giết phụ nữ mà biết là có thai

- Giết người dưới 16 tuổi.

- Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân

- Giết ông bà, cha mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo cô giáo của mình.

- Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

- Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác

- Để lấy bộ phận trên cơ thể nạn nhân.

- Thực hiên tội phạm một cách man rợ

- Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp

- Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người.

- Thuê giết người hoặc giết người thuê.

- Có tính chất côn đồ

- Có tổ chức

- Tái phạm nguy hiểm

- Vì động cơ đê hèn

3. Hình phạt khác

Ngoài ra người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 đến 5 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 1 đến 5 năm.

4. Hình phạt cho chuẩn bị phạm tội

Bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

1. Khung hình phạt cơ bản

Phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Khung hình phạt tăng nặng

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

- Người không cứu giúp là người đã vô ý gây ra tình trạng nguy hiểm;

- Người không cứu giúp là người mà theo pháp luật hay nghề nghiệp có nghĩa vụ phải cứu giúp.

- Phạm tội dẫn đến hậu quả 02 người trở lên chết, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

3. Hình phạt khác

Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

 

  •  15154
  •  Cảm ơn
  •  Trích dẫn

Bài viết đang được đánh giá

0 Lượt cảm ơn
0 Bình luận

Xem thêm bình luận

Click vào bảng để xem hiển thị đầy đủ thông tin

Bạn vui lòng đăng nhập hoặc Đăng ký tại đây để tham gia thảo luận


Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT . Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch

Loading…